Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) và ứng dụng công nghệ thông tin đã trở thành phương thức quan trọng nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, rút ngắn quy trình giao dịch và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản và căn hộ chung cư—một ngành hàng có giá trị cao và quy trình giao dịch phức tạp—việc ứng dụng hệ thống website để hỗ trợ hoạt động kinh doanh trực tuyến đóng vai trò then chốt trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng và minh bạch hóa thông tin sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành (TTVN Group), hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào đầu tư, phát triển và phân phối các dự án căn hộ chung cư. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, website hiện tại của doanh nghiệp (http://ttvngroup.vn/) chỉ đóng vai trò giới thiệu sơ lược thông tin công ty và dự án, chưa được trang bị phân hệ bán hàng và quản lý giao dịch trực tuyến. Phần lớn quy trình bán hàng, tư vấn, ký kết hợp đồng và thu tiền vẫn thực hiện qua phương thức truyền thống (khách hàng đến trực tiếp công ty chiếm 90%, trao đổi qua email chiếm 50%), trong khi dữ liệu hàng hóa và căn hộ chủ yếu quản lý phân tán qua phần mềm bảng tính Excel (80%) và giấy tờ thủ công (20%). Thực trạng này làm gia tăng chi phí giao dịch, tốn kém thời gian của khách hàng và hạn chế hiệu quả kinh doanh.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tóm lược và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về bán hàng trực tuyến, quy trình bán hàng trực tuyến và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
- Vận dụng cơ sở lý luận kết hợp các phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát để đánh giá toàn diện thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và hoạt động quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành.
- Đề xuất định hướng, xây dựng mô hình phân tích thiết kế chức năng, thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện hệ thống website bán hàng trực tuyến phù hợp với đặc thù quản lý căn hộ chung cư của công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống website và các vấn đề liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến, bao gồm các nhân tố cấu thành, nguồn lực vận hành, quy trình nghiệp vụ bán hàng, hệ thống thông tin quản lý căn hộ, hợp đồng và chính sách phát triển website tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hoạt động quản lý bán hàng và hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành (trụ sở tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Dữ liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2018; số liệu khảo sát thực trạng nội bộ và các tài liệu chuyên ngành phân tích thiết kế hệ thống trong giai đoạn 5 năm gần nhất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và công nghệ web:
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: Tác giả đối chiếu giữa phương pháp phi cấu trúc (cổ điển, tiếp cận bottom-up), phương pháp bán cấu trúc và phương pháp có cấu trúc (bao gồm hướng chức năng và hướng đối tượng). Đề tài lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (Functional Decomposition) theo mô hình từ trên xuống (top-down), phân rã bài toán lớn thành các bài toán con và quy trình xử lý dữ liệu độc lập. Phương pháp này được đánh giá là phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và tính chất ổn định của quy trình quản lý bán bất động sản.
- Công nghệ và công cụ phát triển website: Mô hình LAMP (Linux – Apache – MySQL – PHP); ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (phiên bản HTML5); ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ PHP (Hypertext Preprocessor); hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL (hoạt động theo kiến trúc client/server, tối ưu cho ứng dụng web).
- Quy chuẩn thiết kế cơ sở dữ liệu: Áp dụng lý thuyết chuẩn hóa dữ liệu quan hệ từ dạng chuẩn 1 (1NF), dạng chuẩn 2 (2NF) đến dạng chuẩn 3 (3NF) nhằm loại bỏ sự phụ thuộc bắc cầu và trùng lặp thông tin.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát và thu thập 10/10 phiếu điều tra hợp lệ từ cán bộ quản lý và nhân viên thuộc các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Công nghệ, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao và trưởng các bộ phận nhằm làm rõ định hướng kinh doanh, chiến lược phát triển hệ thống và các yêu cầu nghiệp vụ chuyên sâu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ nhập liệu, tra cứu hồ sơ căn hộ, lập hợp đồng và xuất biên lai thanh toán tại phòng kinh doanh và phòng kế toán.
- Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp: Thu thập số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp; tổng hợp, lượng hóa các tiêu chí đánh giá về hạ tầng kỹ thuật, tần suất cập nhật web, tỷ lệ kênh giao tiếp, hình thức đặt hàng và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số.
Nghiên cứu liên quan trong nước: Tác giả tổng quan đồ án của Nguyễn Hà Xuân Bắc (2014) về website bán đồng hồ (Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp) và khóa luận của Ngô Gia Lộc (2018) về website E-Shop bằng PHP/MySQL/Laravel (Đại học Công nghệ – ĐHQGHN), chỉ ra khoảng trống về việc thiếu chức năng quản lý, thống kê chuyên sâu đối với ngành hàng bất động sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế website bán hàng
Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về phân tích thiết kế hệ thống, phân loại website và chức năng của website thương mại điện tử:
- Khái quát 4 giai đoạn chuẩn của quá trình phát triển dự án hệ thống thông tin: khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, và xây dựng hệ thống.
- Phân loại website theo dữ liệu (web tĩnh, web động) và theo đối tượng sở hữu (web cá nhân, web giới thiệu doanh nghiệp, web thương mại điện tử, web tin tức).
- Xác định 6 nhóm chức năng cốt lõi của một website bán hàng: giới thiệu sản phẩm, giỏ hàng, quản lý khách hàng, thanh toán, tìm kiếm tra cứu, và liên hệ phản hồi.
- Phân tích ưu - nhược điểm của các phương pháp phân tích thiết kế: phương pháp hướng chức năng (rõ ràng, dễ tiếp cận nhưng khó tái sử dụng mã nguồn và quản lý khi hệ thống mở rộng quá lớn) và phương pháp hướng đối tượng (tính trừu tượng hóa, đóng gói, phù hợp hệ thống quy mô lớn).
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về HTML5, ngôn ngữ PHP, hệ quản trị CSDL MySQL và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước.
Chương II: Thực trạng về phân tích thiết kế website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành
Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp:
- Lịch sử phát triển doanh nghiệp: Thành lập ngày 19/12/2012; năm 2013 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV; năm 2015 mở rộng mô hình đa ngành với 16 công ty thành viên; ngày 19/10/2017 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành Việt Nam (TTVN Group) với 3 lĩnh vực trọng tâm: Năng lượng & công nghệ cao, Hạ tầng & phát triển đô thị, Bất động sản du lịch & nghỉ dưỡng.
| STT |
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: 1.000 VNĐ) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| 1 |
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh |
30.286.684 |
35.684.954 |
40.776.521 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
4.200.340 |
4.867.500 |
5.124.952 |
| 3 |
Doanh thu thuần |
26.086.344 |
30.817.454 |
35.651.569 |
| 4 |
Chi phí hoạt động doanh nghiệp |
19.450.000 |
21.810.000 |
24.771.000 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
6.636.344 |
9.007.454 |
10.880.569 |
| 6 |
Chi phí bán hàng |
270.000 |
380.000 |
590.000 |
| 7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.246.000 |
1.469.000 |
1.657.000 |
| 8 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
5.120.344 |
7.158.454 |
8.633.569 |
| 9 |
Chi phí thuế TNDN (22% năm 2016; 20% năm 2017, 2018) |
1.126.476 |
1.431.691 |
1.726.714 |
| 10 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.993.868 |
5.726.763 |
6.906.855 |
| Nội dung khảo sát |
Tiêu chí / Tùy chọn |
Tỷ lệ lựa chọn (%) |
| Mục đích website hiện tại |
Giới thiệu doanh nghiệp / Sản phẩm, dịch vụ / Tuyển dụng |
100% |
| Tần suất cập nhật nội dung web |
Hàng ngày / Hàng tuần |
90% / 10% |
| Mức độ hài lòng với chức năng web |
Chưa hài lòng / Bình thường |
70% / 30% |
| Phương thức quản lý hàng hóa |
Phần mềm Excel / Thủ công |
80% / 20% |
| Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý hàng hóa |
Cần thiết / Rất cần thiết / Bình thường |
50% / 40% / 10% |
| Kênh đặt hàng thực tế của khách hàng |
Trực tiếp tại công ty / Email / Fax / Qua Website |
90% / 50% / 30% / 0% |
| Phương thức thanh toán chủ yếu |
Tiền mặt / Thẻ ngân hàng / Ví điện tử |
70% / 70% / 20% |
| Nhu cầu bổ sung chức năng bán hàng web |
Rất mong muốn / Mong muốn |
70% / 30% |
Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành
Chương III trình bày toàn bộ quá trình phân tích bài toán nghiệp vụ, đặc tả yêu cầu, mô hình hóa dữ liệu và thiết kế kỹ thuật cho hệ thống website:
- Mô tả bài toán nghiệp vụ: Quản lý thông tin chung cư (mã chung cư, tên, số phòng trống, địa chỉ); quản lý căn hộ (mã căn hộ, diện tích, số phòng, tầng, địa chỉ, giá bán); quản lý nhân viên giao dịch; quản lý khách hàng; quy trình lập hợp đồng mua bán căn hộ và lập biên lai thanh toán theo từng đợt.
- Yêu cầu chức năng người dùng:
- Phân hệ khách hàng: Xem và phân loại sản phẩm căn hộ theo dự án, đăng ký tài khoản thành viên, đăng nhập hệ thống, tạo đơn đặt hàng trực tuyến (chọn căn hộ vào giỏ hàng, xác nhận đơn hàng, chọn hình thức thanh toán, gửi đơn hàng), tra cứu tin tức bất động sản, xem hướng dẫn mua hàng, gửi phản hồi liên hệ.
- Phân hệ nhân viên/quản trị: Thêm, sửa, xóa nhóm sản phẩm và danh mục căn hộ; cập nhật tin tức thị trường và khuyến mại; quản lý hồ sơ thông tin khách hàng; tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng trực tuyến; phản hồi ý kiến thắc mắc của khách hàng.
- Đặc tả phi chức năng: Đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, tính toàn vẹn dữ liệu, cơ chế phân quyền bảo mật nhiều mức (ngăn chặn truy cập trái phép vào cơ sở dữ liệu), hệ thống duy trì hoạt động 24/7/365 và có tính mô-đun hóa cao để dễ bàn giao, nâng cấp.
- Mô hình hóa hệ thống:
- Xây dựng Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD).
- Xây dựng Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) đầy đủ các cấp: Biểu đồ ngữ cảnh (mức 0) xác định tương tác giữa hệ thống với Khách hàng, Nhân viên và Admin; Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1); và Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức 2) cho 6 phân hệ: Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng, Quản lý chung cư, Quản lý căn hộ, Quản lý hợp đồng, Quản lý biên lai.
Chương IV: Đánh giá kết quả và đề xuất các kiến nghị
Chương IV tổng kết các kết quả đạt được từ thiết kế và đề xuất giải pháp triển khai:
- Đánh giá kết quả: Hệ thống thiết kế đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ bán căn hộ chung cư, giải quyết triệt để sự phân tán của dữ liệu bảng tính Excel, chuẩn hóa cấu trúc lưu trữ và quy trình xử lý đơn hàng.
- Định hướng phát triển và kiến nghị:
- Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn sâu về thương mại điện tử và tiếp thị số (digital marketing).
- Nâng cấp hạ tầng máy chủ, tiếp tục hoàn thiện mã nguồn và kiểm thử hệ thống trước khi vận hành chính thức.
- Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động và xây dựng các công cụ thống kê, báo cáo doanh thu tự động cho ban giám đốc.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống website bán hàng trực tuyến cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành được thiết kế chi tiết thông qua các mô hình dữ liệu, cấu trúc bảng quan hệ và giao diện tương tác:
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng và chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3NF, bao gồm 6 thực thể chính:
Bảng 1: NHANVIEN (Quản lý thông tin nhân viên giao dịch)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MANV |
Mã nhân viên |
Varchar(10) |
Khóa chính |
HONV |
Họ nhân viên |
Nvarchar(20) |
Thuộc tính |
TENNV |
Tên nhân viên |
Nvarchar(50) |
Thuộc tính |
NGAYSINH |
Ngày sinh |
Date |
Thuộc tính |
GIOITINH |
Giới tính |
Nvarchar(10) |
Thuộc tính |
SDT |
Số điện thoại |
Varchar(11) |
Thuộc tính |
QUEQUAN |
Quê quán |
Nvarchar(100) |
Thuộc tính |
Bảng 2: KHACHHANG (Quản lý thông tin khách hàng giao dịch)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MAKH |
Mã khách hàng |
Varchar(10) |
Khóa chính |
HOKH |
Họ khách hàng |
Nvarchar(20) |
Thuộc tính |
TENKH |
Tên khách hàng |
Nvarchar(50) |
Thuộc tính |
STK |
Số tài khoản ngân hàng |
Varchar(20) |
Thuộc tính |
GIOITINH |
Giới tính |
Nvarchar(10) |
Thuộc tính |
SDT |
Số điện thoại liên hệ |
Varchar(11) |
Thuộc tính |
DIACHI |
Địa chỉ cư trú |
Nvarchar(100) |
Thuộc tính |
SOCMT |
Số chứng minh nhân dân |
Varchar(20) |
Thuộc tính |
Bảng 3: CHUNGCU (Quản lý thông tin dự án chung cư)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MACC |
Mã chung cư |
Varchar(10) |
Khóa chính |
TENCC |
Tên tòa nhà / dự án chung cư |
Nvarchar(150) |
Thuộc tính |
SOCC |
Số lượng căn hộ |
Varchar(25) |
Thuộc tính |
DIACHI |
Địa chỉ dự án |
Nvarchar(200) |
Thuộc tính |
Bảng 4: CANHO (Quản lý chi tiết từng căn hộ giao bán)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MACH |
Mã căn hộ |
Varchar(10) |
Khóa chính |
MACC |
Mã chung cư |
Varchar(10) |
Khóa ngoại |
DIENTICH |
Diện tích căn hộ |
Varchar(10) |
Thuộc tính |
SOPHONG |
Số phòng ngủ / phòng chức năng |
Varchar(10) |
Thuộc tính |
VITRI |
Vị trí tầng / hướng căn hộ |
Varchar(20) |
Thuộc tính |
HINH |
Đường dẫn tệp hình ảnh mô tả |
Varchar(20) |
Thuộc tính |
GIA |
Giá bán niêm yết |
Money |
Thuộc tính |
Bảng 5: HOPDONG (Quản lý hợp đồng mua bán căn hộ)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MAHD |
Mã hợp đồng kinh tế |
Varchar(10) |
Khóa chính |
MANV |
Mã nhân viên lập hợp đồng |
Varchar(10) |
Khóa ngoại |
MAKH |
Mã khách hàng đứng tên |
Varchar(10) |
Khóa ngoại |
MACH |
Mã căn hộ giao dịch |
Varchar(10) |
Khóa ngoại |
NGAYLAP |
Ngày ký kết hợp đồng |
Date |
Thuộc tính |
TONGTIEN |
Tổng giá trị hợp đồng |
Money |
Thuộc tính |
HTTT |
Hình thức thanh toán |
Nvarchar(100) |
Thuộc tính |
THOIGIANKT |
Thời gian kết thúc / hạn thanh toán |
Date |
Thuộc tính |
Bảng 6: BLTHANHTOAN (Quản lý biên lai thu tiền thanh toán)
| Tên trường |
Ý nghĩa |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
MABL |
Mã biên lai thu tiền |
Varchar(10) |
Khóa chính |
MAHD |
Mã hợp đồng tương ứng |
Varchar(10) |
Khóa ngoại |
SOTIEN |
Số tiền thanh toán thực tế |
Money |
Thuộc tính |
NGAYLAP |
Ngày lập biên lai thu tiền |
Date |
Thuộc tính |
LANTT |
Lần thanh toán (đợt n) |
Varchar(10) |
Thuộc tính |
2. Thiết kế giao diện và quy trình xử lý vào ra (IPO Charts)
- Cấu trúc giao diện:
- Trang chủ (Homepage): Bố cục bao gồm thanh điều hướng (Đăng nhập, Đăng xuất, Giới thiệu, Liên hệ, Tìm kiếm, Giỏ hàng); biểu ngữ trình chiếu hình ảnh (Slide show); phân khu danh mục dự án chung cư tiêu biểu (Green Star, Times City, Royal City, Ecopark); danh sách lưới căn hộ hiển thị chi tiết (Hình ảnh, số phòng, tầng, đơn giá, nút "Xem chi tiết") và phần chân trang (Footer).
- Trang người dùng (Users) & Quản trị: Giao diện đăng ký thành viên; giao diện trang quản lý khách hàng; giao diện danh mục sản phẩm và chi tiết sản phẩm dành cho nhân viên kinh doanh.
- Biểu đồ xử lý vào ra (IPO Charts): Khóa luận thiết lập các sơ đồ IPO chuẩn cho các thao tác nghiệp vụ cốt lõi: IPO Chart nhập thông tin khách hàng, IPO Chart nhập thông tin nhân viên, IPO Chart nhập thông tin chung cư, IPO Chart nhập thông tin hợp đồng và IPO Chart nhập thông tin biên lai thanh toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực trạng: Đã lượng hóa toàn diện thực trạng ứng dụng CNTT và bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành qua phiếu khảo sát 10 cán bộ quản lý và số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 (doanh thu tăng từ 30,28 tỷ đồng năm 2016 lên 40,77 tỷ đồng năm 2018; lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,99 tỷ đồng lên 6,90 tỷ đồng). Khảo sát chứng minh 100% nhân viên ủng hộ và có nhu cầu thiết lập hệ thống bán hàng trực tuyến (70% rất mong muốn, 30% mong muốn).
- Kết quả phân tích thiết kế hệ thống:
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống sơ đồ chức năng BFD và biểu đồ luồng dữ liệu DFD 3 cấp (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh cho 6 phân hệ nghiệp vụ).
- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh gồm 6 bảng dữ liệu đã chuẩn hóa 3NF (
NHANVIEN, KHACHHANG, CHUNGCU, CANHO, HOPDONG, BLTHANHTOAN).
- Xây dựng nguyên mẫu giao diện website bán căn hộ chung cư và các sơ đồ xử lý vào ra IPO Charts cho các luồng dữ liệu.
- Đóng góp ứng dụng: Cung cấp hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh làm căn cứ kỹ thuật để Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành phát triển phần mềm bán hàng trực tuyến, thay thế phương thức quản lý thủ công bằng Excel, nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân phối bất động sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Mẫu khảo sát điều tra thực trạng nội bộ còn ở quy mô nhỏ (10 phiếu khảo sát cán bộ công nhân viên), chưa mở rộng khảo sát trực tiếp nhóm đối tượng khách hàng cá nhân bên ngoài.
- Hệ thống mới dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế chi tiết (thiết kế luồng dữ liệu, CSDL 3NF, giao diện khung và bảng IPO), chưa tiến hành lập trình toàn bộ mã nguồn (coding), chưa triển khai thực tế trên môi trường máy chủ và chưa thực hiện kiểm thử tải (load testing) hay kiểm thử bảo mật.
- Module thanh toán trực tuyến mới dừng ở mức ghi nhận hình thức thanh toán và quản lý biên lai đợt đóng tiền, chưa tích hợp kết nối trực tiếp qua API cổng thanh toán ngân hàng hoặc ví điện tử.
- Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Hoàn thiện lập trình mã nguồn hệ thống hoàn chỉnh trên nền tảng ngôn ngữ PHP và CSDL MySQL.
- Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động và hệ thống ký số điện tử cho hợp đồng mua bán căn hộ.
- Phát triển thêm các phân hệ báo cáo quản trị thông minh (BI), thống kê doanh thu đa chiều theo từng dự án chung cư để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Làm tài liệu tham khảo mẫu về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc (hướng chức năng), kỹ thuật chuẩn hóa CSDL quan hệ 3NF và cách thức mô hình hóa quy trình nghiệp vụ bằng biểu đồ BFD, DFD và IPO Chart.
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) và nhà phát triển phần mềm: Tham khảo bộ đặc tả yêu cầu chức năng, phi chức năng và lược đồ thực thể quan hệ khi xây dựng các phần mềm/website quản lý kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản và căn hộ chung cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn phương pháp tiếp cận nào để phân tích thiết kế hệ thống website?
Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng (Functional Decomposition) theo nguyên tắc từ trên xuống (top-down), phân rã bài toán lớn thành các bài toán con và mô-đun chức năng độc lập, kết hợp công cụ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL MySQL.
2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng thực thể nào và đã đạt chuẩn nào?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 6 bảng thực thể đã được chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3 (3NF): NHANVIEN (quản lý nhân viên), KHACHHANG (quản lý khách hàng), CHUNGCU (quản lý dự án chung cư), CANHO (quản lý căn hộ), HOPDONG (quản lý hợp đồng bán căn hộ) và BLTHANHTOAN (quản lý biên lai thu tiền).
3. Khảo sát thực trạng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành cho thấy những tồn tại chính nào trong hoạt động bán hàng?
Khảo sát cho thấy website hiện tại của công ty chỉ dùng để giới thiệu thông tin và tuyển dụng (100%), 70% nhân viên chưa hài lòng với chức năng web; 80% hoạt động cập nhật dữ liệu căn hộ phải dùng bảng tính Excel; 90% khách hàng vẫn phải đến trực tiếp công ty để giao dịch đặt hàng và tỷ lệ giao dịch bán hàng qua website là 0%.
4. Đội ngũ nhân lực CNTT tại công ty có quy mô và cơ cấu như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có khoảng 200 nhân viên, trong đó đội ngũ chuyên trách CNTT là 50 người (chiếm tỷ lệ 25%), tốt nghiệp từ các trường đại học trong nước (ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐHQGHN, ĐH FPT) và du học sinh nước ngoài; 100% nhân sự còn lại đạt chuẩn chứng chỉ tin học văn phòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Lương Minh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin thương mại điện tử và giải quyết thành công bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành. Thông qua việc khảo sát hiện trạng hạ tầng và quy trình bán hàng, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống website bán căn hộ chung cư với các sơ đồ BFD, DFD đa cấp, hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa 3NF và các biểu đồ IPO chi tiết. Đề tài đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tế cao, tạo tiền đề để doanh nghiệp số hóa quy trình kinh doanh bất động sản và là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử.