CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP. Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp. Khái niệm lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận. Khái niệm về lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2005, NXB thống kê, trang 353). Công thức chung xác định lợi nhuận: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2008, NXB Tài chính, trang 239): “Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”. “Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoản thuế và các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ. Kết quả kinh doanh có thể được hình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư tài chính hoặc hoạt động khác” (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2006, NXB thống kê, trang 120).
Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan: + Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán ra và dịch vụ. + Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế TNDN cho NSNN, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp. Nguồn hình thành lợi nhuận.
Lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ HĐKD và lợi nhuận từ hoạt động khác. Trong đó, lợi nhuận HĐKD bao gồm lợi nhuận hoạt động SXKD và lợi SV: Đỗ Thị Thanh Mai 7 Lớp: K9CK1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NguyễnThị Thu Hương nhuận hoạt động tài chính. Lợi nhuận hoạt động SXKD là lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tức là được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vực SXKD, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế, mua bán trái phiếu, cổ phiếu, lãi tiền gửi. Lợi nhuận khác: đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt, phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác thường bao gồm: thu hồi các khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ, lãi thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,.
Phương pháp xác định lợi nhuận. Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận khác + Lợi nhuận HĐKD: là lợi nhuận thu được từ HĐKD hàng hóa, dịch vụ và thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp. LN Tổng Các Giá DT CP CP CP HĐKD DT BH khoản vốn = - - + tài - tài - bán - quản trước và giảm hàng chính chính hàng lý thuế CCDV trừ bán Trong đó: * Tổng doanh thu BH&CCDV là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định. * Các khoản giảm trừ là tổng giá trị các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và các khoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ.
Các khoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ là các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu doanh nghiệp có sản xuất các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt). SV: Đỗ Thị Thanh Mai 8 Lớp: K9CK1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NguyễnThị Thu Hương * Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả. Tổng DT thuần BH&CCDV = Tổng DT BH&CCDV – Các khoản giảm trừ Lợi nhuận gộp = Tổng DT thuần BH&CCDV – Giá vốn hàng bán * Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại.
Doanh thu tài chính có thể bao gồm: lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua, thu nhập tài chính khác. * Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí trả lãi tiền vay, chi phí hoạt động liên doanh, liên kết (không bao gồm phần vốn góp), chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí tài chính khác. * Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp. + Lợi nhuận khác: là lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ các hoạt động không thường xuyên, không lường trước. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác * Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ những hoạt động riêng biệt: thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được, thu được từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa, thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền được bồi thường. * Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định là hợp lệ theo chế độ của Nhà Nước quy định như: các khoản nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
SV: Đỗ Thị Thanh Mai 9 Lớp: K9CK1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NguyễnThị Thu Hương 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tâm quản lý của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhân tố là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Tuy nhiên, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. - Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: + Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan tới việc sử dụng nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Do đó, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận.
+ Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí để trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho người lao động. + Nhân tố chi phí sản xuất chung: là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ.
Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc, điều đó sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp. + Nhân tố chi phí bán hàng: là những khoản chi phí bỏ ra đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện. Tiết kiệm chi phí này sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận. Tuy nhiên cần thực hiện giảm chi phí một cách hợp lý để không làm giảm uy tín của doanh nghiệp.
+ Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thành nhưng càng tiết kiệm thì sẽ giúp giảm giá thành và tăng lợi nhuận doanh nghiệp. SV: Đỗ Thị Thanh Mai 10 Lớp: K9CK1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NguyễnThị Thu Hương - Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm: + Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu của thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định khối lượng sản xuất phù hợp. Nếu sản phẩm sản xuất ra vượt nhu cầu thị trường thì sản phẩm không tiêu thụ hết, hàng hóa bị ứ đọng, gây hậu quả xấu cho SXKD.
Ngược lại, nếu khối lượng sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp.