Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử đang trở thành phương thức kinh doanh phổ biến, hỗ trợ các tổ chức kinh tế mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành Việt Nam (TTVN Group) – một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành với trọng tâm là đầu tư, kinh doanh bất động sản căn hộ chung cư – đang đứng trước yêu cầu phải hiện đại hóa quy trình bán hàng. Website hiện tại của công ty (http://ttvngroup.vn/) chỉ dừng lại ở vai trò cung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp và đăng tải thông báo tuyển dụng, chưa tích hợp chức năng giao dịch trực tuyến. Thực trạng này khiến quy trình bán hàng phụ thuộc hoàn toàn vào phương thức đàm phán trực tiếp tại văn phòng, làm tăng chi phí vận hành và giảm hiệu quả tiếp cận khách hàng tiềm năng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tóm lược và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống và quy trình bán hàng trực tuyến.
  2. Vận dụng cơ sở lý luận kết hợp các phương pháp điều tra, khảo sát thực tế để đánh giá toàn diện thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin và hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tiến hành phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến phù hợp với đặc thù sản phẩm bất động sản của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống website bán hàng trực tuyến và các vấn đề liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành, bao gồm: các nhân tố cấu thành hoạt động bán hàng trực tuyến, nguồn lực công nghệ, quy trình giao dịch bất động sản, cơ sở dữ liệu và chính sách phát triển hệ thống.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khảo sát nội bộ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành (trụ sở tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng, kết quả sản xuất kinh doanh và các tài liệu chuyên môn được tổng hợp trong giai đoạn 5 năm (tập trung dữ liệu tài chính 2016–2018 và số liệu điều tra năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử:

  • Khái niệm và phân loại Website: Cấu trúc kỹ thuật gồm tên miền (Domain), không gian lưu trữ (Hosting), nội dung siêu văn bản (HTML) và máy chủ (Web server). Phân loại theo dữ liệu (Web tĩnh, Web động) và theo mục đích sở hữu (Web cá nhân, Web giới thiệu doanh nghiệp, Web thương mại điện tử, Web tin tức).
  • Các chức năng tiêu chuẩn của Website bán hàng: Giới thiệu sản phẩm chi tiết, quản lý giỏ hàng, quản lý thông tin khách hàng, tích hợp thanh toán, công cụ tìm kiếm và kênh liên hệ phản hồi trực tuyến.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: Khóa luận so sánh ba trường phái tiếp cận gồm phân tích phi cấu trúc (cổ điển, bottom-up), phân tích bán cấu trúc và phân tích có cấu trúc (top-down). Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng để phân rã hệ thống thành các module độc lập, xuất phát từ đặc điểm quy mô vừa và tính ổn định nghiệp vụ của doanh nghiệp.
  • Công cụ kỹ thuật áp dụng: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML5; ngôn ngữ lập trình kịch bản máy chủ PHP; hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đa luồng MySQL hoạt động theo mô hình Client/Server trong kiến trúc phần mềm LAMP.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát: Thực hiện phát và thu 10/10 phiếu điều tra hợp lệ từ cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban (Phòng Công nghệ, Kỹ thuật, Kế toán, Nhân sự, Marketing).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ quản lý cấp cao về định hướng kinh doanh, quy trình nghiệp vụ bất động sản và các yêu cầu kỹ thuật của website.
    • Quan sát hiện trường: Ghi nhận thực tế thao tác nhập liệu, quản lý hồ sơ và quy trình giao dịch tại các phòng chức năng.
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nhân sự và tỷ lệ phản hồi khảo sát.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phân rã chức năng để chuyển hóa các yêu cầu nghiệp vụ thành các sơ đồ kỹ thuật và lược đồ cơ sở dữ liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018 do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2019.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống website bán hàng trực tuyến được thiết kế chuyên biệt cho hoạt động kinh doanh bất động sản căn hộ chung cư của công ty:

Mô tả bài toán nghiệp vụ:

  • Quản lý hàng hóa: Nhân viên thực hiện thêm, sửa, xóa thông tin chung cư (Mã chung cư, tên, số phòng trống, địa chỉ) và thông tin căn hộ (Mã căn hộ, mã chung cư, diện tích, số phòng, vị trí tầng, hình ảnh mô tả, đơn giá).
  • Quản lý nhân viên: Lưu trữ hồ sơ nhân viên tư vấn và giao dịch (Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, quê quán).
  • Quản lý khách hàng: Quản lý hồ sơ người dùng đăng ký (Mã khách hàng, họ tên, ngày sinh, số chứng minh thư, số tài khoản, số điện thoại, địa chỉ, giới tính).
  • Quản lý giao dịch và bán hàng: Khi khách hàng chọn mua căn hộ, nhân viên lập hợp đồng mua bán (Mã hợp đồng, mã nhân viên, mã khách hàng, mã căn hộ, ngày lập, tổng tiền, hình thức thanh toán, thời gian kết toán). Khách hàng nhận hợp đồng và thực hiện thanh toán để kế toán lập biên lai (Mã biên lai, mã hợp đồng, số tiền, ngày lập, lần thanh toán).

Yêu cầu chức năng và phi chức năng:

  • Phía khách hàng: Xem danh mục và tìm kiếm căn hộ theo tiêu chí (dự án, diện tích, giá); đăng ký và đăng nhập tài khoản; đặt mua căn hộ trực tuyến (chọn căn hộ, tạo đơn hàng, chọn hình thức thanh toán); theo dõi tin tức bất động sản; gửi ý kiến liên hệ/phản hồi.
  • Phía nhân viên/quản trị: Cập nhật nhóm sản phẩm, thông tin căn hộ, tin tức thị trường; quản lý thông tin khách hàng; tiếp nhận, xử lý đơn đặt hàng và quản lý hợp đồng/biên lai.
  • Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo khả năng phục vụ liên tục 24/7/365; tốc độ phản hồi nhanh; giao diện trực quan, dễ thao tác; cơ chế phân quyền chặt chẽ giữa khách hàng, nhân viên và quản trị viên; cơ sở dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn và có khả năng mở rộng.

Mô hình hóa hệ thống thông tin:

  • Tác nhân ngoài: Khách hàng, Nhân viên, Quản trị viên (Admin).
  • Kho dữ liệu: Danh sách khách hàng, Danh sách nhân viên, Danh sách chung cư, Danh sách căn hộ, Danh sách hợp đồng, Danh sách biên lai.
  • Hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh và 6 biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chi tiết (Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng, Quản lý chung cư, Quản lý căn hộ, Quản lý hợp đồng, Quản lý biên lai).

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (đạt dạng chuẩn 3NF):

Tên bảng Khóa chính Thuộc tính
NHANVIEN MANV (Varchar 10) HONV (Nvarchar 20), TENNV (Nvarchar 50), NGAYSINH (Date), GIOITINH (Nvarchar 10), SDT (Varchar 11), QUEQUAN (Nvarchar 100)
KHACHHANG MAKH (Varchar 10) HOKH (Nvarchar 20), TENKH (Nvarchar 50), STK (Varchar 20), GIOITINH (Nvarchar 10), SDT (Varchar 11), DIACHI (Nvarchar 100), SOCMT (Varchar 20)
CHUNGCU MACC (Varchar 10) TENCC (Nvarchar 150), SOCC (Varchar 25), DIACHI (Nvarchar 200)
CANHO MACH (Varchar 10) MACC (Varchar 10), DIENTICH (Varchar 10), SOPHONG (Varchar 10), VITRI (Varchar 20), HINH (Varchar 20), GIA (Money)
HOPDONG MAHD (Varchar 10) MANV (Varchar 10), MAKH (Varchar 10), MACH (Varchar 10), NGAYLAP (Date), TONGTIEN (Money), HTTT (Nvarchar 100), THOIGIANKT (Date)
BLTHANHTOAN MABL (Varchar 10) MAHD (Varchar 10), SOTIEN (Money), NGAYLAP (Date), LANTT (Varchar 10)

Thiết kế giao diện và xử lý luồng vào - ra: Hệ thống được phác thảo giao diện trực quan gồm Trang chủ (hiển thị danh mục dự án, căn hộ nổi bật như Green Star, Times City, Royal City, Ecopark, thanh tìm kiếm, giỏ hàng, liên hệ), Trang đăng ký thành viên (Users), Trang quản lý khách hàng và Trang chi tiết sản phẩm. Tiến trình xử lý dữ liệu được chuẩn hóa thông qua các biểu đồ IPO (Input - Process - Output) cho từng tác vụ nhập thông tin khách hàng, nhân viên, chung cư, hợp đồng và biên lai thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế website bán hàng

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về website, thương mại điện tử và phân tích thiết kế hệ thống. Tác giả trình bày chi tiết các thành phần kỹ thuật của một trang web, so sánh đặc điểm giữa website tĩnh và website động, phân loại các mô hình website theo đối tượng sở hữu. Chương này phân tích sâu 6 nhóm chức năng nền tảng của một website bán hàng và làm rõ lợi ích kinh tế của website đối với doanh nghiệp (tối ưu chi phí nhân sự, quảng bá 24/7, cải thiện quan hệ khách hàng). Về phương pháp luận, chương I so sánh chi tiết ưu nhược điểm của phân tích thiết kế hướng chức năng và phân tích thiết kế hướng đối tượng, làm cơ sở lựa chọn phương pháp tiếp cận hướng chức năng cho bài toán thực tế. Đồng thời, tác giả tổng quan các công nghệ HTML5, PHP, MySQL và điểm luận 2 công trình nghiên cứu trong nước liên quan (đồ án thiết kế website bán đồng hồ của Nguyễn Hà Xuân Bắc năm 2014 và khóa luận xây dựng website E-Shop của Ngô Gia Lộc năm 2018).

Chương II: Thực trạng về phân tích thiết kế website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành

Chương II phân tích chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh và hạ tầng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp khảo sát. Về lịch sử phát triển, TTVN Group thành lập ngày 19/12/2012, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 19/10/2017 với 3 mảng hoạt động chính: Năng lượng & công nghệ cao; Hạ tầng & phát triển đô thị; Bất động sản du lịch và nghỉ dưỡng.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 của công ty thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 30.286.684 35.684.954 40.776.521
Các khoản giảm trừ doanh thu 4.200.340 4.867.500 5.124.952
Doanh thu thuần 26.086.344 30.817.454 35.651.569
Chi phí hoạt động doanh nghiệp 19.450.000 21.810.000 24.771.000
Lợi nhuận gộp 6.636.344 9.007.454 10.880.569
Chi phí bán hàng 270.000 380.000 590.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.246.000 1.469.000 1.657.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.120.344 7.158.454 8.633.569
Chi phí thuế TNDN 1.126.476 (22%) 1.431.691 (20%) 1.726.714 (20%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.993.868 5.726.763 6.906.855

Về hạ tầng kỹ thuật, khảo sát 10 cán bộ nhân viên cho thấy 60% đánh giá phần cứng rất đầy đủ, 30% đầy đủ, 10% khá đầy đủ. Đội ngũ nhân sự CNTT gồm 50 người trên tổng số khoảng 200 nhân viên (chiếm tỷ lệ 25%), tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo như ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Quốc Gia Hà Nội, ĐH FPT hoặc du học nước ngoài. Hệ thống mạng sử dụng kết hợp LAN và WAN có phòng máy riêng và tường lửa bảo vệ. Tuy nhiên, ngân sách đầu tư cho quản trị hệ thống thông tin chỉ chiếm khoảng 10–20% mỗi năm.

Khảo sát thực trạng ứng dụng website và bán hàng chỉ ra các số liệu:

  • Mục đích website hiện tại: Giới thiệu doanh nghiệp và thông tin tuyển dụng, chưa có chức năng bán hàng.
  • Tần suất cập nhật: 90% hàng ngày, 10% hàng tuần.
  • Mức độ hài lòng với website hiện tại: 7/10 ý kiến chưa hài lòng (70%), 3/10 ý kiến bình thường (30%), không có nhân viên nào hài lòng.
  • Quản lý dữ liệu sản phẩm: 80% sử dụng Excel, 20% thực hiện thủ công; 90% nhân viên khẳng định việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý hàng hóa là cần thiết hoặc rất cần thiết (50% cần thiết, 40% rất cần thiết).
  • Kênh đặt hàng hiện tại: 90% đến trực tiếp công ty, 50% qua email, 30% qua fax, 0% qua điện thoại và 0% qua website.
  • Hình thức thanh toán chủ yếu: Tiền mặt (70%) và thẻ ngân hàng (70%), ví điện tử chiếm 20%.
  • Nhu cầu xây dựng website bán hàng: 70% rất mong muốn, 30% mong muốn.

Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành

Chương III trình bày toàn bộ giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống. Tác giả xác lập bài toán quản lý đặc thù ngành bất động sản gồm 4 module: Quản lý hàng hóa (chung cư, căn hộ), Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng và Quản lý giao dịch bán hàng (hợp đồng, biên lai). Dựa trên mô tả bài toán và yêu cầu người dùng, chương này xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng, mô hình hóa luồng dữ liệu thông qua hệ thống biểu đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến các biểu đồ mức dưới đỉnh. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 6 bảng thực thể và chuẩn hóa đạt chuẩn 3NF. Chương này cũng hoàn thiện thiết kế giao diện người dùng và đặc tả quy trình nhập - xử lý - xuất dữ liệu qua các bảng IPO Chart.

Chương IV: Đánh giá kết quả và đề xuất các kiến nghị

Chương IV tổng kết các kết quả đạt được của đồ án, chỉ rõ giải pháp thiết kế đã bám sát yêu cầu thực tế và giải quyết được bài toán quản lý bán căn hộ chung cư tại doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty: cần xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử đồng bộ, tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn thương mại điện tử cho cán bộ nhân viên, gia tăng tỷ trọng ngân sách đầu tư cho hệ thống thông tin vượt mức 10–20% hiện tại và duy trì cơ chế bảo mật mạng nghiêm ngặt khi vận hành hệ thống mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng ứng dụng công nghệ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành thông qua số liệu tăng trưởng doanh thu (đạt 40,77 tỷ đồng năm 2018) và các chỉ số khảo sát thực tế (25% nhân sự chuyên trách CNTT, 70% nhân viên chưa hài lòng với website cũ, 90% giao dịch thực hiện tại chỗ).
  • Xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến hoàn chỉnh cho sản phẩm bất động sản căn hộ chung cư, bao gồm: sơ đồ phân cấp chức năng, mô hình DFD các cấp, hệ thống 6 bảng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa 3NF (NHANVIEN, KHACHHANG, CHUNGCU, CANHO, HOPDONG, BLTHANHTOAN), giao diện mẫu và biểu đồ IPO.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế thiếu chức năng thống kê, theo dõi dòng tiền và hóa đơn trong nghiên cứu của Ngô Gia Lộc (2018), đồng thời hoàn thiện quy trình lập hợp đồng và biên lai thanh toán nhiều đợt - điểm mà mô hình bán hàng tiêu dùng đơn giản của Nguyễn Hà Xuân Bắc (2014) chưa đáp ứng được.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống (DFD, CSDL, giao diện mẫu), chưa tiến hành lập trình toàn diện mã nguồn và triển khai thử nghiệm thực tế trên môi trường máy chủ Internet.
  • Kích thước mẫu khảo sát còn nhỏ (10 phiếu điều tra cán bộ nhân viên nội bộ), chưa mở rộng khảo sát trực tiếp tập khách hàng bên ngoài do hạn chế về thời gian thực tập và bảo mật thông tin kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành viết mã nguồn hoàn chỉnh cho các module chức năng sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị CSDL MySQL.
  • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến liên ngân hàng và ví điện tử vào quy trình thanh toán hợp đồng.
  • Kiểm thử hiệu năng, độ bảo mật và triển khai thử nghiệm trên hệ thống máy chủ thực tế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh. Khóa luận cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng chức năng (top-down), phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ đạt chuẩn 3NF và mô hình hóa nghiệp vụ giao dịch bất động sản căn hộ chung cư trong doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Website hiện tại của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành tại thời điểm nghiên cứu có những hạn chế gì? Website của công ty (http://ttvngroup.vn/) chỉ có chức năng giới thiệu chung về doanh nghiệp, thông tin dự án và tuyển dụng, hoàn toàn chưa có chức năng bán hàng trực tuyến. Kết quả khảo sát cho thấy 70% nhân viên chưa hài lòng với website và 90% giao dịch khách hàng vẫn phải thực hiện trực tiếp tại trụ sở công ty.

2. Đội ngũ nhân sự và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của TTVN Group có đặc điểm gì nổi bật? Doanh nghiệp có khoảng 200 nhân viên, trong đó có 50 nhân viên chuyên trách CNTT (chiếm 25%), tốt nghiệp từ các trường đại học lớn (ĐHBK Hà Nội, ĐHQGHN, ĐH FPT) hoặc du học. Cơ sở phần cứng được 90% nhân viên đánh giá từ đầy đủ đến rất đầy đủ, vận hành trên hệ thống mạng LAN/WAN có phòng máy và tường lửa riêng.

3. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế nào và sử dụng công nghệ gì cho hệ thống mới? Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng (tiếp cận từ trên xuống - top-down) kết hợp mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD). Công nghệ được định hướng sử dụng gồm ngôn ngữ đánh dấu HTML5, ngôn ngữ lập trình kịch bản PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống website bán căn hộ chung cư gồm những thực thể nào? Cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa ở mức 3NF, bao gồm 6 bảng thực thể chính: NHANVIEN (quản lý nhân viên bán hàng), KHACHHANG (quản lý người mua), CHUNGCU (quản lý tòa nhà dự án), CANHO (quản lý căn hộ và đơn giá), HOPDONG (quản lý hợp đồng giao dịch) và BLTHANHTOAN (quản lý biên lai thu tiền theo đợt).

5. Hoạt động quản lý dữ liệu sản phẩm tại công ty trước khi thiết kế website được thực hiện như thế nào? Theo số liệu khảo sát, 80% hoạt động nhập và tìm kiếm thông tin hàng hóa, căn hộ tại công ty được thực hiện thông qua phần mềm bảng tính Excel, 20% thực hiện hoàn toàn thủ công trên giấy tờ văn bản do công ty chưa có phần mềm quản lý chuyên biệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Lương Minh Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và khảo sát chi tiết thực trạng ứng dụng công nghệ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành. Bằng phương pháp tiếp cận hướng chức năng kết hợp công nghệ PHP và MySQL, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình luồng dữ liệu DFD và hệ thống cơ sở dữ liệu chuẩn hóa 3NF cho bài toán bán căn hộ chung cư trực tuyến. Đề tài cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức giao dịch bất động sản từ trực tiếp sang môi trường điện tử, tạo nền tảng kỹ thuật phục vụ định hướng phát triển thương mại điện tử của doanh nghiệp.