Chương I: Giới thiệu chung về đề tài, lý do chọn đề tài và bố cục của bản báo cáo. Chương 2: Trình bày về những kiến thức nền tảng được sử dụng đề xây dựng chương trình. Chương 3: Bao gồm thông tin khảo sát một số chủ shop Giày, mô tả bài toán và phân tích thiết kế hệ thông website. Xây dựng và thiết kế giao diện.
CHUONG 2: KIEN THUC NEN TANG Qua qua trình học các môn lập trình cùng với thời gian nghiên cứu tài liệu tham khảo, em đã tóm tắt được những kiến thức nền tảng chính được sử dụng trong xây dựng chương trình và thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng chương trình như sau.1 Cơ sở lý thuyết Để có thể xây dựng một phần mềm thì phân tích thiết kế , cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình là 3 phần không thể thiếu, vì vậy chúng em đã nghiên cứu và tóm tắt những tài liệu và trọng điểm chính sau đây.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng Định nghĩa: Phân tích thiết kế hướng đối tượng là giai đọan phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng. Uu điểm: Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: Có thê tạo các thành phần (đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó.2 Cơ sở dữ liệu Định nghĩa: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cầu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau¡i. Việc sử dụng hệ thông CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dưới dạng hệ thông tập tin đó là: Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn đữ liệu, đảm báo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau, tăng khả năng chia sẽ thông tin.3 Ngôn ngữ truy vẫn dữ liệu SỌL SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ phi thủ tục, không yêu cầu cách thức truy nhập cơ sở đữ liệu như thế nào. Tất cả các thông báo của SQL rất dễ sử dụng và ít mắc lỗi.
SQL cung cấp các tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu is. Dữ liệu trong SQL được diễn tả ra thành nhiều bảng, có mối quan hệ với nhau. Đề truy vấn và lấy dữ liệu từ các bảng này nhằm tổng hợp thành thông tin nào đó, người ta dùng đến SQL théng qua các query.4 UML UML la viet tat cba “Unifiled Modeling Language” — 1a ngén ngữ mô hình hóa thống nhất, dùng đề đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đổi tượng, có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng đề thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoary.
Diagram (Biéu đổ): D6 thi biéu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mối quan hệ của chúng. Trong phiên bản mới nhất có 13 loại biêu đồ trong đó có 9 loại biểu đồ chính được sử dụng. “ Use Case Case Diagram (Biéu dé ca str dung): M6 ta sw tuong tac giữa các tác nhan ngoai va hé thong théng qua cac ca str dung. ¢ Class Diagram (Biểu đ lóp): Mô tả câu trúc tĩnh, mô hình khái niệm bao gồm các lớp đối tượng và các mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đổi tượng.
s%% Object Diagram (Biểu đồ đối tượng): Là một phiên bản của biểu đồ lớp và thường cũng sử dụng các ký hiệu như biểu đồ lớp. “ Sequence diagram (Biéu dé trinh te): Thé hién sy tuong tac cua cac déi trong voi nhau. ¢ Collaboration Diagram (Biéu d6 céng tac): Twong ty nhy biéu dé trinh ty nhung nhân mạnh vào sự tương tac của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhau bằng cách trao đối các thông điệp đề thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc. “ State Diagram (Biéu đô trạng thái): Thê hiện chu kỳ hoạt động của các đối tượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống.
% Activity Diagram (Biểu đồ hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thông. “Component diagram (Biểu đồ thành phần): Chỉ ra câu trúc vật lý của các thành phân trong hệ thông. “ Deployment Diagram (Biéu do trién khai): Chi ra cach b6 tri vật lý các thành phan theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống.5 Rational rose Rational rose la phan mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích,thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viét m4 trinh.
Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp,giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp. Giúp chúng ta phân tích hệ thông và làm cho chúng tacos thé thiết ké được mô hình. Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component va deployment nodes, trong hệ thống. Nó mô ta chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thê nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống.
Theo phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình. Công cụ sử dụng 2. Phần mềm Sql Server Management Studio SQL Server là phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng đề lưu dữ liệu trên chuẩn RDBM&S, nó cũng là một hệ quản trị cơ sở đữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS). SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao điện GUI cho đến việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL.
Đối tượng của SQL server là các bảng dữ liệu với các cột và các hàng. Cột được gọi là trường dữ liệu và hàng là bản ghi của bảng. Cột dữ liệu và kiểu dữ liệu xác định tạo nên cầu trúc của bảng.2 Rational rose Rational rose la phan mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích,thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viét m4 trinh.
Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp,giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp. Giúp chúng ta phân tích hệ thông và làm cho chúng tacos thé thiết ké được mô hình. Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component va deployment nodes, trong hệ thống. Nó mô ta chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thê nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống.
Theo phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình.3 UML UML la viet tat cba “Unifiled Modeling Language” — 1a ngén ngữ mô hình hóa thống nhất, dùng đề đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đổi tượng, có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng đề thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thông. Nó là một ngôn ngữ đề đặc tả, trực quan hoá. Diagram (Biểu đồ): Đà thị biéu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mối quan hệ của chúng. Trong phiên bản mới nhất có 13 loại biêu đồ trong đó có 9 loại biểu đồ chính được sử dụng.
Use Case Case Diagram (Biểu đô ca sử dụng): Mô tả sự tương tác giữa các tác nhân ngoài và hệ thống thông qua các ca sử dụng. Class Diagram (Biểu đồ lớp): A4ô tả câu trúc tĩnh, mô hình khái niệm bao gồm các lớp đối tượng và các mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đổi tượng. Object Diagram (Biéu đô đối tượng): Là một phiên bản của biêu đồ lớp và thường cũng sử dụng các ký hiệu như biểu đồ lớp. Sequence diagram (Biều đô trình tự): Thê hiện sự tương tác của các đối tượng với nhau.
Collaboration Diagram (Biểu đồ cộng tác): Tương tự như biêu đồ trình tự nhưng nhân mạnh vào sự tương tác của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhau bằng cách trao đối các thông điệp đề thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc. State Diagram (Biéu đô trạng thái): Thê hiện chu kỳ hoạt động của các đối tượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống. Aetivity Diagram (Biểu đô hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thông. Component diagram (Biêu đồ thành phần): Chỉ ra câu trúc vật lý của các thành phần trong hệ thông.
Deployment Diagram (Biéu dé trién khai): Chi ra cach bé trí vật lý các thành phần theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống. CHUONG 3: PHẦN TÍCH VÀ THIẾT KE HỆ THONG Dựa vào các kiến thức nền tảng chúng em tiến hành đánh giá thị trường, nhu cầu và tiến hành mô tả bài toán, phân tích thiết kế, xây dựng biểu đồ USECASE, biểu đồ chỉ tiết USECASE, hoàn thiện biểu đồ lợp và biêu đồ trạng thái.1 Khảo sát chủ shop Bang ]: Câu hỏi khảo sát và câu trả lời STT Câu hỏi Trả lời Hiện nay chúng tôi đang kinh doanh chủ yếu là các dòng kinh thoi trang cao cap Shop ban hién nay dang kinh doanh ; og , 1 , từ các nhãn hiệu nội tiêng thê giới. Được những dòng sản phâm nào? ¬ ` đám bảo về chât lượng và bảo hành đây đủ. Nguôn hàng hiện tại của của cửa hàng tất Nguồn hàng của shop đến từ đâu? cả đều là nhập trực tiêp từ các hãng, do vậy có thể đảm bảo được chất lượng sản phâm tốt nhất.
Vì tat cả các sản phâm của chúng tôi đều là hàng nhập khẩu chất lượng cao nên „ giá thành không phải là rẻ vì vậy chúng Đôi tượng khách KHAO hàng Hộ chính mà cửa tôi nhắm đến đối tượng khách hàng trung 3. | hàng muốn nhắm đến là gì? và thượng lưu, những khách hàng sẵn sàng chỉ tiền cho những sản phẩm thời tranh chất luong cao. Chúng tôi có một nguồn hàng chất lượng và đảm bảo đến từ nhập khẩu trực tiếp Điểm lợi thế của cửa hàng bạn so với không qua trung gian.