Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự phát triển của công nghệ thông tin cùng mạng xã hội, các giao dịch trực tuyến và thương mại điện tử đang dần trở thành xu thức kinh doanh tất yếu. Các phương thức bán hàng truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về mặt chi phí nhân lực, thời gian và khó khăn trong việc quản lý các mặt hàng có mẫu mã đa dạng.

Đối với ngành thời trang, kính mắt không chỉ phục vụ nhu cầu điều trị bệnh lý về mắt mà còn là phụ kiện thời trang thiết yếu. Dẫn chứng từ thị trường quốc tế cho thấy các thương hiệu lớn đạt doanh thu rất cao từ mặt hàng này (điển hình như tập đoàn thời trang Gucci đạt doanh thu 9,628 tỷ EUR vào năm 2018 với sự đóng góp lớn từ dòng sản phẩm kính). Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng kính nhập khẩu chất lượng cao ngày càng tăng, tuy nhiên thị trường lại tràn lan các sản phẩm kính giá rẻ, hàng nhập lậu kém chất lượng gây ảnh hưởng xấu đến thị lực người tiêu dùng. Xuất phát từ thực tế đó, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống bán kính thời trang" để xây dựng một giải pháp thương mại điện tử hỗ trợ kinh doanh hiệu quả.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm 4 nội dung chính:

  1. Khảo sát thực tế nhu cầu người tiêu dùng và quy trình kinh doanh của chủ cửa hàng kinh doanh kính mắt thời trang.
  2. Hệ thống hóa các kiến thức nền tảng về phân tích thiết kế hướng đối tượng, ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) và cơ sở dữ liệu.
  3. Tiến hành phân tích, mô tả bài toán, xây dựng hệ thống các biểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự, biểu đồ trạng thái và biểu đồ lớp.
  4. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, xây dựng giao diện và cài đặt thực nghiệm hệ thống website bán kính thời trang.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống website thương mại điện tử kinh doanh kính mắt thời trang với hai đối tượng tương tác chính là Quản trị viên và Khách hàng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình nghiệp vụ bán lẻ trực tuyến, khảo sát dữ liệu thị trường từ 110 người tiêu dùng, được nhóm sinh viên lớp 69DCTD thuộc Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải thực hiện và hoàn thành vào tháng 05/2021 dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Chí Luận.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng (OOAD) nhằm xây dựng mô hình hệ thống có tính trực quan và khả năng tái sử dụng cao. Khung lý thuyết và công cụ kỹ thuật bao gồm:

  • Khái niệm và nguyên lý Cơ sở dữ liệu (CSDL): Đảm bảo tính nhất quán, toàn vẹn dữ liệu, giảm thiểu trùng lặp thông tin so với lưu trữ dạng tập tin truyền thống.
  • Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL): Sử dụng tập lệnh truy vấn phi thủ tục để thao tác và tổng hợp dữ liệu trên các bảng có mối quan hệ.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML): Sử dụng 9 loại biểu đồ chính trong 13 loại biểu đồ của UML để trực quan hóa cấu trúc tĩnh và hành vi động của hệ thống (biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, biểu đồ đối tượng, biểu đồ trình tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai).
  • Công cụ phần mềm hỗ trợ: Rational Rose (hỗ trợ mô hình hóa hướng đối tượng) và SQL Server Management Studio (hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng ORDBMS của Microsoft).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua ba kỹ thuật:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp chủ cửa hàng kinh doanh kính thời trang với bộ câu hỏi 7 mục nhằm xác định nguồn hàng nhập khẩu, đối tượng khách hàng mục tiêu (khách hàng trung và thượng lưu), hiện trạng bán hàng qua mạng xã hội (Facebook chưa đạt kỳ vọng) và yêu cầu chức năng đối với website.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (Google Forms): Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến gồm 15 câu hỏi xoay quanh nhu cầu sử dụng kính, thói quen khám mắt, mức độ sẵn sàng chi trả, nhận diện thương hiệu và các tiêu chí lựa chọn sản phẩm; thu thập được 110 phản hồi hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích - thiết kế hệ thống: Mô hình hóa luồng nghiệp vụ từ kết quả khảo sát sang các đặc tả kỹ thuật phần mềm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát khách hàng, dữ liệu phỏng vấn thực tế từ cửa hàng và các dữ liệu thứ cấp từ tài liệu giáo trình chuyên ngành Công nghệ thông tin.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống website bán kính thời trang được thiết kế và triển khai trên môi trường phát triển cục bộ với các thông số công nghệ và quy trình kỹ thuật cụ thể:

1. Kiến trúc và môi trường công nghệ

  • Hệ điều hành: Microsoft Windows.
  • Máy chủ web: Apache (tích hợp trong bộ phần mềm XAMPP).
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL (quản lý qua giao diện phpMyAdmin, chạy trên cổng kết nối 3306).
  • Ngôn ngữ lập trình và Framework: PHP kết hợp Laravel Framework, quản lý thư viện phụ thuộc bằng Composer.
  • Công nghệ giao diện (Frontend): HTML, CSS (Cascading Style Sheets) định dạng bố cục và kiểu dáng, JavaScript xử lý hiệu ứng trượt ảnh (slider).

2. Cấu hình môi trường và triển khai hệ thống

Quá trình thiết lập và triển khai mã nguồn trên máy chủ cục bộ bao gồm các thông số cấu hình cơ bản trong tập tin .env:

  • Kết nối CSDL: DB_CONNECTION=mysql
  • Địa chỉ máy chủ: DB_HOST=127.0.0.1
  • Cổng dịch vụ: DB_PORT=3306
  • Tên người dùng CSDL: DB_USERNAME=root
  • Lệnh làm mới cấu hình hệ thống: php artisan config:cache
  • Lệnh tạo controller trong Laravel: php artisan make:controller TenController
  • Đường dẫn truy cập kiểm thử: http://localhost:99/ten-du-an/public

3. Quy trình thiết kế và kiểm thử giao diện

Quy trình xây dựng giao diện người dùng trải qua 7 bước chuẩn:

  1. Xác định yêu cầu của người dùng (thông tin sản phẩm, thương hiệu, giỏ hàng, thanh toán).
  2. Phác thảo ý tưởng bố cục trên giấy.
  3. Phối màu cho giao diện web theo hướng đơn giản, dễ quan sát.
  4. Xây dựng tài liệu về chuẩn CSS, client-side script, cấu trúc thư mục hình ảnh.
  5. Sử dụng ngôn ngữ đánh dấu HTML và CSS để lập trình giao diện; tích hợp JavaScript cho slider ảnh tự động.
  6. Kiểm thử hiển thị giao diện trên các trình duyệt web khác nhau (Google Chrome, Mozilla Firefox).
  7. Chuyển mã nguồn tới bộ phận phát triển.

Bố cục trang chủ được phân chia làm hai khu vực chính: khu vực trên hiển thị sản phẩm mới, khu vực dưới hiển thị sản phẩm khuyến mãi; phần đầu trang tích hợp thanh tìm kiếm cùng slider tự chuyển động; thanh menu được cố định vị trí (fixed) khi cuộn chuột và bổ sung nút hỗ trợ cuộn nhanh lên đầu trang (scroll-to-top).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này tập trung trình bày bối cảnh chung của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại điện tử. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc hiện đại hóa quy trình bán lẻ truyền thống sang môi trường Internet. Phân tích thị trường cho thấy kính thời trang là mặt hàng có tiềm năng tiêu thụ lớn nhưng thị trường nội địa đang thiếu hụt các kênh cung cấp chính hãng, minh bạch. Chương 1 kết thúc bằng việc công bố bố cục tài liệu gồm 4 chương.

Chương 2: Kiến thức nền tảng

Chương 2 tổng hợp các cơ sở lý thuyết và công cụ kỹ thuật phục vụ việc xây dựng phần mềm:

  • Trình bày định nghĩa, ưu điểm của phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, tập trung vào khả năng tái sử dụng mã nguồn và thành phần đối tượng.
  • Hệ thống hóa vai trò của hệ cơ sở dữ liệu trong việc bảo đảm tính toàn vẹn và nhất quán dữ liệu.
  • Giới thiệu ngôn ngữ truy vấn SQL và 9 loại biểu đồ chuẩn UML.
  • Giới thiệu công cụ mô hình hóa Rational Rose và phần mềm quản trị SQL Server Management Studio.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Đây là chương trọng tâm của đồ án, tích hợp kết quả điều tra thực nghiệm và toàn bộ thiết kế kỹ thuật của hệ thống.

Kết quả khảo sát thực tế:

  • Phỏng vấn chủ cửa hàng: Xác định nguồn hàng nhập trực tiếp không qua trung gian, nhóm khách hàng mục tiêu là phân khúc trung và thượng lưu; kênh bán hàng Facebook không đạt kỳ vọng chuyển đổi doanh thu; yêu cầu giao diện web ngắn gọn, trực quan và có hệ thống hỗ trợ sau bán hàng.
  • Khảo sát 110 người tiêu dùng:
    • Về độ tuổi: 78,2% thuộc nhóm 18-25 tuổi; 14,5% từ 26-40 tuổi; 4,5% dưới 18 tuổi; 2,7% trên 40 tuổi.
    • Về giới tính: 77,3% là Nữ; 21,8% là Nam; 0,9% không muốn trả lời.
    • Về loại kính đang sử dụng: Kính cận chiếm đa số (80,9%), tiếp đến là kính râm (10,9%), kính thời trang (7,3%) và kính viễn (0,9%).
    • Về mức sẵn sàng chi trả cho một lần mua kính: 44,5% chọn từ 500.000đ - 1 triệu đồng; 30,9% chọn từ 1 triệu - 2 triệu đồng; 18,2% chọn dưới 500.000đ; 6,4% sẵn sàng chi trả trên 2 triệu đồng.
    • Về yếu tố khi lựa chọn cửa hàng: Độ tiện lợi chiếm 85,5%; Dịch vụ chăm sóc chiếm 45,5%; Được giới thiệu chiếm 21,8%.

Xác định yêu cầu và tác nhân hệ thống: Hệ thống phân quyền cho 2 tác nhân chính:

  • Quản trị viên (QTV): Đăng nhập, đăng xuất, tìm kiếm, thống kê; Quản lý tài khoản (sửa, xóa); Quản lý sản phẩm (thêm mới, tra cứu, sửa đổi, xóa); Quản lý hóa đơn (sửa, xóa); Quản lý quan hệ khách hàng.
  • Khách hàng (KH): Đăng ký tài khoản, đăng nhập, đăng xuất; Tìm kiếm, xem chi tiết sản phẩm; Quản lý giỏ hàng (thêm, sửa số lượng, xóa); Đặt hàng (chọn địa chỉ nhận, chọn phương thức thanh toán, xác nhận đặt hàng, hủy đơn hàng); Xem hóa đơn.
Nhóm chức năng Tác nhân thực hiện Danh sách ca sử dụng (Use Case) chi tiết
Quản lý tài khoản QTV, KH Đăng nhập, Đăng ký tài khoản, Đổi mật khẩu, Xóa tài khoản
Quản lý giỏ hàng KH Thêm mới vào giỏ hàng, Sửa sản phẩm trong giỏ hàng, Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng
Quản lý đơn hàng KH Tạo mới đơn đặt hàng
Quản lý sản phẩm QTV, KH Thêm mới sản phẩm, Sửa thông tin sản phẩm, Xóa sản phẩm, Tìm kiếm sản phẩm
Quản lý hóa đơn QTV, KH Tạo hóa đơn, Xóa hóa đơn, Tìm kiếm hóa đơn

Chương này xây dựng chi tiết 15 bảng đặc tả Use Case kèm theo 15 biểu đồ hoạt động và 15 biểu đồ tuần tự (trình tự), 2 biểu đồ trạng thái (Đăng ký - Đăng nhập và Mua hàng) cùng biểu đồ lớp gồm 7 thực thể liên kết (User, KhachHang, HoaDon, ChiTietHoaDon, SanPham, GioHang, LoaiHang).

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý: Hệ thống xây dựng 6 bảng dữ liệu chính với các trường thuộc tính:

Tên bảng CSDL Các trường thuộc tính chính Khóa chính / Khóa ngoại
USER id (int), email (varchar), password (varchar), fullname (nvarchar) Khóa chính: id
Khóa ngoại: email (liên kết bảng KhachHang)
KHACHHANG id (int), name (varchar), gender (varchar), email (varchar), address (varchar), phone (varchar) Khóa chính: id
HOADON id (int), id_customer (int), date_order (date), total (float), payment (varchar) Khóa chính: id
Khóa phụ: id_customer (liên kết bảng KhachHang)
CTHOADON id (int), id_bill (int), id_product (int), quantily (int), unit_price (double) Khóa chính: id
Khóa phụ: id_bill, id_product (liên kết SanPham)
SANPHAM id (int), name (varchar), id_type (int), unit_price (float), image (varchar), unit (varchar), description (text) Khóa chính: id
Khóa phụ: id_type (liên kết bảng LoaiHang)
LoaiHang id (int), name (varchar), description (text), image (varchar) Khóa chính: id

Chương 4: Xây dựng chương trình

Chương 4 hoàn thiện hóa các giải thuật và hiển thị kết quả cài đặt phần mềm:

  • Xây dựng 3 lưu đồ thuật toán đặc tả cho các thao tác chính: Đăng ký tài khoản (kiểm tra rỗng, đúng định dạng, lưu CSDL), Thêm mới sản phẩm (kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu từ trang quản trị) và Mua hàng (xử lý giỏ hàng, xác nhận địa chỉ và hình thức thanh toán).
  • Thiết kế bố cục giao diện web mẫu và lập trình giao diện thực tế.
  • Trình bày hướng dẫn cài đặt môi trường máy chủ với XAMPP, Composer và Laravel.
  • Trình bày ảnh chụp màn hình kết quả cài đặt giao diện: Trang đăng nhập, Trang chủ (danh mục kính cận, kính râm, tròng kính), Trang chi tiết sản phẩm (ví dụ sản phẩm Gọng Kính Râm Cận 2in1 515 NH, Tròng kính Chemi Crystal U2 Coated 1.60), Trang thanh toán đơn hàng (tổng tiền 1.650.000 VNĐ, hỗ trợ nhận hàng thanh toán COD hoặc Chuyển khoản) và Trang quản trị Dashboard (quản lý thể loại, danh sách sản phẩm).

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính đạt được

  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 110 mẫu phản hồi từ người tiêu dùng, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cho việc xác định yêu cầu hệ thống.
  • Hoàn thành đầy đủ bộ hồ sơ thiết kế hướng đối tượng theo chuẩn UML gồm 15 ca sử dụng, 15 biểu đồ hoạt động, 15 biểu đồ tuần tự, 2 biểu đồ trạng thái và biểu đồ lớp chi tiết.
  • Thiết kế và chuẩn hóa hệ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng dữ liệu liên kết chặt chẽ.
  • Cài đặt và vận hành thành công hệ thống website bán kính thời trang trên nền tảng PHP/Laravel và MySQL với đầy đủ luồng mua hàng trực tuyến và trang quản trị nội dung.

2. Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Đề xuất mô hình kinh doanh trực tuyến chuẩn hóa cho các cửa hàng kính mắt thời trang, kết hợp bán hàng trực tuyến với chính sách chăm sóc khách hàng và bảo hành minh bạch.
  • Tự động hóa khâu xử lý đơn hàng: hệ thống tự động cập nhật số lượng tồn kho theo đơn đặt hàng phát sinh và thông báo khi sản phẩm hết hàng hoặc phát sinh lỗi.
  • Đơn giản hóa quy trình thanh toán bằng cách cho phép khách hàng lựa chọn linh hoạt giữa hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD) hoặc chuyển khoản ngân hàng.

3. Đóng góp của đề tài

Nhóm tác giả đã tự hệ thống hóa toàn diện quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin thương mại điện tử từ bước tiếp cận thực tế, khảo sát thị trường, mô hình hóa cấu trúc đến việc cài đặt thử nghiệm ứng dụng web hoàn chỉnh phục vụ kinh doanh bán lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đồ án

Dựa trên tự đánh giá của nhóm tác giả trong văn bản:

  • Hệ thống chưa hoàn thiện chức năng quên mật khẩu / lấy lại mật khẩu cho người dùng.
  • Phân hệ thống kê và báo cáo quản trị chưa hỗ trợ chức năng xuất dữ liệu ra tập tin định dạng PDF hoặc Excel.
  • Chương trình mới chỉ thông luồng và kiểm thử trên các kịch bản nghiệp vụ chính; các trường hợp ngoại lệ chưa được kiểm thử chuyên sâu.
  • Cấu trúc chương trình chưa được tối ưu hóa hiệu năng; chưa đo lường và kiểm thử tốc độ xử lý, tốc độ phản hồi cũng như mức độ chiếm dụng tài nguyên phần cứng (RAM, CPU) khi hệ thống chịu tải cao.
  • Trong phần nội dung và kết luận của tài liệu còn xuất hiện một số đoạn văn bản chưa đồng nhất về mặt ngữ cảnh nghiệp vụ do nhóm kế thừa tài liệu tham khảo (như việc nhắc đến bài test tuyển dụng, sinh viên thực tập).

2. Hướng phát triển tiếp theo

  • Bổ sung và hoàn thiện các chức năng còn thiếu: tìm kiếm và bộ lọc sản phẩm nâng cao, chức năng quên mật khẩu, xuất báo cáo doanh thu ra file Excel/PDF.
  • Nâng cao tính an toàn và bảo mật dữ liệu; xây dựng cơ chế phân quyền quản trị linh hoạt và chi tiết hơn.
  • Phát triển tính năng hỗ trợ trực tuyến (chat trực tuyến) giữa khách hàng và quản trị viên.
  • Tối ưu hóa giao diện người dùng theo chuẩn thiết kế tương thích đa màn hình (responsive design) trên thiết bị di động.
  • Xây dựng hệ thống ghi nhật ký hoạt động (log) đối với các tài khoản quản trị để kiểm soát lịch sử thao tác.
  • Mở rộng quy mô khảo sát thực tế trên nhiều doanh nghiệp và tiến hành kiểm thử toàn diện trên đa dạng trình duyệt và phiên bản khác nhau.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Thương mại điện tử: Làm tài liệu tham khảo mẫu về phương pháp triển khai đồ án học phần "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin", nắm bắt cách lập bảng đặc tả Use Case và vẽ các biểu đồ UML (Activity, Sequence, Class, State Diagrams).
  • Người nghiên cứu và phát triển phần mềm web: Tham khảo cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ mẫu cho các website bán hàng trực tuyến quy mô vừa và nhỏ, quy trình thiết lập môi trường phát triển Laravel kết hợp MySQL trên XAMPP.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 15 bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết cùng chuỗi biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự tương ứng trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu khảo sát người tiêu dùng trong đồ án cho thấy mức giá mua kính phổ biến nhất là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát từ 110 người tham gia tại Hình 12, mức sẵn sàng chi trả phổ biến nhất là từ 500.000đ đến 1.000.000đ (chiếm 44,5%), tiếp theo là mức từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ (chiếm 30,9%), mức dưới 500.000đ chiếm 18,2% và trên 2.000.000đ chiếm 6,4%.

2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống website gồm những bảng nào và khóa ngoại liên kết ra sao?

Cơ sở dữ liệu vật lý gồm 6 bảng: USER (quản lý đăng nhập), KHACHHANG (thông tin khách hàng), HOADON (đơn đặt hàng), CTHOADON (chi tiết sản phẩm trong hóa đơn), SANPHAM (danh mục kính mắt) và LoaiHang (phân loại mặt hàng). Trong đó, HOADON liên kết với KHACHHANG qua trường id_customer; CTHOADON liên kết với HOADON qua id_bill và liên kết với SANPHAM qua id_product; SANPHAM liên kết với LoaiHang qua id_type.

3. Tác nhân Quản trị viên (QTV) và Khách hàng (KH) có các quyền hạn nghiệp vụ khác nhau như thế nào?

Quản trị viên có toàn quyền quản trị nội dung gồm: thêm/sửa/xóa sản phẩm, quản lý danh mục loại hàng, sửa/xóa hóa đơn, xóa tài khoản khách hàng không hoạt động và theo dõi thống kê. Khách hàng chỉ có quyền: đăng ký/đăng nhập, tìm kiếm sản phẩm, thêm/sửa/xóa sản phẩm trong giỏ hàng cá nhân, tiến hành đặt hàng, chọn địa chỉ nhận hàng, chọn phương thức thanh toán và đổi mật khẩu cá nhân.

4. Hệ thống được triển khai bằng những công nghệ và công cụ nào?

Hệ thống được phát triển trên hệ điều hành Windows bằng ngôn ngữ PHP (Laravel Framework), quản lý thư viện qua Composer, máy chủ Apache và hệ quản trị CSDL MySQL tích hợp trong XAMPP, quản trị CSDL qua giao diện phpMyAdmin trên cổng 3306 và cổng dịch vụ web localhost:99.

5. Những hạn chế kỹ thuật lớn nhất được nhóm tác giả tự ghi nhận trong đồ án là gì?

Nhóm tác giả nêu rõ hệ thống chưa có chức năng quên mật khẩu, chưa hỗ trợ xuất báo cáo thống kê ra định dạng Excel/PDF, chưa kiểm thử chuyên sâu các trường hợp ngoại lệ và chưa tối ưu hóa hiệu năng để kiểm tra mức độ tiêu thụ RAM, CPU cũng như tốc độ tải trang khi có nhiều người truy cập đồng thời.


Kết luận

Báo cáo đồ án "Xây dựng website bán kính thời trang" của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đã thực hiện đầy đủ quy trình xây dựng một hệ thống thông tin thương mại điện tử từ khâu điều tra thị trường, mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML đến thiết kế CSDL và lập trình web bằng PHP/Laravel. Đồ án xây dựng thành công 15 ca sử dụng nghiệp vụ, thiết kế 6 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và hoàn thiện giao diện mua hàng lẫn giao diện quản trị. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế về mặt kiểm thử hiệu năng và thiếu vắng một vài tiện ích mở rộng như xuất dữ liệu Excel hay lấy lại mật khẩu, tài liệu này phản ánh chi tiết một trường hợp ứng dụng thực tế của phương pháp phân tích thiết kế hệ thống trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến.