Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống Website quản lí bất động sản TP Đà Nẵng" được thực hiện bởi nhóm sinh viên ngành Công nghệ Phần mềm, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Duy Tân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Long trong khuôn khổ đồ án môn học theo mô hình CDIO.

Thị trường bất động sản giữ vai trò thiết yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và thu hút sự quan tâm lớn của xã hội. Bất động sản là loại hàng hóa đặc thù, gắn liền với các hoạt động giao dịch đa dạng như mua bán, cho thuê, chuyển nhượng và đầu tư kinh doanh. Nhu cầu giao dịch bất động sản phát triển mạnh mẽ tại các đô thị lớn trên toàn quốc, đặc biệt là tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong bối cảnh công nghệ số thời đại 4.0, việc xây dựng một hệ thống website tập trung nhằm thu gọn toàn bộ dữ liệu thị trường bất động sản lên màn hình trực tuyến trở thành nhu cầu cấp thiết. Công cụ này giúp khách hàng dễ dàng theo dõi thông tin, đồng thời hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tối ưu hóa hoạt động kinh doanh bất động sản.

Mục tiêu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Đáp ứng nhu cầu trao đổi, mua, bán, cho thuê và chuyển nhượng bất động sản một cách thuận tiện, trực quan, thao tác dễ dàng trên nền tảng web.
  2. Giúp khách hàng có cái nhìn toàn diện và chi tiết về bất động sản đang quan tâm (bao gồm vị trí, hướng, hình ảnh thực tế và giá cả).
  3. Rút ngắn khoảng cách tương tác giữa người mua và người bán.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là xây dựng một trang web động có khả năng cập nhật dữ liệu định kỳ, cho phép người mua tra cứu đầy đủ thông số kỹ thuật và hình ảnh bất động sản từ xa mà không nhất thiết phải đến tận nơi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD); các công cụ hỗ trợ mô hình hóa hướng đối tượng.
  • Phạm vi thời gian: Dự án triển khai thực hiện trong vòng một tháng, từ ngày 05/08/2019 đến ngày 05/09/2019.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và ứng dụng quản lý bất động sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nội dung: Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Microsoft Access), ngôn ngữ lập trình web (ASP, ASP.NET, Java), các công cụ vẽ thiết kế (StarUML, Balsamiq Mockups); phân tích thiết kế hướng đối tượng hệ thống web và quy trình nghiệp vụ giao dịch trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết chủ đạo của đề tài dựa trên phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) thông qua ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language). Các công cụ mô hình hóa được sử dụng gồm Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) và Lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu. Dự án cũng áp dụng quy trình đào tạo kỹ thuật CDIO trong việc hình thành, lựa chọn và đánh giá ý tưởng phần mềm theo nhóm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được nhóm tác giả áp dụng bao gồm bốn phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật về quy trình bán hàng, quy trình giao dịch và tài liệu liên quan đến xây dựng, phát triển phần mềm.
  • Phương pháp phân tích và lựa chọn giải pháp: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, kiến thức lập trình của các thành viên và nhu cầu thực tế để chọn lựa giải pháp mô hình hóa phù hợp.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết công nghệ thông tin, cấu trúc cơ sở dữ liệu và yêu cầu hệ thống.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tiếp nhận ý kiến đóng góp, hướng dẫn từ giảng viên phụ trách môn học để điều chỉnh mô hình phân tích và giao diện hệ thống.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu khảo sát ý tưởng ban đầu từ 5 thành viên trong nhóm nghiên cứu, các đặc tả nghiệp vụ quản lý tài sản, cùng tài liệu kỹ thuật về các hệ quản trị cơ sở dữ liệu và framework phát triển web.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế nhằm phục vụ công tác quản trị tòa nhà, nhân sự và tương tác khách hàng thông qua kiến trúc phân tầng ứng dụng web.

Kiến trúc tác nhân và phân quyền hệ thống

Hệ thống xác định 3 nhóm tác nhân chính tham gia tương tác:

  • Admin (Người quản trị): Nắm toàn quyền hệ thống; quản lý thông tin các tòa nhà, dữ liệu khách hàng, danh sách nhân viên, thông tin tài khoản và thực hiện đăng xuất.
  • Nhân viên: Được Admin cấp quyền; chịu trách nhiệm quản lý danh sách khách hàng được phân công giao dịch và thực hiện đăng xuất.
  • Guest / Khách hàng: Người dùng vãng lai hoặc người mua có nhu cầu tìm kiếm, xem chi tiết bất động sản, gửi phản hồi, đăng ký tài khoản mới và đăng nhập hệ thống.

Môi trường phát triển và yêu cầu bổ trợ

  • Công cụ phân tích và thiết kế: StarUML, Balsamiq Mockups.
  • Môi trường và công cụ lập trình: IntelliJ IDEA, Eclipse, Spring Framework, thư viện jQuery, Bootstrap.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được khảo sát: SQL Server, Microsoft Access.
  • Yêu cầu bổ trợ (phi chức năng): Hệ thống có khả năng phục vụ người dùng qua trình duyệt web trên máy tính và các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android, iOS hoặc Windows Phone; đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, hỗ trợ nhiều người dùng truy cập đồng thời; giao diện thiết kế đơn giản, trực quan và dễ sử dụng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa thành 17 bảng dữ liệu quan hệ (được tổng hợp từ Bảng 54 đến Bảng 65 trong văn bản đồ án):

STT Tên bảng dữ liệu Chức năng lưu trữ dữ liệu
1 Bảng khuyến mãi Thông tin các chương trình khuyến mãi, ưu đãi
2 Bảng nhà sản xuất Thông tin đơn vị sản xuất / chủ đầu tư
3 Bảng danh mục Phân loại danh mục bất động sản, danh mục quản lý
4 Bảng chi tiết hóa đơn xuất Dữ liệu chi tiết các mục trong hóa đơn xuất bán
5 Bảng sản phẩm bán mua Dữ liệu chi tiết về sản phẩm/bất động sản giao dịch
6 Bảng hóa đơn xuất Thông tin tổng hợp của các giao dịch xuất bán
7 Bảng User Thông tin tài khoản người dùng, nhân viên, quản trị
8 Bảng địa chỉ Địa chỉ chi tiết của người dùng và vị trí bất động sản
9 Bảng sản phẩm nhập Dữ liệu hàng hóa/sản phẩm tiếp nhận vào hệ thống
10 Bảng hóa đơn nhập Thông tin hóa đơn nhập hàng hóa/dữ liệu vào
11 Bảng phản hồi Ý kiến, thắc mắc và đóng góp của khách hàng
12 Bảng nhà cung cấp Thông tin các đối tác, nhà cung cấp liên quan
13 Bảng danh mục hình Danh sách đường dẫn hình ảnh của sản phẩm/tòa nhà
14 Bảng đánh giá Điểm và nhận xét đánh giá của người dùng
15 Bảng trạng thái Các trạng thái xử lý giao dịch hoặc tình trạng tài sản
16 Bảng quyền Danh mục các quyền hạn truy cập trong hệ thống

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN MỞ ĐẦU

Phần mở đầu tập trung trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Điểm đặc trưng trong phần này là việc áp dụng quy trình tư duy CDIO để phát triển ý tưởng sản phẩm từ cấp độ cá nhân lên cấp độ tập thể.

Trước khi thống nhất xây dựng Website Quản lý Bất động sản, các thành viên trong nhóm đã đề xuất các ý tưởng cá nhân riêng biệt vào các thời điểm từ tháng 09/2018 đến tháng 04/2019:

  • Thành viên Nguyễn Thanh Dũng (14/04/2019): Đề xuất ý tưởng "Ứng dụng học Kanji N4" trên hệ điều hành Android, hỗ trợ học 200 chữ Kanji theo 10 bài học, có chức năng tra cứu Hán - Việt/Romaji, kiểm tra trắc nghiệm và chấm điểm tự động. Ước tính có 5.000 người hưởng lợi, 0 người trả phí, vòng đời sản phẩm 3 năm.
  • Thành viên Lương Văn Trung (14/04/2019): Đề xuất ý tưởng "Website Bán Hàng" thời trang trực tuyến với các chức năng quản lý sản phẩm, đơn hàng, phản hồi cho Admin và tìm kiếm, giỏ hàng, đặt hàng cho User. Ước tính 1.500 người hưởng lợi, 500 người trả tiền, vòng đời 5 năm, thời gian phát triển 1,5 năm.
  • Thành viên Phạm Tiến Vượng (14/09/2018): Đề xuất ý tưởng "Website Bán Thiết Bị Điện Tử" (tập trung vào điện thoại di động và laptop) với các chức năng giỏ hàng, đặt hàng, quản lý đơn hàng. Ước tính 1.000 người hưởng lợi, 200 người trả tiền, vòng đời 5 năm, thời gian phát triển 1 năm.

Ngày 16/04/2019, nhóm tiến hành đánh giá tập trung các ý tưởng và thẩm định nền tảng kiến thức chuyên ngành của 5 thành viên:

Tiêu chí kiến thức Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 Thành viên 4 Thành viên 5
Phân tích thiết kế hệ thống Đã học Đã học Đã học Đã học Đã học
Ngôn ngữ lập trình (Java/C#) Đã học Đã học Đã học Đã học Đã học
Phân tích thiết kế hướng đối tượng Đã học Đã học Đã học Đã học Đã học
Hệ quản trị CSDL Đã học Đã học Đã học Đã học Đã học
HTML / CSS Đã học Đã học Chưa học Chưa học Chưa học

Về tiềm năng thị trường, nhóm ước lượng lượng người hưởng lợi từ 40.000 đến 100.000 người; số người sẵn sàng trả tiền từ 3.000 đến 6.000 người; vòng đời ước tính 2 - 3 năm; thời gian phát triển từ 3 đến 5 tháng. Trên cơ sở đó, nhóm đi đến quyết định cuối cùng là thực hiện đề tài website quản lý bất động sản trên địa bàn Đà Nẵng.

PHẦN II: DESIGN (PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG)

Chương này chiếm dung lượng lớn nhất trong văn bản, bao gồm đặc tả chi tiết các yêu cầu chức năng, xây dựng các mô hình ca sử dụng (Use Case), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) và thiết kế lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu.

Nhóm tác giả đã lập bảng đặc tả và luồng sự kiện chi tiết cho hàng loạt Use Case chính:

  • UC01 - Quản lý tòa nhà: Cho phép Admin chọn chức năng thêm danh mục/tòa nhà hoặc xem danh sách để sửa, xóa. Hệ thống kiểm tra trùng lặp tên danh mục trong cơ sở dữ liệu trước khi lưu và hiển thị thông báo thành công hoặc thông báo lỗi "Danh mục đã tồn tại".
  • UC02 - Quản lý khách hàng / Quản lý sản phẩm: Cho phép Admin thực hiện các thao tác thêm mới, xem danh sách, cập nhật thông tin và xóa dữ liệu sau khi kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập.
  • UC03 - Quản lý nhân viên / Nhà cung cấp: Thiết lập luồng sự kiện cho phép quản lý hồ sơ nhân viên và đối tác cung cấp, bao gồm kiểm tra trùng lặp thông tin và xác nhận thao tác xóa.
  • UC06 - Quản lý tài khoản: Cung cấp chức năng tạo tài khoản mới cho nhân viên/người dùng, hiển thị danh sách tài khoản hiện có, kiểm tra sự tồn tại của tên đăng nhập và hỗ trợ sửa đổi, xóa tài khoản.
  • UC19 - Đăng ký: Cho phép tác nhân Guest gửi thông tin đăng ký tài khoản cá nhân. Hệ thống xác thực tính hợp lệ của dữ liệu, ghi nhận vào cơ sở dữ liệu, phát thông báo "Đăng ký thành công" và tự động gửi email kích hoạt/xác nhận vào hộp thư người dùng.
  • UC20 - Đăng nhập: Cho phép Guest/User nhập thông tin xác thực. Hệ thống truy vấn đối chiếu với cơ sở dữ liệu; nếu khớp sẽ cấp quyền truy cập vào hệ thống, nếu sai thông tin sẽ xuất thông báo "Sai mật khẩu hoặc Tên đăng nhập".

Hệ thống biểu đồ phân tích được xây dựng chi tiết với 90 hình vẽ minh họa, bao gồm biểu đồ tuần tự cho các chức năng tìm kiếm, thêm, sửa, xóa, phân chia tòa nhà, quản lý giao dịch khách hàng, và biểu đồ hoạt động tương ứng cho từng nghiệp vụ.

PHẦN III: DEMO SẢN PHẨM

Chương này trình bày kết quả thiết kế giao diện người dùng thực tế được nhóm triển khai hoặc mô phỏng, phân tách rõ ràng theo 3 phân hệ chính:

  • Giao diện trang Admin: Bao gồm các màn hình chức năng quản lý trạng thái, quản lý danh mục, quản lý nhà sản xuất, quản lý nhà cung cấp, quản lý địa điểm, quản lý sản phẩm bất động sản, quản lý danh mục hình ảnh và quản lý chi tiết khuyến mãi.
  • Giao diện trang Nhân viên: Tập trung vào các màn hình tương tác nghiệp vụ phục vụ việc quản lý thông tin khách hàng và theo dõi các giao dịch bất động sản được phân công.
  • Giao diện trang Người dùng (User): Hiển thị màn hình xem danh mục phân loại bất động sản, trang hiển thị chi tiết sản phẩm bất động sản (thông số kỹ thuật, hình ảnh, đơn giá, vị trí địa lý).
  • Tổng kết đánh giá: Đồ án liệt kê các mục tổng kết về những vấn đề nhóm đã đạt được, những vấn đề chưa đạt được và đề xuất hướng phát triển tiếp theo của hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm quản lý bất động sản theo chuẩn hướng đối tượng UML, bao gồm hệ thống 90 hình vẽ biểu đồ (Use Case tổng quát, Use Case chi tiết, Biểu đồ tuần tự, Biểu đồ hoạt động, Lược đồ quan hệ CSDL) và 65 bảng danh mục đặc tả sự kiện.
  • Xác định và thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm 17 bảng dữ liệu hỗ trợ toàn diện các thực thể: người dùng (User), địa chỉ, tòa nhà/danh mục, sản phẩm giao dịch, hóa đơn, hình ảnh và phân quyền.
  • Xây dựng bản mẫu thiết kế giao diện (UI Demo) phân tách theo 3 phân hệ người dùng (Admin, Nhân viên, Khách hàng) đáp ứng các chức năng xem chi tiết sản phẩm theo địa điểm và quản trị danh mục.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp số hóa thông tin bất động sản lên website động, cho phép cập nhật dữ liệu định kỳ nhằm rút ngắn thời gian và chi phí đi lại của khách hàng khi tìm hiểu thị trường tại Đà Nẵng.
  • Thiết lập quy trình phân quyền quản trị chặt chẽ nhằm phân định rõ trách nhiệm: Quản trị viên quản lý tòa nhà, nhân sự và tài khoản; Nhân viên chỉ tập trung chăm sóc khách hàng và xúc tiến giao dịch.

Đóng góp tự nêu của đề tài

Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp luận CDIO để giải quyết bài toán thực tế của địa phương; chuyển đổi mô hình quản lý bất động sản truyền thống sang nền tảng web trực quan, giúp người mua có thể ngồi tại nhà vẫn theo dõi được vị trí, hướng, giá tiền và hình ảnh thực tế của bất động sản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế ghi nhận từ văn bản

  • Thời gian thực hiện hạn chế: Toàn bộ quá trình từ nghiên cứu, thiết kế đến hoàn thiện đồ án chỉ diễn ra trong vòng 1 tháng (từ 05/08/2019 đến 05/09/2019), dẫn đến khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào khâu phân tích thiết kế giao diện và cơ sở dữ liệu mà chưa hoàn thiện toàn bộ mã nguồn lập trình thực tế.
  • Sự thiếu đồng nhất trong đặc tả nghiệp vụ: Văn bản đồ án bộc lộ hiện tượng kế thừa và trộn lẫn dữ liệu từ các mẫu đồ án thương mại điện tử bán hàng (bán giày dép, bán thiết bị điện tử) vào đề tài quản lý bất động sản. Điều này thể hiện qua sự xuất hiện của các bảng dữ liệu và ca sử dụng chưa chuẩn hóa với nghiệp vụ bất động sản thuần túy như "hóa đơn nhập", "sản phẩm nhập", "nhà sản xuất", "nhà cung cấp", "giỏ hàng", "quy trình nghiệp vụ bán hàng giày online".

Hướng nghiên cứu và phát triển

  • Tác giả xác định tiếp tục hoàn thiện mã nguồn lập trình phía máy chủ (Back-end) và máy khách (Front-end) trên các nền tảng công nghệ đã lựa chọn (Spring Framework, Bootstrap, jQuery).
  • Chuẩn hóa các luồng nghiệp vụ đặc thù của giao dịch bất động sản trực tuyến, loại bỏ các thành phần nghiệp vụ bán lẻ thông thường.
  • Mở rộng khả năng tương thích và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên các thiết bị di động thông minh chạy hệ điều hành Android và iOS.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một đồ án phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình CDIO; cách lập bảng đặc tả Use Case, thiết kế biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) bằng công cụ StarUML.
  • Người làm đề tài tương tự: Phần thiết kế cơ sở dữ liệu (gồm 17 bảng) và hệ thống biểu đồ tuần tự cho các chức năng phân quyền cơ bản (đăng ký, đăng nhập, quản lý tài khoản, quản lý danh mục) là tài liệu mẫu hữu ích để tái sử dụng trong các đồ án môn học phân tích hệ thống thông tin quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài này được thực hiện trong thời gian bao lâu và do ai hướng dẫn?

Đề tài được thực hiện trong vòng 1 tháng, từ ngày 05/08/2019 đến ngày 05/09/2019, do nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Trường Đại học Duy Tân thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Phan Long.

2. Các công cụ và công nghệ nào được nhóm tác giả xác định sử dụng trong quá trình phát triển?

Văn bản đồ án nêu rõ các công cụ và công nghệ được sử dụng bao gồm: StarUML và Mockups cho phân tích thiết kế giao diện; IntelliJ IDEA và Eclipse cho môi trường lập trình; Spring Framework, jQuery và Bootstrap cho nền tảng ứng dụng; hệ quản trị cơ sở dữ liệu được tìm hiểu là SQL Server và Microsoft Access.

3. Hệ thống phân chia quyền hạn người dùng gồm những tác nhân nào?

Hệ thống phân chia 3 nhóm tác nhân: Quản trị viên (Admin) quản lý các tòa nhà, khách hàng, nhân viên và tài khoản; Nhân viên được cấp quyền quản lý các khách hàng được giao; Khách vãng lai (Guest/User) có quyền đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm và xem chi tiết thông tin bất động sản.

4. Tại sao trong một đồ án quản lý bất động sản lại xuất hiện các chức năng như "giỏ hàng", "hóa đơn nhập" hay "nhà sản xuất"?

Đây là dấu vết của quá trình kế thừa tài liệu từ các ý tưởng ban đầu và mẫu đồ án thương mại điện tử bán hàng (bán giày online, bán thiết bị điện tử) được các thành viên xây dựng trong giai đoạn khởi động CDIO trước đó, dẫn đến việc các thuật ngữ thương mại bán lẻ chưa được lọc bỏ hoàn toàn trong bản đặc tả CSDL và biểu đồ.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế gồm bao nhiêu bảng dữ liệu?

Theo danh mục bảng trong đồ án, cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 17 bảng, bao gồm: Bảng khuyến mãi, Bảng nhà sản xuất, Bảng danh mục, Bảng chi tiết hóa đơn xuất, Bảng sản phẩm bán mua, Bảng hóa đơn xuất, Bảng User, Bảng địa chỉ, Bảng sản phẩm nhập, Bảng hóa đơn nhập, Bảng phản hồi, Bảng nhà cung cấp, Bảng danh mục hình, Bảng đánh giá, Bảng trạng thái và Bảng quyền.


Kết luận

Đồ án "Phân tích và thiết kế hệ thống Website quản lí bất động sản TP Đà Nẵng" phản ánh đầy đủ quy trình thực hiện một đồ án môn học chuyên ngành Công nghệ Phần mềm theo định hướng tiếp cận CDIO tại Đại học Duy Tân. Báo cáo đã xây dựng được hệ thống tài liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng tương đối chi tiết với 90 biểu đồ mô hình hóa và 17 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ nghiệp vụ quản trị và tra cứu bất động sản. Mặc dù vẫn còn tồn tại hạn chế về sự đồng nhất trong thuật ngữ nghiệp vụ do kế thừa từ đồ án thương mại điện tử, công trình vẫn là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên công nghệ thông tin trong việc rèn luyện kỹ năng phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm.