Chương I1: Cơ sở lý thuyết về văn hóa đoanh nghiệp Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty hàng không Việt Nam Vietnam Airlines. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty hàng không Việt Nam Vietnam Airlines. PHAN NOI DUNG CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE VAN HOA DOANH NGHIEP 1. Khái niệm, đặc điểm của văn hóa và văn hóa doanh nghiệp.
Văn hóa là một phức thé, tong thể các đặc trưng, diện mạo vé tinh than, vat chat, tri thức, linh cảm,. khắc họa nên bản sắc của một gia đình, cộng đồng, xóm làng, quốc gia, xã hội,. văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả những lối sông, những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những truyền thống tín ngưỡng,. Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các gia tri vat chat va tinh than do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.TSKH Trần Ngọc Thêm, 1996), Văn hóa là những giá trị vật chất, tính thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
Trong 7# điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa: - Văn hóa là tổng thế nói chung những giá trị vật chất và tính thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử; - - Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các gia tri vat chat va tinh than do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác p1Iữa con noười với môi trường tự nhiên xã hội; - _ Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh than (nói tông quát); - _ Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát); - Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh; - - Văn hóa còn là cụm từ để chỉ một nền văn hóa của một thời ky lich sử cô xưa, được xác định trên cơ sở một tong thé những di vat có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn. Tóm lại văn hóa là những giá trị vật chất, tính thần do con người sáng tạo ra và và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn. Trong đó, văn hóa mang những đặc trưng, diện mạo của các hoạt động sinh hoạt xã hội, các tri thức, tín ngưỡng, tập quán, hoạt động nghệ thuật, văn chương và phân chia cấp bậc,. của một tô chức, nhóm người, quốc gia, vùng lãnh thô có thê phân biệt được.
Các yếu tố cấu thành văn hóa. Văn hóa vật chất: là toàn bộ 21a tri sang tao duoc thé hién trong cac cua cal vật chất do con người tạo ra như: sản phẩm hàng hóa, tư liệu tiêu dùng, hạ tang giao thông, thông tin, nguồn năng lượng, nhà ở, hệ thông giáo dục chăm sóc sức khỏe. Văn hóa vật chất có ảnh hưởng đến trình độ dân trí, lỗi sống của các thành viên trong nền kinh tế đó. Văn hóa tỉnh thần: là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người và xã hội bao gồm kiến thức, phong tục, tập quán, thói quen và cách ứng xử, ngôn ngữ, các giá trị và thái độ, các hoạt động văn học, nghệ thuật, tôn giao, giao dục, các phương thức giao tiếp, cách thức tô chức xã hội.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt piữa các 914 tri, cac tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tô chức đã biết. Văn hóa doanh nghiệp là nhận thức, phép ứng xử, cách thức giao tiếp và các phẩm chất chỉ có ở trong một doanh nghiệp. Một công ty hay tổ chức bao gồm các cá nhân với tính cách, lối sống, nền tảng xã hội và nhận thức khác nhau.
Tuy nhiên, khi cùng làm chung cho một doanh nghiệp, họ có cùng tần số với nhau ở nhiều phương diện liên quan đến doanh nghiệp đó. Những điểm chung đó biểu thi văn hoá doanh nghiệp. Tóm lại văn hóa doanh nghiệp là các giá trị, các tiêu chuân phâm chất về nhận thức, phép ứng xử, thói quen, truyền thống, cách ứng xử, giao tiếp mang đặc trưng của riêng một doanh nghiệp mà không giống các doanh nghiệp nào khác. Văn hóa doanh nghiệp của mỗi công ty không giống nhau giúp cho các khách hàng và đối tác có những trải nghiệm, những cái nhìn khác nhau và phân biệt rõ được các công ty đó cho dù có củng chung một lĩnh vực.
Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp. © Van hóa hữu hình: Cấp độ thứ nhất: những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp. Bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thê nhìn, nghe và cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như: - Kiến trúc; cách bày trí; công nghệ, sản phẩm. - Co cau tô chức, các phòng ban của doanh nghiệp.
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp. - Lễ nghi và lễ hội hàng năm. - Các biểu tượng, loøo, khẩu hiệu, biển hiệu quảng cáo của doanh nghiệp. - Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biêu lộ cảm xúc, hành vi ing xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp.
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức. - Hình thức mẫu mã của sản phẩm. - Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp. ® Văn hóa vô hình: Cấp độ thứ hai: những giá trị được tuyên bố (chiến lược, mục tiêu, triết lý của doanh nghiệp): doanh nghiệp nào cũng có quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên thường được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng.
Đây cũng chính là những giá trị được công bố, một bộ phan của nền văn hóa doanh nghiệp. Cấp độ thứ ba: những quan niệm chung như: niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tỉnh cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp. Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và ton tại trong thời gian dài, chúng ăn sâu vảo tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận (ví dụ quan niệm về vai trò của người phụ nữ trone xã hội phương đông và phương tây). Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp.
-_ Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: Ở những xã hội đề cao chủ nghĩa cá nhân, điển hình như: Anh, Mỹ, Hà Lan, Canada,. tại đó mức độ tự do cá nhân rất rộng rãi và mỗi người phải tự chăm lo đên lợi ích cả nhân của chính bản thân mình. Ở những xã hội có tính tập thé cao, như: Ecuador, Guatemala, Pakistan, Indonesia, Dai Loan,. tại đây các mỗi quan hệ piữa các cá nhân rất chặt chẽ, tạo thành những nhóm người có chung quyền lợi; Mọi người cùng chăm lo cho lợi ích tập thé và chỉ bảo vệ những ý kiến và niềm tin mà tập thế đã thông qua.
- Sw phan cap quyén lực: Thể hiện ở mức độ bất bình đẳng của xã hội. Ở những nước có khoảng cách quyền lực cao như: Panama, Guatemala, Venezuela, Mexico, Ân Độ, Philippines,. cấp đưới phải tuyệt đối tuân theo mệnh lệnh của cấp trên; Cấp trên là người có quyền quyết định. Ở những nước có khoảng cách quyền lực thấp như: Mỹ, Canada, Anh, Úc, Đan Mach,.
tại đó, mọi người cố găng duy trì sự cân bằng tương đối trong việc phân chia quyền lợi, địa vị và của cải. Trong các xã hội này, cấp dưới không phải nhất nhất tuân theo mệnh lệnh của cấp trên điều phối để công việc của họ được thực hiện trôi chảy. ® - Nhà lãnh đạo — người tạo ra nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cầu tô chức và công nghệ của doanh nghiệp, mả còn là người sáng tạo ra các biêu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ niềm tin, nghỉ thức và huyền thoại.
của doanh nghiệp. Qua quá trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên nền văn hóa doanh nghiệp. © Sáng lập viên — người quyết định hình thành hệ thống giá trị văn hóa căn bản của văn hóa doanh nghiệp. Sáng lập viên là người gây dấu ấn đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp, đồng thời tạo nên nét đặc thủ của văn hóa doanh nghiệp.
Nhu Microsoft voi Bill Gates, HP véi Hewlete và Packard, Sony với Akio Morita, Honda véi Soichiro Honda. © Cac nha anh dao ké can va sw thay déi văn hóa doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp thay đổi nhà lãnh đạo, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với một trong hai tình huống: 1) Doanh nghiệp sẽ chuyến sang một giai đoạn mới, với những thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự, đường lối chiến lược phát triển. những thay đôi này tất yếu sẽ dẫn đến thay đôi cơ bản của văn hóa doanh nghiệp.
2) Nhà lãnh đạo vẫn giữ nguyên đường lỗi chiến lược cũ, bộ máy nhân sự không có gì thay đổi quan trọng. tuy nhiên, kế cả trong tình huỗng nảy, văn hóa doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi, bởi vì văn hóa doanh nghiệp bản thân nó là tắm gương phản chiếu năng lực, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp. Hai nhà quản trị khác nhau thì những g1á trị họ tạo ra cũng khác nhau. ® Những giá trị văn hóa học hỏi được.
Có những giá trị văn hóa doanh nghiệp không thuộc về văn hóa dân tộc, cũng không phải đo nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thê nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là kinh nghiệm học hỏi được. Chúng hình thành một cách vô thức hay có ý thức và ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp có thể tích cực hoặc tiêu cực. Các hình thức của những giá trị học hỏi như sau: - Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp. - Những øi1á trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác.
- Những giá trị văn hóa học hỏi được trong quá trình giao thoa với nền văn hóa khác. - Những giá trị do một hay nhiều nền văn hóa mang lại.