Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch tpb đế phân tích ý định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân khảo sát tại tphcm giai đoạn đầu năm 2012

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch tpb đế phân tích ý định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC TÓM TẮT

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Bố cục của luận văn

1.6. Những đóng góp của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB) VÀ HÀNH VI ĐẦU TƢ CỔ PHIẾU

1.1. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of planned behaviour)

1.1.1. Thái độ về hành vi (Ab)

1.1.2. Chuẩn chủ quan (SN)

1.1.3. Nhận thức kiểm soát (PBC)

1.1.4. Các niềm tin nền tảng nổi bật

1.1.5. Ý định hành vi (BI) và các yếu tố chi phối BI

1.1.6. Kinh nghiệm quá khứ (PE)

1.2. Quyết định đầu tƣ cổ phiếu

1.2.1. Quyết định đầu tư

1.2.2. Cổ phiếu và cổ đông

1.2.3. Công ty cổ phần

1.2.4. Nguyên nhân chính công ty lại phát hành cổ phiếu

1.2.5. Mục đích chính khi đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2. Kế hoạch thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu

2.2.1. Thiết kế chọn mẫu

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3. Phương pháp nghiên cứu và lập bảng câu hỏi khảo sát

2.3.1. Nghiên cứu thăm dò

2.3.2. Nghiên cứu định lượng

2.3.3. Cấu trúc bảng câu hỏi nghiên cứu

2.4. Các phương pháp đo lường

2.4.1. Các biến độc lập và biến phụ thuộc

2.4.2. Các chỉ báo về niềm tin nền tảng nổi bật

2.5. Phương pháp phân tích

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VIỆC ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH VÀO VIỆC PHÂN TÍCH Ý ĐỊNH ĐẦU TƢ CỔ PHIẾU CỦA NHÀ ĐẦU TƢ CÁ NHÂN KHẢO SÁT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN ĐẦU NĂM 2012

3.1. Phân tích mẫu và các kết quả thống kê mô tả

3.1.1. Tỷ lệ phản hồi

3.1.2. Thống kê các biến nhân khẩu học

3.1.3. Phân tích sự khác biệt về thái độ ĐTCP dựa vào yếu tố nhân khẩu học

3.1.3.1. Sự khác biệt về thái độ ĐTCP theo giới tính
3.1.3.2. Sự khác biệt về thái độ ĐTCP theo độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp

3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.3. Kiểm định phân phối chuẩn

3.4. Kết quả phân tích dữ liệu ứng dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

3.4.1. Hồi quy đánh giá mô hình TPB tiêu chuẩn

3.4.2. Hồi quy đánh giá mô hình TPB mở rộng

3.4.2.1. Phân tích hồi quy đánh giá mô hình TPB mở rộng gồm Ab, SN, PBC và thêm PE
3.4.2.2. Phân tích hồi quy đánh giá mô hình TPB mở rộng gồm Ab, PBC thêm PE và bỏ bớt SN

3.4.3. Sự khác biệt giữa đáp viên có kinh nghiệm đầu tư cổ phiếu nhiều và ít

3.4.4. Mối quan hệ giữa biến độc lập tổng và các niềm tin nền tảng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Giá trị thực tiễn và đóng góp của đề tài

4.2. Hạn chế của đề tài

4.3. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi thăm dò

Phụ lục 2: Quy trình thao tác trên phần mềm NEWACT

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi nghiên cứu

Phụ lục 4: Thống kê mô tả tất cả các phản hồi

Phụ lục 5: Biểu đồ thái độ về đầu tư cổ phiếu so sánh giữa nam và nữ

Phụ lục 6: Kết quả mô tả cấu trúc mẫu theo nhân chủng học

Phụ lục 7: Kiểm định độ tin cậy của thang đo cho các biến

Phụ lục 8: Kết quả mô tả thống kê của các nhân tố

Phụ lục 9: Biểu đồ thể hiện phân phối chuẩn của các biến tổng

Phụ lục 10: Chi tiết kiểm định phân phối chuẩn của các biến tổng

Phụ lục 11: Kết quả hồi quy mô hình TPB chuẩn

Phụ lục 12: Kết quả hồi quy theo mô hình TPB mở rộng, thêm biến PE

Phụ lục 13: Phân tích hồi quy mô hình TPB mở rộng thêm PE và bỏ SN

Phụ lục 14: Phân tích hồi quy đối với những người ít có kinh nghiệm

Phụ lục 15: Phân tích hồi quy đối với những người có nhiều kinh nghiệm ĐTCP

Phụ lục 16: Kiểm định mối tương quan giữa các niềm tin nổi bật và các biến độc lập của mô hình TPB chuẩn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Ý Định Đầu Tư Cổ Phiếu Tại TP

Phân tích ý định đầu tư cổ phiếu là một lĩnh vực quan trọng trong tài chính, đặc biệt tại TP.HCM, nơi có thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) để hiểu rõ hơn về động lực và hành vi của nhà đầu tư cá nhân. Lý thuyết TPB giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý nhà đầu tư.

1.1. Lý Thuyết Hành Vi Có Kế Hoạch TPB Trong Đầu Tư

Lý thuyết TPB được phát triển bởi Ajzen (1991) nhằm giải thích hành vi con người. Trong bối cảnh đầu tư cổ phiếu, TPB giúp xác định các yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát ảnh hưởng đến ý định đầu tư.

1.2. Tình Hình Thị Trường Chứng Khoán Tại TP.HCM

Thị trường chứng khoán TP.HCM đã trải qua nhiều biến động trong những năm qua. Sự tham gia của nhà đầu tư cá nhân ngày càng tăng, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà đầu tư.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đầu Tư Cổ Phiếu Tại TP

Mặc dù thị trường chứng khoán TP.HCM có nhiều tiềm năng, nhưng nhà đầu tư vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những yếu tố như tâm lý thị trường, thông tin không đầy đủ và rủi ro tài chính có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Việc hiểu rõ các vấn đề này là rất cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả.

2.1. Tâm Lý Nhà Đầu Tư Và Ảnh Hưởng Đến Quyết Định

Tâm lý nhà đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư. Các yếu tố như sự sợ hãi, tham lam và kỳ vọng có thể dẫn đến những quyết định không hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư.

2.2. Rủi Ro Tài Chính Trong Đầu Tư Cổ Phiếu

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố chính mà nhà đầu tư cần xem xét. Việc không đánh giá đúng mức độ rủi ro có thể dẫn đến những tổn thất lớn trong đầu tư cổ phiếu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Để Phân Tích Ý Định Đầu Tư

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu từ nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM. Các công cụ khảo sát được thiết kế để đo lường các yếu tố tâm lý và hành vi đầu tư, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về ý định đầu tư cổ phiếu.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát Và Thu Thập Dữ Liệu

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu đại diện của nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM. Các câu hỏi được thiết kế để đo lường thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát của nhà đầu tư.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Kiểm Định Giả Thuyết

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Việc này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý và ý định đầu tư cổ phiếu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Đầu Tư Cổ Phiếu

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà đầu tư cá nhân và các công ty chứng khoán. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Đề Xuất Chiến Lược Đầu Tư Dựa Trên Kết Quả Nghiên Cứu

Các chiến lược đầu tư có thể được điều chỉnh dựa trên những phát hiện từ nghiên cứu. Nhà đầu tư nên xem xét các yếu tố tâm lý và thị trường để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

4.2. Tác Động Của Nghiên Cứu Đến Thị Trường Chứng Khoán

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị cho nhà đầu tư cá nhân mà còn có thể ảnh hưởng đến các chính sách và quy định của thị trường chứng khoán tại TP.HCM.

V. Kết Luận Về Phân Tích Ý Định Đầu Tư Cổ Phiếu Tại TP

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là một công cụ hữu ích trong việc phân tích ý định đầu tư cổ phiếu. Các yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát đều có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Đầu Tư Cổ Phiếu

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng để xem xét các yếu tố khác như ảnh hưởng của công nghệ và thông tin đến quyết định đầu tư cổ phiếu.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố tâm lý và hành vi của nhà đầu tư trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang thay đổi nhanh chóng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch tpb đế phân tích ý định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân khảo sát tại tphcm giai đoạn đầu năm 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, giới thiệu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục của luận văn gồm bốn phần sau:  Phần một: Tổng quan lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) và việc ứng dụng lý thuyết này vào nghiên cứu phân tích ý định về hành vi đầu tƣ cổ phiếu.  Phần hai: Phƣơng pháp nghiên cứu  Phần ba: Phân tích việc ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch vào việc phân tích ý định đầu tƣ cổ phiếu của nhà đầu tƣ cá nhân khảo sát tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đầu năm 2012.  Phần bốn: Kết luận về các nội dung chính của bài luận văn, đóng góp và tính thực tiễn của đề tài, các hạn chế của bài luận văn và đề xuất các hƣớng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ bố cục bài luận văn • VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU • Ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) để phân tích ý định đầu tƣ cổ phiếu của nhà đầu tƣ cá nhân khảo sát tại thành 1 phố Hồ Chí Minh giai đoạn đầu năm 2012 • CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of planned behaviour) 2 • Quyết định đầu tƣ cổ phiếu • PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Giả thuyết và mô hình nghiên cứu • Kế hoạch thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu • Phƣơng pháp nghiên cứu và lập bảng câu hỏi khảo sát 3 • Các phƣơng pháp đo lƣờng • Phƣơng pháp phân tích • PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU • Phân tích mẫu và các kết quả thống kê mô tả • Phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết chính của bài 4 nghiên cứu cho mô hình TPB • Phân tích sự tƣơng quan giữa các biến • KẾT LUẬN • Giá trị thực tiễn và đóng góp của đề tài 5 • Hạn chế của đề tài • Các hƣớng nghiên cứu tiếp theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Những đóng góp của luận văn Thứ nhất, luận văn đã cung cấp thêm một phƣơng pháp để dự đoán ý định về đầu tƣ cổ phiếu bằng việc ứng dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của thái độ đối với hành vi (Ab), chuẩn chủ quan (SN), sự kiểm soát đối với hành vi đƣợc nhận thức (PBC) và kinh nghiệm quá khứ (PE) đến ý định đầu tƣ cổ phiếu của nhà đầu tƣ cá nhân khảo sát tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn đầu năm 2012. Thứ hai, luận văn đã xác định đƣợc xu hƣớng biến động và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của thái độ đối với hành vi (Ab), chuẩn chủ quan (SN), sự kiểm soát đối với hành vi đƣợc nhận thức (PBC) và kinh nghiệm quá khứ (PE) đến ý định đầu tƣ cổ phiếu, các động lực tâm lý này đều có ảnh hƣởng cùng chiều và mức độ ảnh hƣởng theo thứ tự là Ab>PBC>PE>SN. Thứ ba, luận văn đã lƣợng hoá đƣợc các niềm tin chi phối lên các biến độc lập của mô hình: niềm tin về kết quả, niềm tin về sự tham khảo, niềm tin về sự kiểm soát đối với hành vi và phân tích mối quan hệ của các niềm tin nền tảng nổi bật này đến các biến giải thích của mô hình TPB. Kết quả cho thấy tất cả các niềm tin nền tảng nổi bật đều có mối tƣơng quan cùng chiều và khá cao đối với các biến độc lập tƣơng ứng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB) VÀ HÀNH VI ĐẦU TƢ CỔ PHIẾU Đầu tiên, phần này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về khuôn khổ lý thuyết cho bài nghiên cứu này và sau đó tác giả sẽ thảo luận về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến việc ứng dụng TPB trong lĩnh vực tài chính – đầu tƣ. Thêm vào đó, phần thảo luận về sự ứng dụng của lý thuyết TPB trong việc điều tra và phân tích ý định đầu tƣ sẽ cung cấp cho ngƣời đọc các nguyên nhân về việc xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cũng nhƣ là việc xem xét các kinh nghiệm trong quá khứ nhƣ là một biến độc lập của mô hình TPB. Sau đó, tác giả sẽ trình bày các khái niệm và thuật ngữ về đầu tƣ cổ phiếu.1 Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of planned behaviour) Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) là một phát triển lý thuyết trƣớc đó về hành động hợp lý (Theory of reasoned action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1980) có khả năng áp dụng và dự đoán trong phạm vi khá rộng. Cả hai lý thuyết đều có thể áp dụng cho các hành vi tự nguyện và đƣợc ủng hộ bởi các ý định và suy nghĩ hợp lý.

Hiện nay, lý thuyết này vẫn đƣợc tác giả Ajzen và các cộng sự nghiên cứu là liên tục cập nhật trên website: http://people.edu/aizen/ Bên cạnh đó, lý thuyết này cũng đƣợc nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: marketing, tâm lý, quản trị, y học, và trong đó có lĩnh vực tài chính. Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) đƣợc phát triển bởi Ajzen và Fishbein vào năm 1975 và 1980 và trở thành một trong những mô hình đƣợc sử dụng phổ biến trong việc dự đoán hành vi của con ngƣời. Tuy nhiên, các dự đoán bị giới hạn bởi hành vi mà chỉ đƣợc hoàn tất dƣới điều kiện của ý chí. Dựa vào các kết quả của lý thuyết trƣớc đó, Ajzen (1991) đã giới thiệu Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (the Theory of Planned Behaviour - TPB)) và có nhiều ƣu điểm để vƣợt qua giới hạn của mô hình trƣớc đó.

Về cơ bản, lý thuyết TPB là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 một dạng mở rộng của lý thuyết TRA với phần bổ sung một thành phần mới với tên gọi là nhận thức kiểm soát (Perceived Behavioural Control-PBC) bên cạnh Thái độ đối với hành vi (Attitude-Ab) và chuẩn chủ quan tức là ý kiến tham khảo của những ngƣời xung quanh (Subjective Norm -SN) theo Ajzen (1991). TPB với biến bổ sung là nhận thức kiểm soát (PBC) đã chứng minh đƣợc giá trị và sự hiệu quả trong hàng loạt các nghiên cứu về tâm lý liên quan đến hành vi của con ngƣời (theo Armitage and Conner, 2001) Quan điểm chính của hai lý thuyết và hai mô hình này là loại bỏ các hành động mang tính bốc đồng, hành vi của mỗi cá nhân là kết quả của sự cân nhắc một cách hợp lý và đƣợc xác định bởi ý định về hành vi của chính anh ta hoặc cô ta (Wang và cộng sự, 2009). Biến ý định về hành vi (BI - Behavioural Intention) đƣợc chi phối bởi 3 biến độc lập thái độ (Ab), chuẩn chủ quan (SN) và nhận thức kiểm soát (PBC) (Lin và cộng sự, 2009) và (Liao và cộng sự, 2010). Theo đó, TPB không phù hợp với ứng dụng khi việc tiêu dùng không tự nguyện, đƣợc yêu cầu của quy ƣớc xã hội (ví dụ nhƣ công ty trả lƣơng vào tài khoản của một ngân hàng thì bắt buộc bạn phải mở tài khoản ở ngân hàng đó, phải có điện thoại bàn ở bàn làm việc) hoặc bắt buộc bởi các cam kết trƣớc (sau khi mua xe tất nhiên phải mua xăng hoặc dầu), và có ít suy nghĩ liên quan (ví dụ ít có ngƣời nào suy nghĩ chọn lựa thƣơng hiệu của cây xăng mà họ chọn đổ nếu lúc đó trên đƣờng họ chỉ thấy một cây xăng ngay lúc gần hết xăng), (East, 1993).

Tuy nhiên, vẫn còn một nhóm các quyết định thƣơng mại mà các lý thuyết về hành vi có kế hoạch nên và có thể áp dụng, các ứng dụng nhƣ vậy bao gồm quyết định trong các lĩnh vực nơi mà các thƣơng hiệu là đặc biệt (ví dụ nhƣ nhiều thƣơng hiệu của các loại thực phẩm và đồ dùng lâu bền: ví dụ nhƣ mua hàng ở siêu thị Coop Mart hay big C, mua tivi Sony hay Samsung), các quyết định phân loại thứ cấp (ví dụ nhƣ xăng không pha chì so với xăng pha chì, chọn xăng 92 hay 95, bột giặt dạng chất lỏng so với bột), việc mua các loại hàng tùy ý (ví dụ nhƣ nƣớc khoáng, nƣớc ngọt), và một loạt quyết định dịch vụ (ví dụ nhƣ về lựa chọn chuyến du lịch, nhà hàng, nơi mua sắm hoặc xem các chƣơng trình truyền hình cụ thể). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Đầu tƣ tài chính cụ thể là đầu tƣ cổ phiếu và các quyết định tiết kiệm khác thuộc về nhóm này, (East,1993). R, 1993 nghiên cứu của về đầu tƣ cổ phiếu tại Anh. Ông đã tiến hành lần lƣợt ba nghiên cứu về việc đặt mua cổ phiếu của ngành công nghiệp Anh đƣợc tƣ nhân hoá đƣợc báo cáo.

Các nghiên cứu về hành vi đầu tƣ vào công ty điện RECS, công ty phát điện GENCOS và công ty viễn thông British Telecom. Với quy mô nghiên cứu ở mức độ chi tiết, bài nghiên cứu cho thấy có một sự tác động lớn từ phía bạn bè và điều quan trọng là khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hay không cũng nhƣ là các tiêu chuẩn tài chính về lợi nhuận và tính an toàn của khoản đầu tƣ. Bài nghiên cứu đã kiểm định các yếu tố của lý thuyết hành vi có kế hoạch bao gồm thái độ (Ab), chuẩn chủ quan (SN), nhận thức kiểm soát (PBC) và kinh nghiệm quá khứ (PE). Kết quả cho thấy các yếu tố này có tác động đến ý định đầu tƣ cổ phiếu của các nhà đầu tƣ Anh lúc bấy giờ, bên cạnh đó, East.

R còn đo lƣờng sự tƣơng quan của các niềm tin nền tảng nổi bật và các yếu tố mà chúng chi phối, và kết quả cho thấy sự tƣơng quan là có xuất hiện nhƣng chƣa thực sự nhất quán và cao lắm. Ajzen và Fishbein chấp nhận rằng các yếu tố nhƣ cá tính và nhân khẩu học khác nhau có liên quan với ý định nhƣng lập luận rằng tập hợp này đƣợc trung gian thông qua niềm tin và lần lƣợt ảnh hƣởng đến thái độ (Ab), chuẩn chủ quan (SN) và nhận thức kiểm soát (PBC), trong đó các yếu tố nhân khẩu học ảnh hƣởng mạnh mẽ nhất đến thái độ (Ab). Mỗi thành phần chính ảnh hƣởng đến ý định đầu tƣ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: 1.1 Thái độ về hành vi (Ab) Đầu tiên, thái độ chỉ cảm giác của một cá nhân là thiện chí hoặc không thiện chí về các kết quả của hành vi cụ thể (Ajzen, 1991). Các yếu tố quyết định thái độ hành vi (Ab) là kết quả của niềm tin kết quả, đây là những giá trị dự kiến phát sinh từ hành động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ