CHƯƠNG I. TÔNG QUAN VỀ ĐÊ TÀII. Đặc tả yêu cầu bài toán. Yêu cầu đối với sản phẩm.
11t 2 1222212111 12182111 1 re ai 2 CHƯƠNG 2. PHẦN TICH VA THIET KẼ HỆ THÔNG. Các tác nhân của hệ thống. Các chức năng của hệ thống.- sa c n2 112111121111 51 T111 111115 x1 tt tr Ha 5 2.
Biểu đồ use case chính. Biéu d6 use case khách hàng. Biểu đồ use case đăng nhập.--s- SH ng Hgue 6 2. Biểu đồ use case đăng ký thành viên.
Biểu đồ use case tìm kiỂm. Biéu dé use case binh LAn. Biểu đồ Use case đặt tour. ST ng Hee 9 2.
Biểu đồ use case quản lý bài viẾt. 5c nt tr xe, lãi 2. Biểu đồ use case quản lý danh mục. Biểu đỗ use case quản lý khách hàng.
Biểu đồ trình tự. Biểu đồ trình tự '“Đăng nhập””.--s 5c tt HT HH He na 16 2. Biéu đồ trình tự “Gửi giải đáp”. Biểu đồ trình tự '“Xóa bình luận”.
Biểu đồ trình tự “Sửa bài viẾt”. Biểu đồ trình tự “Thêm bai viẾt”.- sa s3 2111 5151512211115551EEE tre 20 2. Biểu đồ trình tự “Xem bài viẾt”. Biéu đồ trình tự “Xóa bài viẾt”.
- tt ng 2H 11H12 H2 nghe 22 2. Biểu đồ cộng tác “Đăng nhập”. Biểu đồ cộng tác “Gửi giải đáp”. Biểu đồ cộng tác “Sửa bài VIẾt”.
Biểu đồ cộng tác “Thêm bài viẾt”. sách HH ryA 25 2. Biểu đồ cộng tác “Xóa bài viẾt”. Biểu đồ cộng tác “Xem bài TA 27 2.
Biểu đồ lớp cho ca sử dụng “Quản lý bài viết”. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng “Bình luận”. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng “Đăng nhập”. Biểu đồ lớp cho ca sử dụng “Tìm kiẾm”.--- + cc tc set rin 29 2.
Biều đồ lớp cho ca sử dụng “Xem bài viẾt”. Biểu đồ hoạt động. Đặc tả biểu đồ hoạt động tìm kiểm. Đặc tả biểu đồ hoạt động sửa bài viẾt.
Đặc tả biểu đồ hoạt động xóa bài viẾt. Đặc tả biểu đồ hoạt động thêm bài viẾt.- 0S nn tSn nhe ưng 34 2. Biểu đô triển khai. 2-5 2 21 221122127122121121121121121212212 ru 35 CHƯƠNG 3.
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU. Xây dựng cơ sở dữ liệu. S212 2121211121121 21112 151111181112 ke ryu 36 CHƯƠNG 4. THIẾT KÉ GIAO DIỆN.
Giao diện trang quản ly admin. Giao diện trang người dùng. TONG QUAN VE DE TAI 1. Đặt vẫn đề Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng internet, công nghệ thông tin ổang ngày cảng chính phục các đỉnh cao.
Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên là một công cụ không thê thiếu trong mọi lĩnh vực cuộc song. Voi internet, chung ta đã thực hiện được nhiéu công việc với tốc độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. Chính điều này, đã thúc đầy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện từ trên khắp thể giới, làm biến đối đáng kề bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giờ đây thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiền và thúc đây sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với một công ty du lịch, việc quảng bá và giới thiệu đến các khách hàng các chương trình du lịch do công ty cung cấp một cách hiệu quả và kịp thời là yếu tổ quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, sẽ rất thiếu sót nếu công ty bạn chưa xây dựng một website quảng bá và đăng kí tour du lịch trực tuyến, nhưng song song với đó, 1a lam sao dé co thé quan ly va điều hành website một cách dễ dàng và hiệu quả đề thu được kết quả như mong muốn. Đây là vẫn đề hết sức cấp thiết và luôn là nỗi trăn trở của các công ty du lịch nói riêng và cả các doanh nghiệp khác nói chung, nhất là các doanh nghiệp Việt Nam. Với đề tài này tôi xin được trình bày một cách thức quản lý website cho những người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cập nhật thông tin trang web cũng như quản lý hiệu qua khách hàng và các đơn đặt hàng trên mạng.
Đặc tả yêu cầu bài toán Công ty du lịch thiết kế tour và lên lịch trình cho từng tour cụ thể sau đó cập nhật thông tin các tour này lên website với đầy đủ thông tin về giá cả loại tour, lịch trình, các địa phương đi đến và hình ảnh minh họa(nếu có). Người viếng thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về các tour du lịch hiện hành hoặc tìm kiếm tour theo các yêu cầu cụ thể về giá cả, địa phương muốn đến, ngày khởi hành của tour. sau đó khách hàng có thể tiên hành đặt chỗ cho tôi đang xem nếu muốn. Khách hàng có thê đặt tour trực tuyến, website sẽ cập nhật thông tin đặt chỗ này và lưu trực tiếp lên cơ sở dữ liệu, cho phép người quản trị được phân quyền theo các các công việc sau: - Tìm kiếm các đơn đặt chỗ đã được xác nhận hay chưa xác nhận.
- Xác nhận đơn đặt chỗ hợp lệ chỉnh sửa thông tin khách hàng và thông tin đặt chỗ trên từng đơn cụ thé thong kê tỉnh hình đặt chỗ của tour. - Xem danh sách khách hàng tham g1a các tour đó - Thay đối, thêm mới hoặc xóa bỏ thông tin, hình ảnh về các địa điểm du lịch ở các địa phương khác nhau mà công ty muốn giới thiệu cho khách hàng - Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website để đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ Về tổ chức lưu trữ thực hiện các yêu cầu: - Thêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các tour du lịch do công ty tổ chức, phục vụ cho công tác quản lý, thông kê tình hình hoạt động của công ty - Thêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các điểm du lịch ở từng địa phương khác nhau 1. Yêu cầu đối với sản phẩm - Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh - Giao diện dễ nhìn thân thiện với người sử dụng - Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhan sai sót - Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hang - Dam bao an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KE HE THONG 2.
Các tác nhân của hệ thông STT Tac nhan Y nghĩa, nhiệm vu cua Actor Tác nhân Admm là tác nhân giữ vai trò chính của hệ thống website, là người điều hành, quản lý và theo dõi mọi hoạt động của hệ thong. Tác nhân Admin có thể thực hiện được tất cả các chức năng có trong hệ Admin thông của quản trị như: đăng nhập, quán lý bài viết, quản lý tour, quản lý danh mục, quản lý khách hàng, tìm kiếm. Khách hàng truy cập vao website, xem các nội dung của website. Khách hàng truy cập có thể thực hiện tìm kiếm, xem, chọn, đặt tour.
Xem cái bài viết về khuyên mãi, tour du lịch. Khách hàng được hỗ trợ trực tuyến, có Khach hang thê gửi bình luận về tour và đóng góp ý kiến vé website. Các chức năng của hệ thống Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích các tác nhân, ta xác định được các ca sử dụng như sau: STT Tên chức năng Mô tả Chức năng này cho phép Admm, Khách Hàng 1. Đăng nhập thành viên, nhân viên giao hàng vào hệ thông băng tài khoản đề thực hiện các chức năng của họ.
„ Chức năng này giúp Admin và khách hàng tìm 2 Tìm kiêm sa ¬¬ ke kg 4 kiêm thông tin về bài việt, sản phâm. Khách hàng có thể viết, gửi bình luận, nội dung 3 Bình luận và thông tin người bình luận được lưu vào cơ sở dữ liệu. Chức năng này cho phép khách hàng duyệt tour 4 Đặt tour. , trên website và nhân nút đặt tour đã chọn.
5 Xem tour khuyén Chức năng này cho phép hiện thị những tour mai khuyến mại đề khách hàng lựa chọn. Chức năng này cho phép Admin quản lý các Quản lý khách og. - 6 hệ thông tin về khách hàng thành viên, có thê: xem, ảng thêm, sửa , xóa. Chức năng này cho phép Admm có thê: xem, 7 Quản lý bình luận xóa.
Chức năng này cho phép Admin thêm, xem, sửa, 8 Quan ly tour xóa các thông tin và hình anh cua tour. Quản lý danh Chức năng này cho phép Admin quản lý các loại 9 mục website tour: xem, thêm, sửa, xóa các tour trong danh mục. cày Chức năng này cho phép Admm đăng nhập vào ll Quản lý bài việt , , og hệ thông đề thêm, sửa, xóa bài viết. cày Chức năng này cho phép khách hàng hoặc 12 Xem bài việt Admin xem thông tin bài viết.
Biểu đồ use case chính E> > Tao Phieu OK Tour Tim Kiem “hom Use Case) (tom Use Cam) #8mAct14 h c° ° - ME. Cap Nhat TT Tour E> Be gant 7” SMS genuecee) a Dang Ky Tour €>. Nhan Vien Cong recess ,.” 7DangNhapY, T NÓ Ty er. „7 h thom Use Case} % aE i Be ‘© <<include>> (rom Actor) + Quan Ly TT Tour av X Tu Van Khach Hang Nha Quan Ly (hom Use Case) i <<include>> *.
from Une Case) (hem Actor) “ ‘ <<include>> Quan Ly TT Nhan Vien Quan Ly TT Khach Hang fom Une Cone} (tom Une Cam) Hinh 2. Biéu 6 usecase chinh 2. Biểu đồ use case khách hàng ae >_> Z Tim Kiem WA hia Tim Kiem Chi Tiet wee (from Uses Case) Se (from Uses Case) ae =e Jn Tim Kiem Nhanh eS (from Uses Case) Khach Hang ` (from Actor) \ € > = \ Xem TT Tour (from Uses Case) Dang Ky Tour (from Uses Case) Hình 2. Biểu đồ use case khách hang 2.
Biểu đồ use case đăng nhập A Admin Dang nhap khach hang thanh vien Hình 2.3 - Biéu dé Use case dang nhap - Tac nhân: Admin, Khách hàng thành viên. - Mô tả khái quát: + Admin truy cập vào trang quản trị đê quản lý hệ thông của mình. + Khách hàng thành viên đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống.
- Dòng sựu kiện chính: + Hệ thống yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khâu. + Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khâu. + Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu vừa nhập, nếu đúng sẽ cho phép vào hệ thông. - Dòng sự kiện phụ: + Nếu trong kịch bản chính tên hoặc mật khẩu bị sai thì hệ thông báo lỗi.
+ Người dùng có thê nhập lại hoặc hủy bỏ việc đăng nhập khi đó ca sử dụng sẽ kết thúc.