Chương 1 Mô tả các yêu cầu của hệ thống 1.1 Khảo sát hệ thống 1.1 Tổng quan về hệ thống Cửa hàng máy ảnh PhamManhStore là một doanh nghiệp mới thành lập năm 2020. Trong thời gian phát triển do đặc điểm lượng hàng hoá nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lý, mua bán rất mất nhiều thời gian, mất công sức mà độ chính xác không cao, điều này nhiều khi gây giảm năng suất hoạt động cho công ty. PhamManhStore kinh doanh chủ yếu của cửa hàng bao gồm: Máy ảnh cũ, ống kính, chân máy, phụ kiện máy ảnh… Có 2 vị trí bán hàng: bán hàng, quản lý. Quy mô: Diện tích của cửa hàng không rộng nên chỉ có 1 nhân viên thu ngân và 1 nhân viên bán hàng.
Nhân lực: o Nhân viên bán hàng o Nhân viên thu ngân o Quản lý Mức độ tự động hóa hiện tại: Nhập và in hóa đơn từ 1 máy tính xuất, tiếp nhận đơn hàng thông qua page facebook. Nhược điểm: Khi lượng khách đông việc tiếp nhận yêu cầu phản hồi cũng như thanh toán sẽ bị chậm vì phải xử lý yêu cầu từ những đơn trước đó. Hướng phát triển của hệ thống hiện tại: Cần xây dưng 1 phần mềm quản lý hoạt động bán hàng có thể tiếp nhận đơn hàng và phản hồi của khách hàng một cách nhanh nhất cũng như thống kê số liệu từ người dùng. Hệ thống hoạt động trên mạng cục bộ.
Có thể nhập xuất hóa đơn từ nhiều máy tính.2 Các hoạt động của hệ thống 1.1 Hoạt động bán hàng Hoạt động nghiệp vụ Khi có đơn hàng của khách hàng đã tham khảo sản phẩm trên page facebook, nhân viên sẽ tư vấn và ghi lại đơn hàng. Sau đó nhập đơn hàng vào word và xuất hóa đơn. Nhân viên bán hàng chuẩn bị sản phẩm, đóng gói và chuyển đơn hàng cho người vận chuyển để giao cho khách. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng từ người vận chuyển, trả lại tiền thừa (nếu có) và nhận hóa đơn để phục vụ cho việc khiếu nại hay phản hồi sau này.
Khách hàng có thể phản hồi khi sử dụng sản phẩm, cũng như khiếu nại bằng cách nhắn tin trực tiếp trên page để được hỗ trợ Tài liệu khảo sát: Hóa đơn bán hàng Hình 1.1 Mẫu hóa đơn của cửa hàng 5 1.2 Báo cáo, thống kê Hoạt động nghiệp vụ Do là một doanh nghiệp nhỏ nên lượng khách tương tác rất quan trọng nên yêu cầu hệ thống thông kê được số lượng khách đã đăng ký, phản hồi cũng như đặt mua sản phẩm 1.3 Cập nhật thông tin hệ thống Hoạt động nghiệp vụ Người quản lí có thể thêm, sửa, xóa thông tin: Các loại danh mục sản phẩm.3 Các yêu cầu của hệ thống 1.1 Yêu cầu chức năng Khắc phục được nhược điểm của hệ thống cũ, hệ thống mới cần có các chức năng sau: Cập nhật thông tin về: sản phẩm, danh mục, đơn hàng. Thống kê số khách hàng đã tương tác, đăng ký, số đơn hàng. Tiếp nhận phản hồi của người dung kịp thời Ngoài ra hệ thống mới cần phải đáp ứng: Khả năng hoạt động ổn định. Hệ thống làm việc nhang chóng và đảm bảo tin cậy.
Giao diện dễ sử dụng, thân thiện với người dùng.2 Yêu cầu phi chức năng Phần Cứng: 6 Bộ xử lý 32 bit (x86) hoặc 64 bit(x64) có tốc độ từ 1 GHz trở lên. Đĩa cứng có dung lượng trống từ 20GB trờ lên. Ngoài ra cần lắp đặt thêm các thiết bị ngoại vi khác phục vụ cho hệ thống mới vận hành. Phần Mềm: Hệ điều hành Windows 7 trở lên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2014.
Chi phí thay thế, năng cấp hệ thống máy tính là lớn. Bên cạnh đó còn các chi phí về bản quền các phần mềm. 7 Chương 2 Các yêu cầu chức năng của hệ thống 2.1 Biểu đồ use case 2.1 Các use case chính Hình 2.2 Use case chính Tìm kiếm: Use case này cho phép khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo thên. Xem chi tiết: Use case này cho phép khách hàng có thể xem chi tiết sản phẩm hiện có của hệ thống.
Đặt hàng: Use case cho này cho phép khách hàng đặt hàng trực tiếp trên hệ thống. Đăng ký: Use case cho phép khách hàng đăng ký tài khoản. Đăng nhập: Use case cho phép khách hàng đăng nhập vào hệ thống. 8 Phản hồi: Use case này cho phép khách hàng gửi phản hồi về hệ thống.2 Các use case thứ cấp Hình 2.3 Use case thứ cấp Đăng nhập: use case cho phép nhân viên hoặc người quản trị đăng nhập vào hệ thống để quản lý.
Quản lý đơn hàng: use case cho phép quản trị và nhân viên xem, sửa tình trạng đơn khách đã đặt sản phẩm. Quản lý danh mục: use case cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa danh mục. Quản lý sản phẩm: use case cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa sản phẩm. 9 Quản lý tài khoản: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa tài khoản.
Thống kê: use case này thống kê các các thông tin như số khách hàng đã đăng ký, số phản hồi, đơn hàng, sản phẩm Quản lý phản hồi: Use case này cho phép người quản trị xem phản hồi của khách hàng về sản phẩm, thông tin liên hệ.3 Quan hệ giữa các use case Đăng nhập Hình 2.4 Use case đăng nhập 10 Quản lý danh mục Hình 2.5 Use case quản lý danh mục Quản lý sản phẩm Hình 2.6 Use case quản lý sản phẩm 11 Quản lý tài khoản Hình 2.7 Use case quản lý tài khoản Quản lý phản hồi Hình 2.8 Use case quản lý phản hồi Quản lý đơn hàng Hình 2.9 Use case quản lý đơn hàng 12 2.2 Mô tả chi tiết các use case 2.1 Đăng nhập Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng (nhân viên & quản trị) đăng nhập vào hệ thống. Luồng sự kiện: Luồng cơ bản: 1. Use case này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
Người dùng nhập tên và mật khẩu sau đó click vào nút Đăng nhập. Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập, mật khẩu và quyền truy nhập trong bảng tbl_roles và hiển thị màn hình hệ thống với các menu tương ứng với quyền người dùng. Use case kết thúc. Luồng rẽ nhánh: 1.
Tại bước 2 trong luồng cơ bản nếu người dùng nhập sai tên hoặc/và mật khẩu thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại. Người dùng nhập lại để tiếp tục và use case kết thúc. Tại bước 2 trong luồng cơ bản nếu hệ thống không thể kết nối được với cơ sở dữ liệu thì sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
Tiền điều kiện: Không có. Hậu điều kiện: Không có. Điểm mở rộng: 13 Không có.2 Quản lý sản phẩm Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa sản phẩm. Luồng sự kiện: Luồng cơ bản: 1.
Use case này băt đầu khi người quản trị click vào mục Sản phẩm. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình danh sách sản phẩm gồm các thông tin: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình ảnh, danh mục, giá tiền, trạng thái sản phẩm, icon chỉnh sửa thông tin, icon dừng kinh doanh, nút THÊM SẢN PHẨM. Để thêm sản phẩm, người dung sẽ click vào nút THÊM SẢN PHẨM hệ thống sẽ hiển thị form nhập thông tin sản phẩm báo gồm: tên, giá, giá sale, mô tả ngắn, mô tả chi tiết, danh mục, ảnh đại diện, ảnh khác, sản phẩm bán chạy. Người dùng nhập đầy đủ thông tin.
Khi người dùng click vào nút Lưu hệ thống sẽ cập nhật thông tin sản phẩm mới vào bảng tbl_products và quay trờ về màn danh sách. Để chỉnh sửa sản phẩm người dung sẽ click vào icon chỉnh sửa trên danh sách hệ thống sẽ hiển thị form nhập thông tin danh mục báo gồm: tên, giá, giá sale, mô tả ngắn, mô tả chi tiết, danh mục, ảnh đại diện, ảnh khác, sản phẩm bán chạy. dữ liệu sản phẩm sẽ được fill sẵn. Người dùng chỉnh sửa, khi chỉnh sửa có thể khôi phục lại trạng thái ban đầu khi chưa chỉnh sửa bằng cách click nút khôi phục.
Khi người dùng click vào nút Lưu hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin danh mục vào bảng tbl_ products và quay trờ về màn danh sách. Khi sản phẩm đã dừng kinh doanh người dùng click icon Dừng kinh doanh ở màn danh sách sản phẩm để chuyển trạn thái dừng kinh doanh. Luồng rẽ nhánh: 1. Trong quá trình thực hiện use case nếu người dùng click vào menu bên trái thì use case kết thúc.
Tại tất cả các bước trong luồng cơ bản nếu hệ thống không thể kết nối được với cơ sở dữ liệu thì sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt: Không có Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập trước khi thực hiện use case. Hậu điều kiện: Nếu use case kết thúc thành công thì thông tin về sản phẩm sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu. Điểm mở rộng: Không có.3 Quản lý danh mục Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa danh mục.
Luồng sự kiện: Luồng cơ bản: 15 1. Use case này băt đầu khi người quản trị click vào mục Danh mục sản phẩm. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình danh sách danh mục sản phẩm gồm các thông tin: Mã danh mục, tên danh mục, mã danh mục con, icon chỉnh sửa, chi tiết, nút THÊM DANH MỤC. Để thêm danh mục, người dung sẽ click vào nút THÊM DANH MỤC hệ thống sẽ hiển thị form nhập thông tin danh mục báo gồm: tên, mô tả, danh mục cha.
Trong đó danh mục cha phục vụ cho việc làm menu 2 cấp. Người dùng nhập đầy đủ thông tin trong đó mô tả không bắt buộc. Khi người dùng click vào nút Lưu hệ thống sẽ cập nhật thông tin danh mục mới vào bảng tbl_category và quay trờ về màn danh sách. Để chỉnh sửa danh mục người dung sẽ click vào icon chỉnh sửa trên danh sách hệ thống sẽ hiển thị form nhập thông tin danh mục báo gồm: tên, mô tả, danh mục cha.
Người dùng nhập đầy đủ thông tin trong đó mô tả không bắt buộc. Người dùng nhập có thể khôi phục lại trạng thái ban đầu khi chưa chỉnh sửa bằng cách click nút khôi phục. Khi người dùng click vào nút Lưu hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin danh mục vào bảng tbl_category và quay trờ về màn danh sách. Luồng rẽ nhánh: 1.