Giáo trình môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 - Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 cung cấp kiến thức nền tảng về thiết kế bảng, truy vấn dữ liệu, tạo biểu mẫu và báo biểu trên Microsoft Access.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Nghề Yên Bái

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Thể loại

Giáo trình

2017

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1

Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 do Trường Cao đẳng nghề Yên Bái ban hành theo Quyết định số 418/QĐ-TCĐN. Tài liệu phục vụ trực tiếp cho chuyên ngành Công nghệ thông tin hệ cao đẳng và trung cấp. Nội dung tập trung trang bị kiến thức nền tảng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access. Phần mềm này tích hợp sẵn trong bộ Microsoft Office. Giao diện trực quan giúp học viên dễ dàng tiếp cận và thao tác. Chương trình học bao gồm năm bài học trọng tâm từ mức độ cơ bản đến nâng cao. Học viên được hướng dẫn chi tiết cách khởi tạo tệp tin dữ liệu, thiết lập cấu trúc bảng và quản lý các trường thông tin. Giáo trình còn giảng dạy kỹ thuật tạo lập quan hệ liên kết bảng dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn thông tin. Bên cạnh đó, các công cụ thiết kế biểu mẫu và mẫu báo cáo giúp tự động hóa quy trình quản lý doanh nghiệp. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết sư phạm và bài tập thực hành ứng dụng cụ thể. Nhờ vậy, sinh viên nhanh chóng nắm bắt bản chất lưu trữ dữ liệu điện tử. Các kỹ năng này tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp cận những hệ cơ sở dữ liệu phức tạp hơn.

1.1. Mục tiêu đào tạo nghề Công nghệ thông tin

Mục tiêu cốt lõi của giáo trình là hình thành kỹ năng nghề nghiệp vững chắc cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin. Sinh viên hiểu rõ các thuật ngữ căn bản như bản ghi, trường dữ liệu và khóa chính. Người học có khả năng tự tay tổ chức cấu trúc dữ liệu cho một đơn vị kinh doanh vừa và nhỏ. Khóa học rèn luyện tư duy logic thông qua việc phân tích và chuẩn hóa thông tin thực tế. Học viên thành thạo các thao tác chuột và phím tắt trong môi trường làm việc Microsoft Access 2010. Kết thúc môn học, sinh viên vận hành trơn tru quy trình nhập liệu, hiệu chỉnh và trích xuất thông tin theo yêu cầu nghiệp vụ.

1.2. Khung cấu trúc 5 bài học thực hành chuyên sâu

Giáo trình được phân bổ thành năm bài học theo trình tự phát triển ứng dụng thực tế. Bài mở đầu hướng dẫn thao tác khởi động, giao diện thanh công cụ và duyệt bản ghi. Bài thứ hai tập trung thiết lập bảng dữ liệu, định dạng trường và tạo lập mối quan hệ liên kết bảng. Tiếp theo, bài thứ ba trang bị kỹ thuật viết câu lệnh truy vấn trích lọc thông tin. Bài thứ tư đào tạo kỹ năng thiết kế mẫu biểu hỗ trợ nhập liệu trực quan, thẩm mỹ. Bài cuối cùng hướng dẫn xuất báo cáo tổng hợp và in ấn tài liệu lưu trữ. Mỗi phần lý thuyết đều gắn liền với các bài tập thực hành tình huống cụ thể.

II. Thách thức phân tích Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1

Học phần Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 thường đặt ra nhiều thách thức cho người mới bắt đầu. Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi tư duy phân tích trừu tượng cao. Người học thường gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa dữ liệu thực tế thành các bảng riêng biệt. Tình trạng trùng lặp thông tin và dư thừa dữ liệu thường xuyên xảy ra trong các bài thực hành đầu tiên. Việc xác định đúng khóa chính và khóa ngoại cũng là rào cản lớn. Một sai sót nhỏ trong việc đặt kiểu dữ liệu có thể làm phá vỡ cấu trúc toàn bộ tệp tin. Khi số lượng bảng tăng lên, việc quản lý các mối quan hệ logic trở nên phức tạp. Người học dễ nhầm lẫn giữa liên kết một-nhiều và liên kết một-một. Ngoài ra, việc thiết lập ràng buộc toàn vẹn tham chiếu nếu không thực hiện đúng trình tự sẽ dẫn đến lỗi nhập liệu nghiêm trọng. Đối với phần truy vấn, việc kết hợp các tiêu chí lọc phức tạp và phép toán logic thường khiến kết quả trích xuất sai lệch so với yêu cầu ban đầu. Sự thiếu cẩn trọng khi thực thi các thao tác xóa dữ liệu hàng loạt cũng có thể gây mất mát thông tin vĩnh viễn.

2.1. Sai lầm khi thiết lập quan hệ và toàn vẹn tham chiếu

Lỗi phổ biến nhất của học viên là nhập dữ liệu trước khi thiết lập mối liên kết giữa các bảng. Quy trình ngược này khiến việc tạo khóa ngoại bị từ chối do xung đột giá trị. Sinh viên cũng thường lúng túng khi lựa chọn giữa ba kiểu kết nối dữ liệu. Kiểu liên kết nội chỉ giữ lại các bản ghi khớp nhau hoàn toàn ở cả hai bảng. Trong khi đó, liên kết ngoại trái hoặc phải yêu cầu hiểu rõ cấu trúc bảng nguồn. Việc không hiểu rõ bản chất này dẫn đến việc bỏ sót thông tin quan trọng trong quá trình xử lý. Hơn nữa, việc vi phạm quy tắc xóa bảng cha khi bảng con đang chứa dữ liệu liên quan thường gây lỗi gián đoạn hệ thống.

2.2. Nguy cơ mất mát dữ liệu từ thao tác Delete Query

Truy vấn hành động Delete Query là một tính năng mạnh mẽ nhưng tiềm ẩn rủi ro rất cao. Công cụ này cho phép xóa vĩnh viễn nhiều bản ghi cùng một lúc theo các tiêu chí đã định trước. Người học chưa có nhiều kinh nghiệm thường quên tạo bản sao lưu dự phòng trước khi chạy lệnh. Khi thiết lập sai điều kiện trong dòng Criteria, toàn bộ dữ liệu trong bảng có thể bị xóa sạch. Quá trình xóa dữ liệu này không thể phục hồi bằng lệnh hoàn tác thông thường. Việc không kiểm tra trước danh sách bản ghi bằng truy vấn chọn Select Query dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Sự cố này làm mất mát công sức nhập liệu và làm sai lệch cơ sở dữ liệu.

III. Giải pháp làm chủ môn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1, người học cần áp dụng phương pháp học tập có hệ thống. Bước đầu tiên là luôn phác thảo mô hình thực thể và mối quan hệ trên giấy trước khi thao tác trên máy tính. Người học cần xác định rõ ràng danh sách các thực thể, thuộc tính và trường khóa chính cho từng bảng. Trình tự thực hành chuẩn mực đòi hỏi tạo bảng và thiết lập quan hệ trước, sau đó mới tiến hành nhập dữ liệu mẫu. Thao tác này giúp tận dụng triệt để tính năng kiểm tra ràng buộc toàn vẹn của Microsoft Access. Đối với kỹ năng tạo truy vấn, người học nên bắt đầu từ việc chạy thử nghiệm Select Query để kiểm chứng kết quả trước khi chuyển đổi sang các dạng truy vấn hành động như Append hay Delete Query. Luôn tạo thói quen sao lưu tệp tin dữ liệu trước mọi thao tác chỉnh sửa lớn. Khi thiết kế mẫu biểu, cần chú trọng tính tiện dụng và bố cục hài hòa nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng nhập liệu. Cuối cùng, việc giải quyết triệt để các bài tập thực hành sau mỗi bài học sẽ giúp củng cố kiến thức và hình thành phản xạ tư duy cơ sở dữ liệu.

3.1. Quy trình chuẩn hóa thiết kế bảng và thiết lập liên kết

Xây dựng cấu trúc bảng chuẩn xác là chìa khóa thành công của mọi hệ thống thông tin. Người học cần phân tách dữ liệu thành các bảng độc lập nhằm loại bỏ triệt để hiện tượng trùng lặp. Mỗi bảng chỉ lưu trữ thông tin về một đối tượng duy nhất như khách hàng, hàng hóa hoặc hóa đơn. Cần chỉ định một trường dữ liệu mang tính duy nhất để làm khóa chính. Khi liên kết hai bảng, trường khóa chính của bảng cha sẽ kết nối với trường khóa ngoại tương ứng ở bảng con. Người dùng kích hoạt tính năng Enforce Referential Integrity để duy trì tính toàn vẹn tham chiếu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này đảm bảo dữ liệu luôn nhất quán và chính xác.

3.2. Phương pháp xây dựng truy vấn và báo cáo tự động

Để làm chủ hệ thống truy vấn, người học cần nắm vững lưới thiết kế Query Design Grid. Việc đặt điều kiện lọc trên dòng Criteria cần tuân thủ đúng cú pháp toán tử so sánh và logic. Đối với các biểu thức tính toán, việc tận dụng công cụ Expression Builder giúp giảm thiểu lỗi cú pháp. Khi tạo lập báo biểu, sinh viên áp dụng công cụ Report Wizard để nhanh chóng tạo khung bố cục chuẩn mực. Sau đó, người học sử dụng chế độ Design View để tinh chỉnh vị trí các nhãn và trường dữ liệu. Tính năng phân nhóm dữ liệu Grouping and Sorting hỗ trợ tính toán các giá trị tổng phụ và tổng cộng chính xác. Báo cáo hoàn chỉnh mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý.

IV. Kết luận và ứng dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1

Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái là cẩm nang học tập giá trị cho sinh viên ngành công nghệ. Môn học mở ra cánh cửa giúp người học tiếp cận thế giới quản trị dữ liệu chuyên nghiệp. Microsoft Access chứng minh tính hiệu quả vượt trội trong các bài toán quản lý quy mô vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp thương mại có thể dễ dàng tự xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng, quản lý kho bãi hoặc theo dõi nhân sự. Khả năng tích hợp với SharePoint site trong phiên bản Access 2010 còn cho phép chia sẻ cơ sở dữ liệu lên nền tảng web linh hoạt. Tính năng này nâng cao khả năng cộng tác nhóm và mở rộng phạm vi truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi. Nền tảng kiến thức thu nhận từ giáo trình là bàn đạp quan trọng để người học tiến xa hơn trong sự nghiệp công nghệ thông tin. Sinh viên dễ dàng tiếp thu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quy mô doanh nghiệp lớn như SQL Server, MySQL hoặc Oracle. Sự kết hợp giữa tư duy mô hình hóa và kỹ năng thực hành là hành trang nghề nghiệp quý báu cho mỗi kỹ thuật viên công nghệ tương lai.

4.1. Ứng dụng xây dựng phần mềm quản lý vừa và nhỏ

Microsoft Access cung cấp môi trường phát triển ứng dụng trọn gói cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ. Doanh nghiệp có thể thiết lập hệ thống quản lý bán hàng hoàn chỉnh mà không cần đầu tư máy chủ đắt đỏ. Ứng dụng hỗ trợ kiểm soát lượng hàng tồn kho, in phiếu xuất kho và tính doanh thu tự động. Hệ thống biểu mẫu thân thiện giúp nhân viên văn phòng thao tác nhanh chóng và giảm thiểu sai sót nhập liệu. Bên cạnh đó, việc kết hợp với ngôn ngữ lập trình Visual Basic for Applications cho phép mở rộng các tính năng tự động hóa nghiệp vụ chuyên biệt. Đây là giải pháp phần mềm tiết kiệm chi phí nhưng mang lại hiệu quả quản lý vượt trội.

4.2. Khả năng chia sẻ dữ liệu qua SharePoint và web

Microsoft Access 2010 mang đến bước đột phá lớn với khả năng đưa cơ sở dữ liệu lên dịch vụ SharePoint. Người dùng có thể vận hành và tương tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu trực tiếp trên trình duyệt web. Quản trị viên dễ dàng phân quyền chi tiết, xác định rõ đối tượng người dùng nào được xem hoặc chỉnh sửa dữ liệu cụ thể. Khả năng này xóa bỏ rào cản phụ thuộc vào một máy tính cục bộ duy nhất. Việc chia sẻ trực tuyến giúp các nhóm làm việc cộng tác đồng thời trên cùng một nguồn dữ liệu tập trung. Đây là bước đệm tuyệt vời để sinh viên làm quen với kiến trúc điện toán đám mây và hệ thống dữ liệu phân tán hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026
Giáo trình môn học hệ quản trị cơ sở dữ liệu access 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Giáo trình môn học “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1” là giáo trình của nghề Công nghệ thông tin, được xây dựng và biên soạn theo chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái đã được ban hành theo Quyết định số 418/QĐ-TCĐN, ngày 24 tháng 3 năm 2017. Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft. MS Access cung cấp cho người dùng giao diện thân thiện và các thao tác đơn giản, trực quan trong việc xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu cũng như xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu. Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS - Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ.

Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng do giao diện giống các phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MS Excel. Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm (Development Tools) giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ MS Access 2010 cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh, giúp người dùng nhanh chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụng thông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh Visual Basic. Trong Microsoft Access 2010, bạn có thể xây dựng cơ sở dữ liệu web và đưa chúng lên các SharePoint site. Người duyệt SharePoint có thể sử dụng ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn trong một trình duyệt web, sử dụng SharePoint để xác định ai có thể xem những gì.

Nhiều cải tiến mới hỗ trợ khả năng đưa dữ liệu lên web, và cũng cung cấp lợi ích trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu trên máy đơn. Giáo trình môn học “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1” đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng nghề Yên Bái nghiệm thu và nhất trí đưa vào sử dụng làm tài liệu chính thống trong nhà trường phục vụ giảng dạy và học tập của học sinh sinh viên. Giáo trình này được biên soạn lần đầu, mặc dù nhóm biên soạn đã hết sức cố gắng song khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của người sử dụng và các đồng nghiệp để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng giới thiệu! HIỆU TRƯỞNG Ths.

Lê Anh Tuấn MỤC LỤC BÀI 1: KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS. Định nghĩa phần mềm CSDL. Một số thuật ngữ. Khởi động access và mở CSDL.

Quan sát cửa sổ CSDL. Duyệt các bản ghi. Nhập các bản ghi. Soạn thảo bản ghi.

Xem trước và in trang dữ liệu. Sử dụng trợ giúp và kết thúc access.6 BÀI TẬP THỰC HÀNH.7 BÀI 2: TẠO BẢNG DỮ LIỆU. Phác thảo hoạch định CSDL. Một số thuât ngữ.

Tạo liên kết bảng. Chỉnh sửa bảng. Sắp xếp, lọc và tìm kiếm.24 BÀI TẬP THỰC HÀNH.29 BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU. Khái niệm truy vấn.

Phân loại truy vấn. Truy vấn select. Truyền tham số và điều kiện. Một số loại truy vấn khác.36 BÀI TẬP THỰC HÀNH.50 BÀI 4: THIẾT KẾ MẪU BIỂU.

Mẫu biểu và ứng dụng. Phân loại mẫu biểu. Các phương pháp tạo mẫu biểu. Các đối tượng và thuộc tính.

Tạo các biểu mẫu con. Trang trí biểu mẫu.65 BÀI TẬP THỰC HÀNH.66 BÀI 5: THIẾT KẾ BÁO BIỂU. Báo biểu và ứng dụng. Các thành phần của báo cáo.

Định dạng và trang trí báo cáo.80 BÀI TẬP THỰC HÀNH.83 TÀI LIỆU THAM KHẢO.84 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS Mã số của mô đun: MĐ 16; Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ;(Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 46 giờ; Kiểm tra: 04 giờ I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Được bố trí học sau các môn cơ sở nghề. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc của chương trình đào tạo trung cấp nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: - Kiến thức: Hiểu các đặc tính và chức năng của phần mềm Access; Biết cách thiết kế và quản trị với các cơ sở dữ liệu trên Access; Hiểu cách thức truy vấn đến cơ sở dữ liệu bằng công cụ QBE trên Access và ngôn ngữ SQL; Hiểu được các cách tạo các báo biểu và biểu mẫu; - Kỹ năng: Thao tác thành thạo với phần mềm Access; Tạo và quản trị cơ sở dữ liệu trên Access; Thực hiện được các truy vấn dữ liệu với các bảng; Thiết kế được nhiều dạng biểu mẫu và báo biểu; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, sáng tạo trong việc tìm hiểu các tài liệu phục vụ cho môn học.

3 BÀI 1: KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS 1. Định nghĩa phần mềm CSDL - Phần mềm CSDL dùng để quản trị CSDL, thường dùng cho các phần mềm quản lý. - Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft. MS Access cung cấp cho người dùng giao diện thân thiện và các thao tác đơn giản, trực quan trong việc xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu cũng như xây dựng các ứng dụng trong cơ sở dữ liệu.

- MS Access là một hệ quản trị CSDL quan hệ rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đăc biệt giao diện giống các phần mềm khác trong bộ MS office như MS WORD và MS EXCEL. - MS Access cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh giúp người dùng nhanh chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụng thông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh visual basic. Một số thuật ngữ - CSDL: Cơ sở dữ liệu.

- Database: Là tên tiếng anh của cơ sở dữ liệu. - Query: Truy vấn. - From: Biễu mẫu có sẵn. Khởi động access và mở CSDL Để khởi động MS access ta có thể sử dụng một trong 2 cách sau: - Cách 1: Start/Programs/Microsoft office/ Micorsoft Access 2010.

- Cách 2: Click đúp vào biểu tượng Ms Access trên màn hình Desktop, xuất hiện cửa sổ khởi động của Access như hình sau: Hình 1. Cửa sổ khởi động Access 4 Để mở cơ sở dữ liệu đã lưu trong cơ sở dữ liệu ta khởi động màn hình Access và trong mục open revent database ta chọn tên CSDL hoặc nhấn vào more và chọn tên CSDL như hình vẽ. Cách mở cơ sở dữ liệu đã lưu 4. Quan sát cửa sổ CSDL Cửa sổ cơ sở dữ liệu trong Access có giao diện giống như trong Ms Word.

Ta có thể phân vùng cửa sổ thành 3 vùng chính: Vùng 1: Chứa các thanh công cụ hỗ trợ giống như trong word và excel, vùng 2 là nơi lưu trữ cấu trúc của CSDL bao gồm các bảng, query, form, module., còn vùng 3 là nơi hiển thị dữ liệu chi tiết. Cửa số giao diện Access 5. Duyệt các bản ghi Chúng ta có thể sử dụng 2 cách để hiện thị tất cả các bản ghi đã nhập: Cách 1: Nhấp chuột phải và tên table/open rồi xem toàn bộ bản ghi đã nhập. Cách 2: Sử dụng câu lệnh sql với cấu trúc.

Select * From <tên bảng hay tên query> 5 6. Nhập các bản ghi Để nhập các bản ghi chúng ta có thể click chuột phải vào tên bảng muốn nhập dữ liệu sau đó nhấn open và tiến hành nhập dữ liệu với cấu trúc bảng đã được tạo trước, chú ý dữ liệu nhập vào phải phù hợp với kiểu dữ liệu đã được định nghĩa trong bảng. Soạn thảo bản ghi Khi soạn thảo bản ghi chúng ta lưu ý chọn đúng tên table cần soạn thảo, sau đó mở bảng và tiến hành soạn thảo cho từng bản. Các bản ghi nhập vào lần lượt đảm bảo ràng buộc về kiểu dữ liệu và liên kết dữ liệu.

Nếu trong quá trình soạn thảo chúng ta không đảm bảo các yêu cầu trên thì MS Access sẽ báo lỗi. Môi trường soạn thảo bản ghi 8. Xem trước và in trang dữ liệu Muốn xem trang trước khi in ta chọn vào thanh Quick Access. Toolbar / Print Preview Sau đó lựa chọn các tác vụ phù hợp trong tab print previews.

Sử dụng trợ giúp và kết thúc access Trong phần sử dụng Help của Access có các hướng dẫn, với nhiều trợ giúp cho những người mới học access. Thao tác sử dụng help rất đơn giản click vào tab mà bạn muốn tìm hiểu, nhưng Access sử dụng ngôn ngữ tiếng anh, do đó muốn khai thác tốt công cụ trợ giúp thì bắt buộc người sử dụng phải có vốn kiến thức tiếng anh nhất định. Các Trợ giúp trong Access 6 BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1. Tạo một thư mục theo đường dẫn: D:\TenSV.

Khởi động access, tạo một cơ sở dữ liệu mới tên QLSV lưu trong thư mục TenSV với các đặc tả như sau: + Chương trình chỉ quản lý sinh viên của một trung tâm hoặc một khoa. + Lớp được phân biệt bằng MaLop. + Mỗi lớp có nhiều sinh viên, các sinh viên được phân biệt nhau bằng MaSV, một sinh viên chỉ thuộc một lớp. + Một sinh viên học nhiều môn học, mỗi môn học được phân biệt bằng MaMH và mỗi môn học được học bởi nhiều sinh viên.

+ Mỗi sinh viên ứng với mỗi môn học được thi hai lần và ứng với mỗi lần thi thì chỉ có một kết quả duy nhất. Thiết kế cơ sở dữ liệu cơ bản 1. Tạo tập tin cơ sở dữ liệu với tên là HOADON.MDB trong thư mục TevSV với đặc tả như sau: Cơ sở dữ liệu HOADON quản lý việc mua bán hàng của một đơn vị kinh doanh. Việc mua bán hàng được thực hiện trên hóa đơn.

Một hóa đơn chứa các thông tin về sản phẩm, tên khách hàng, tên nhân viên lập hóa đơn, ngày lập hóa đơn, ngày giao hàng …. - Mỗi nhân viên bán hàng được phân biệt bởi MaNV. - Mỗi khách hàng được phân biệt bởi MaKH. Mỗi khách hàng có thể mua nhiều hoá đơn.

Một hoá đơn chỉ của một khách hàng. - Mỗi hóa đơn được phân biệt bởi MaHD, một hoá đơn do một nhân viên lập, một nhân viên có thể lập nhiều hoá đơn. - Mỗi sản phẩm được phân biệt bởi MaSP. Một sản phẩm có thể được mua trên nhiều hoá đơn.

Mỗi hoá đơn cũng có thể mua nhiều sản phẩm. Nhưng mỗi sản phẩm trên mỗi hóa đơn là duy nhất. 7 BÀI 2: TẠO BẢNG DỮ LIỆU 1. Phác thảo hoạch định CSDL Trong Access cơ sở dữ liệu thường được lưu trữ dưới dạng các bảng, trong đó chứa các hàng và các cột.

Trong đó sẽ chứa các các thuộc tinh mô tả cụ thể cho từng đối tượng và ta phải xác định kiểu dữ liệu tương ứng phù hợp cho từng đối tượng cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 1 của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái cung cấp kiến thức toàn diện về thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Nội dung giáo trình hướng dẫn chi tiết từ việc tạo bảng, thiết lập quan hệ, truy vấn dữ liệu đến thiết kế biểu mẫu và báo cáo tổng hợp. Tài liệu giúp người học làm chủ công cụ, phát triển tư duy xử lý và giải quyết hiệu quả bài toán quản trị thực tế. Nhằm nâng cao hiệu quả, bạn nên trau dồi vững chắc <strong>kiến thức cơ sở dữ liệu</strong> nền tảng và tham khảo thêm tài liệu <strong>hệ quản trị Microsoft Access</strong> chuyên sâu. Ngoài ra, việc tiếp cận <strong>hệ điều hành Linux</strong> cũng giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng hạ tầng công nghệ thông tin.