Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử trong bối cảnh kinh tế hiện đại đã trở thành kênh phân phối và tiếp thị thiết yếu, cho phép các đơn vị kinh doanh mở rộng thị trường và tối ưu hóa quy trình giao dịch qua mạng Internet. Đối với ngành hàng thiết bị quang học, đặc biệt là máy ảnh và phụ kiện, việc tiếp cận khách hàng có nhu cầu mua bán, trao đổi sản phẩm hay thực hiện các giao dịch thu cũ đổi mới đòi hỏi một nền tảng bán hàng trực tuyến chuyên biệt, hỗ trợ tương tác thuận tiện.
Đề tài được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế tại cửa hàng máy ảnh PhamManhStore – một đơn vị kinh doanh được thành lập vào năm 2020. Danh mục kinh doanh chủ yếu của cửa hàng gồm: máy ảnh cũ, ống kính, chân máy và các phụ kiện máy ảnh. Quy mô cửa hàng gồm diện tích mặt bằng hạn chế với cơ cấu nhân sự gồm 01 nhân viên thu ngân, 01 nhân viên bán hàng và 01 vị trí quản lý (chia làm hai vai trò nghiệp vụ: bán hàng và quản lý). Mức độ tự động hóa tại thời điểm khảo sát còn ở mức sơ khai: cửa hàng tiếp nhận đơn hàng thủ công qua trang Facebook, nhân viên tư vấn sau đó ghi chép đơn, nhập thông tin vào phần mềm soạn thảo Word và in hóa đơn từ một máy tính đơn lẻ. Hàng hóa được đóng gói chuyển cho đơn vị vận chuyển và khách hàng thanh toán tiền mặt trực tiếp khi nhận hàng (COD). Khi lượng khách hàng gia tăng, phương thức xử lý này bộc lộ rõ nhược điểm: tốc độ phản hồi chậm, khâu thanh toán và xử lý đơn bị ách tắc do phụ thuộc vào trình tự đơn trước, đồng thời việc tổng hợp số liệu tương tác và doanh số gặp nhiều khó khăn.
Trước thực trạng đó, tác giả Phạm Hồng Mạnh thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng website bán máy ảnh cho cửa hàng Phạm Mạnh Store bằng JAVA framework và MySQL server" dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Bích Thúy tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (năm 2022).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Xây dựng trang đặt sản phẩm hoàn thiện gồm các module website dành cho khách hàng và các module quản trị hệ thống.
- Rèn luyện kiến thức và kỹ năng phát triển hệ thống phần mềm với ngôn ngữ Java và hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp.
Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu triển khai theo 5 bước:
- Khảo sát và phân tích yêu cầu quy trình quản lý và đặt sản phẩm tại cửa hàng.
- Xây dựng thiết kế và đặc tả hệ thống.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ hệ thống.
- Lập trình các module chức năng của hệ thống.
- Lập kế hoạch và đánh giá kiểm thử hệ thống.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình quản lý, kinh doanh bán lẻ máy ảnh và hệ thống phần mềm web bán hàng trực tuyến. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào hoạt động bán lẻ tại cửa hàng PhamManhStore; phạm vi chức năng dừng ở mức xây dựng website đặt sản phẩm cơ bản, hỗ trợ hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt khi giao hàng, quản lý danh mục, sản phẩm, đơn hàng và phản hồi của người dùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đồ án dựa trên phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language), kết hợp cùng kiến trúc ứng dụng web nhiều tầng theo mô hình MVC (Model - View - Controller).
Về mặt công nghệ, đồ án vận dụng nền tảng Spring Framework, cụ thể là Spring MVC để quản trị luồng xử lý và điều hướng yêu cầu. Cơ sở dữ liệu được tổ chức theo mô hình quan hệ nhằm bảo toàn tính toàn vẹn dữ liệu cho các thực thể danh mục, sản phẩm, đơn hàng và tài khoản người dùng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: Phân tích quy trình vận hành trực tiếp, khảo sát cơ cấu nhân sự, tài liệu hóa mẫu hóa đơn bán lẻ hiện tại của cửa hàng (Hình 1.1) và các bất cập phát sinh trong quá trình tiếp nhận đơn hàng qua mạng xã hội.
- Phương pháp mô hình hóa chức năng và dữ liệu: Sử dụng biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), biểu đồ trình tự (Sequence Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram) và mô hình thực thể quan hệ để đặc tả các yêu cầu nghiệp vụ.
- Phương pháp lập trình và tích hợp: Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Java kết hợp các thành phần của Spring MVC (Front Controller, Handler Mapping, Controller, View Resolver) để xây dựng ứng dụng web.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế cơ cấu danh mục, sản phẩm máy ảnh cũ, thông tin đơn hàng và phản hồi của khách hàng tại PhamManhStore từ năm 2020 đến năm 2022.
- Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Đỗ Ngọc Sơn, Phan Văn Viên, Nguyễn Phương Nga - NXB Khoa học và Kỹ thuật); Giáo trình Phân tích thiết kế hướng đối tượng (Vũ Thị Dương, Phùng Đức Hòa, Nguyễn Thị Hương Lan - NXB Khoa học và Kỹ thuật); các tài liệu kỹ thuật về vòng đời phát triển phần mềm (SDLC), Spring Boot, Spring MVC, MySQL, Microsoft SQL Server và thư viện jQuery UI.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc Spring MVC. Cấu trúc và phương thức vận hành của các thành phần trong hệ thống được xác định như sau:
| Thành phần trong Spring MVC |
Đối tượng thực thi trong hệ thống |
Chức năng kỹ thuật |
| Front-Controller |
DispatcherServlet |
Kế thừa từ HttpServlet, tiếp nhận toàn bộ các HTTP Request từ trình duyệt, phối hợp với các thành phần khác để điều phối luồng xử lý và gửi phản hồi giao diện. |
| Bộ định tuyến |
HandlerMapping |
Xác định controller phù hợp để xử lý yêu cầu dựa trên thông tin HTTP Request nhận từ DispatcherServlet. |
| Bộ điều khiển (Controller) |
Các lớp Controller |
Tiếp nhận request, gọi phương thức xử lý tương ứng (GET/POST), gọi tầng Service/DAO để xử lý nghiệp vụ, đóng gói dữ liệu vào Model và trả tên View về cho Front-Controller. |
| Tầng dữ liệu & nghiệp vụ (Model) |
POJO Service, DAO |
Thực hiện các thao tác xử lý nghiệp vụ logic, kết nối và thực thi các câu lệnh truy vấn dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu. |
| Bộ phân giải giao diện |
ViewResolver |
Tiếp nhận tên View từ DispatcherServlet để định vị file mẫu giao diện phù hợp. |
| Giao diện hiển thị (View) |
File JSP, HTML |
Nhận dữ liệu Model từ DispatcherServlet để kết xuất trang giao diện hoàn chỉnh gửi về trình duyệt người dùng. |
Về công nghệ và môi trường triển khai:
- Môi trường phần cứng yêu cầu: Bộ vi xử lý cấu trúc 32-bit (x86) hoặc 64-bit (x64) với tốc độ xung nhịp từ 1.0 GHz trở lên; dung lượng ổ đĩa cứng khả dụng tối thiểu 20 GB; hệ thống hỗ trợ vận hành trên mạng cục bộ với khả năng nhập xuất hóa đơn trên nhiều máy tính.
- Môi trường phần mềm và công nghệ: Hệ điều hành Windows 7 trở lên; hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Server / Microsoft SQL Server 2014; ngôn ngữ lập trình Java; Spring Framework (Spring MVC); thư viện giao diện gồm JSP, HTML, CSS và jQuery UI Autocomplete.
- Về quy trình kiểm thử: Hệ thống áp dụng kiểm thử đơn vị (Unit Test) thuận lợi nhờ đặc tính tách biệt giữa các tầng controller, service và data access layer trong cấu trúc POJO của Spring MVC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 Mô tả các yêu cầu của hệ thống
Chương 1 trình bày kết quả khảo sát chi tiết hiện trạng kinh doanh tại cửa hàng PhamManhStore. Tác giả chỉ rõ các hoạt động nghiệp vụ hiện hành gồm hoạt động bán hàng (tiếp nhận đơn qua mạng xã hội, tư vấn, nhập thủ công vào Word, in hóa đơn giấy, thanh toán trực tiếp khi giao hàng), hoạt động báo cáo thống kê và cập nhật thông tin hệ thống. Từ các hạn chế về mặt thời gian và độ chính xác của quy trình cũ, chương này xác định các yêu cầu của hệ thống mới:
- Yêu cầu chức năng: Khả năng cập nhật thông tin sản phẩm, danh mục, đơn hàng; thống kê số lượng khách hàng đăng ký, tương tác, số đơn hàng phát sinh; tiếp nhận kịp thời các phản hồi từ khách hàng.
- Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo khả năng hoạt động ổn định, tốc độ xử lý nhanh, độ tin cậy cao, giao diện trực quan; đáp ứng cấu hình phần cứng tối thiểu (CPU >= 1 GHz, đĩa cứng trống >= 20 GB) và tương thích hệ điều hành Windows 7 cùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2014.
Chương 2 Các yêu cầu chức năng của hệ thống
Chương 2 mô hình hóa toàn bộ yêu cầu chức năng thông qua biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram) và bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết. Hệ thống phân chia người dùng thành hai nhóm chính:
- Nhóm khách hàng (Use case chính): Tìm kiếm (theo tên), Xem chi tiết (hình ảnh, giá gốc, giá sale, thông số), Đặt hàng, Đăng ký (lưu vào bảng
tbl_users), Đăng nhập, Gửi phản hồi (lưu vào bảng tbl_contact).
- Nhóm quản trị và nhân viên (Use case thứ cấp): Đăng nhập hệ thống (kiểm tra phân quyền trong bảng
tbl_roles), Quản lý danh mục (thêm, sửa, xóa, hỗ trợ menu 2 cấp qua trường danh mục cha), Quản lý sản phẩm (thêm, sửa, dừng kinh doanh, gán ảnh đại diện, ảnh mô tả, trạng thái bán chạy), Quản lý tài khoản, Quản lý đơn hàng (xem chi tiết, đổi trạng thái đơn, cập nhật thông tin người nhận), Quản lý phản hồi và Thống kê hệ thống.
Mỗi ca sử dụng được đặc tả chi tiết gồm: mô tả vắn tắt, luồng sự kiện cơ bản, luồng sự kiện rẽ nhánh (xử lý sai thông tin hoặc lỗi kết nối cơ sở dữ liệu), tiền điều kiện và hậu điều kiện.
Chương 3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 3 trình bày cấu trúc dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng lưu trữ chính nhằm đáp ứng các chức năng của hệ thống:
| Tên bảng trong cơ sở dữ liệu |
Mục đích và nội dung lưu trữ |
tbl_category |
Lưu trữ danh mục sản phẩm, hỗ trợ phân cấp danh mục cha - con để hiển thị menu 2 cấp. |
tbl_products |
Lưu thông tin chi tiết máy ảnh và phụ kiện: tên, giá niêm yết, giá khuyến mãi, mô tả ngắn, mô tả chi tiết, trạng thái bán chạy, trạng thái kinh doanh. |
tbl_roles |
Lưu trữ danh sách các quyền hạn phục vụ kiểm soát phân quyền đăng nhập giữa nhân viên và quản trị viên. |
tbl_products_images (tbl_images) |
Lưu trữ danh sách hình ảnh bổ sung đi kèm cho từng mã sản phẩm. |
tbl_contact |
Lưu thông tin phản hồi của người dùng: họ tên, địa chỉ email, tiêu đề và nội dung gửi về. |
tbl_saleorder |
Lưu trữ dữ liệu đơn đặt hàng tổng quát: mã đơn, thông tin khách hàng, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng, tổng tiền thanh toán. |
tbl_saleorder_products |
Bảng trung gian chi tiết đơn hàng: liên kết mã đơn hàng với mã sản phẩm, số lượng đặt mua và đơn giá tương ứng. |
tbl_users (tbl_user) |
Lưu trữ thông tin tài khoản người dùng đăng ký và tài khoản người quản trị hệ thống (họ tên, mật khẩu, email, vai trò). |
Về mặt quan hệ dữ liệu: Quan hệ giữa danh mục và sản phẩm là 1 - n (một danh mục chứa nhiều sản phẩm); quan hệ giữa sản phẩm và hình ảnh là 1 - n; quan hệ giữa đơn hàng và sản phẩm là quan hệ n - n được chuẩn hóa thông qua bảng trung gian tbl_saleorder_products; tương tự sản phẩm và giỏ hàng có quan hệ n - n.
Chương 4 Thiết kế các chức năng của hệ thống
Chương 4 tập trung vào việc mô hình hóa hướng đối tượng chi tiết cho 10 ca sử dụng tiêu biểu của hệ thống. Mỗi ca sử dụng được thiết kế bằng 02 biểu đồ UML:
- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram): Mô tả thứ tự truyền thông điệp theo thời gian giữa các đối tượng giao diện (Boundary/View), lớp điều khiển (Control/Servlet) và lớp thực thể dữ liệu (Entity/Database).
- Biểu đồ lớp (Class Diagram): Xác định cấu trúc các thuộc tính, phương thức và mối liên kết nghiệp vụ cho từng ca sử dụng.
Danh sách 10 ca sử dụng được thiết kế đầy đủ biểu đồ gồm: Đăng nhập, Quản lý sản phẩm, Quản lý danh mục, Quản lý tài khoản, Quản lý phản hồi, Quản lý đơn hàng, Gửi phản hồi, Đăng ký, Đặt hàng và Tìm kiếm.
Chương 5 Thiết kế giao diện và cài đặt
Chương 5 cung cấp thiết kế trực quan và nền tảng công nghệ cài đặt ứng dụng:
- Sơ đồ điều hướng: Xây dựng hai sơ đồ điều hướng màn hình riêng biệt cho phân hệ khách hàng và phân hệ quản trị.
- Thiết kế màn hình: Hiện thực hóa 13 giao diện chức năng chính gồm: Giao diện trang chủ, Form đăng nhập cho khách hàng, Form đăng ký thành viên, Giao diện danh mục sản phẩm, Giao diện chi tiết sản phẩm, Giao diện giỏ hàng, Giao diện trang liên hệ, Giao diện trang tìm kiếm, Giao diện quản lý danh mục, Giao diện quản lý sản phẩm, Giao diện quản lý phản hồi, Giao diện quản lý tài khoản và Giao diện thống kê.
- Cơ sở kỹ thuật Spring MVC: Giới thiệu kiến trúc framework, cấu hình
DispatcherServlet trong file web.xml, luồng xử lý yêu cầu thông qua HandlerMapping, Controller, ViewResolver và phân tích các ưu điểm khi triển khai ứng dụng web bằng các lớp POJO.
Chương 6 Tổng kết và đánh giá
Chương 6 đánh giá mức độ hoàn thành so với yêu cầu ban đầu. Hệ thống đã hiện thực hóa các chức năng cơ bản về hiển thị sản phẩm máy ảnh, đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, quản lý đơn hàng, quản lý danh mục và quản lý phản hồi. Tác giả tự đánh giá các kết quả đạt được về mặt khảo sát, thiết kế mô hình UML và cài đặt chương trình, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các chức năng chưa hoàn thành cần tiếp tục hoàn thiện.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể theo báo cáo tự đánh giá của tác giả:
| Hạng mục nội dung |
Kết quả cụ thể đã đạt được trong đồ án |
| Khảo sát hệ thống |
Hoàn thành khảo sát thực tế quy trình nghiệp vụ bán hàng, thu ngân, quản trị và cấu trúc hóa đơn bán hàng tại cửa hàng PhamManhStore. |
| Thiết kế hệ thống |
Hoàn thành phân tích các use case; xây dựng đầy đủ 10 biểu đồ trình tự và 10 biểu đồ lớp; thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng; xây dựng sơ đồ điều hướng và thiết kế chi tiết 13 giao diện người dùng. |
| Triển khai lập trình |
Cài đặt hoàn chỉnh các module website: Quản lý sản phẩm, Quản lý danh mục (menu 2 cấp), Quản lý tài khoản, Quản lý phản hồi, Quản lý hóa đơn đơn hàng, Tìm kiếm và Module đặt hàng cho khách hàng. |
Về giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Đề xuất giải pháp số hóa quy trình kinh doanh bán lẻ máy ảnh cho một cửa hàng quy mô nhỏ, thay thế phương thức ghi chép đơn hàng thủ công trên Word và tiếp nhận đơn lẻ trên mạng xã hội bằng một hệ thống web tập trung có khả năng vận hành qua mạng cục bộ trên nhiều máy tính.
- Thiết kế hệ thống dữ liệu có khả năng quản lý danh mục đa cấp và phân loại đặc thù cho thiết bị máy ảnh (máy ảnh cũ, phụ kiện, sản phẩm bán chạy, quản lý trạng thái dừng kinh doanh).
- Tự hoàn thiện trọn vẹn quy trình phân tích và thiết kế phần mềm hướng đối tượng theo chuẩn học thuật (từ use case, sequence diagram, class diagram đến cơ sở dữ liệu quan hệ) và ứng dụng kiến trúc Spring MVC vào bài toán thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo văn bản báo cáo đồ án, hệ thống vẫn tồn tại các hạn chế chức năng chưa hoàn thành:
- Chưa hoàn thành chức năng thêm sản phẩm yêu thích (Wishlist) khi người dùng đăng nhập tài khoản.
- Chưa hoàn thành chức năng quản lý kho hàng (chưa có module nhập xuất tồn kho chi tiết).
- Về phương thức thanh toán: Hệ thống mới dừng lại ở việc hỗ trợ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt khi nhận hàng (COD), chưa tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo mà tác giả đề ra là tiếp tục hoàn thiện hai chức năng còn thiếu sót (sản phẩm yêu thích và quản lý kho), đồng thời nghiên cứu áp dụng thêm các giải pháp công nghệ cũng như thuật toán nâng cao vào hệ thống trong thời gian tới.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về đề tài thương mại điện tử.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình mô hình hóa UML trong Chương 2 và Chương 4: Cung cấp hệ thống 10 biểu đồ trình tự và 10 biểu đồ lớp được thiết kế tương ứng trực tiếp với từng ca sử dụng thực tế, giúp người học nắm bắt cách chuyển đổi từ luồng sự kiện sang tương tác giữa các lớp đối tượng.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu trong Chương 3: Cung cấp mẫu thiết kế bảng và xử lý quan hệ nhiều - nhiều giữa đơn hàng và sản phẩm thông qua bảng
tbl_saleorder_products, cũng như cấu trúc phân cấp danh mục cha - con.
- Tài liệu hóa kiến trúc Spring MVC trong Chương 5: Cung cấp bản tóm tắt nguyên lý hoạt động của
DispatcherServlet và cơ chế điều hướng yêu cầu qua Front-Controller trong môi trường ứng dụng Java Web.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương thức thanh toán của website bán máy ảnh PhamManhStore được thiết lập như thế nào?
Theo phạm vi nghiên cứu được công bố trong đồ án, hệ thống mới chỉ dừng ở việc hỗ trợ phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt khi khách hàng nhận hàng từ nhân viên vận chuyển (hình thức COD), chưa tích hợp thanh toán trực tuyến qua thẻ hay ví điện tử.
2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào và mối quan hệ giữa đơn hàng với sản phẩm được thiết kế ra sao?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 8 bảng: tbl_category, tbl_products, tbl_products_images, tbl_roles, tbl_contact, tbl_saleorder, tbl_saleorder_products và tbl_users. Mối quan hệ giữa sản phẩm và đơn hàng là quan hệ nhiều - nhiều (một đơn hàng có thể có nhiều sản phẩm và một sản phẩm có thể nằm trong nhiều đơn hàng), được giải quyết thông qua bảng trung gian tbl_saleorder_products.
3. Thành phần nào đóng vai trò Front-Controller trong kiến trúc Spring MVC của đồ án?
Trong đồ án, lớp DispatcherServlet (kế thừa từ HTTPServlet) đóng vai trò là Front-Controller. Thành phần này tiếp nhận mọi HTTP Request từ trình duyệt, kết nối với HandlerMapping để tìm Controller xử lý, sau đó phối hợp với ViewResolver để trả kết quả hiển thị cho người dùng.
4. Yêu cầu về cấu hình phần cứng và phần mềm tối thiểu để cài đặt, vận hành hệ thống là gì?
Hệ thống yêu cầu bộ xử lý 32-bit (x86) hoặc 64-bit (x64) tốc độ từ 1 GHz trở lên, dung lượng ổ đĩa cứng trống tối thiểu 20 GB. Về phần mềm, hệ thống yêu cầu hệ điều hành Windows 7 trở lên và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2014 / MySQL Server.
5. Tác giả tự đánh giá những chức năng nào chưa hoàn thành trong đồ án?
Trong Chương 6 (Tổng kết và đánh giá), tác giả xác nhận hệ thống còn 02 chức năng chưa hoàn thành là: chức năng thêm sản phẩm yêu thích khi đăng nhập tài khoản và chức năng quản lý kho hàng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hồng Mạnh đã giải quyết bài toán tin học hóa hoạt động bán lẻ máy ảnh tại cửa hàng PhamManhStore thông qua việc xây dựng website thương mại điện tử bằng Java Framework và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Báo cáo thể hiện quy trình phân tích và thiết kế hệ thống tương đối chặt chẽ với hệ thống 10 ca sử dụng được mô hình hóa chi tiết bằng biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp UML, kết hợp cơ sở dữ liệu 8 bảng hoàn chỉnh. Mặc dù vẫn còn một số tính năng chưa hoàn thiện như quản lý kho và danh sách yêu thích, đồ án đã đáp ứng đầy đủ mục tiêu xây dựng một ứng dụng web bán hàng hoàn chỉnh ở mức cơ bản và là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin.