Giáo trình Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành (Tập 1) - Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà

Giáo trình Các hệ cơ sở dữ liệu của Hồ Thuần cung cấp kiến thức nền tảng về mô hình quan hệ, ngôn ngữ SQL, tối ưu hóa truy vấn và quản trị dữ liệu.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Tác giả

Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà

Thể loại

Giáo trình

2009

217
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Các hệ cơ sở dữ liệu của Hồ Thuần

Giáo trình Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành do Giáo sư Hồ Thuần chủ biên cùng tác giả Hồ Cẩm Hà biên soạn. Đây là công trình học thuật nền tảng do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành. Cuốn sách phục vụ công tác giảng dạy chuyên ngành khoa học máy tính tại các trường đại học hàng đầu Việt Nam. Nội dung tài liệu phản ánh sâu sắc quá trình tiến hóa của các hệ thống quản trị dữ liệu qua nhiều giai đoạn công nghệ. Lịch sử quản trị dữ liệu trải qua ba thế hệ chính. Thế hệ đầu tiên dựa trên mô hình phân cấp và mô hình mạng. Thế hệ thứ hai bùng nổ với mô hình dữ liệu quan hệ do Edgar F. Codd đề xuất năm 1970. Thế hệ thứ ba phát triển theo hướng đối tượng nhằm đáp ứng các ứng dụng đa phương tiện phức tạp. Tác phẩm tổng hợp tinh hoa từ các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế như CS195, CS245 và CS345 tại Hoa Kỳ. Tài liệu cung cấp toàn bộ khái niệm cốt lõi về tổ chức lưu trữ, tối ưu hóa truy vấn và bảo đảm an toàn dữ liệu. Người học nắm vững kiến thức từ mức độ lý thuyết trừu tượng đến năng lực cài đặt thực tế.

1.1. Bối cảnh ra đời và vị thế học thuật

Giáo trình ra đời nhằm chuẩn hóa chương trình giảng dạy công nghệ thông tin tại Việt Nam. Tác giả Hồ Thuần xây dựng nội dung bám sát các tiêu chuẩn học thuật quốc tế. Bộ giáo trình tham khảo có chọn lọc từ khung đào tạo của các đại học danh tiếng tại Mỹ. Cụ thể, tài liệu tích hợp kiến thức từ môn nhập môn CS195 và môn cài đặt hệ thống CS245. Nội dung cũng mở rộng theo học phần lý thuyết nâng cao CS345 và CS347 về xử lý giao tác. Cấu trúc bài giảng phân bổ chặt chẽ và khoa học. Tài liệu đóng vai trò kim chỉ nam cho sinh viên và kỹ sư phần mềm. Người đọc tiếp cận phương pháp luận chuẩn xác về cấu trúc dữ liệu quy mô lớn.

1.2. Sự tiến hóa qua các thế hệ hệ quản trị

Sự phát triển công nghệ đòi hỏi các hệ thống quản trị dữ liệu liên tục đổi mới. Thế hệ đầu tiên tổ chức dữ liệu theo cây phân cấp hoặc đồ thị mạng. Mô hình này bộc lộ nhiều điểm yếu về tính độc lập dữ liệu. Thế hệ thứ hai xuất hiện với phát minh của Edgar F. Codd về mô hình quan hệ. Mô hình mới đơn giản hóa cách nhìn dữ liệu dưới dạng các bảng hai chiều. Doanh nghiệp dễ dàng thu thập và tổ chức các khối lượng thông tin lớn. Đến thập niên 1990, các loại dữ liệu phi cấu trúc xuất hiện ngày càng nhiều. Nhu cầu lưu trữ âm thanh, hình ảnh và video dẫn đến thế hệ hướng đối tượng. Giáo trình trình bày mạch lạc từng bước chuyển giao công nghệ quan trọng này.

II. Phân tích thách thức trong các hệ cơ sở dữ liệu phân tán

Việc phân tán và chia sẻ dữ liệu trên mạng cục bộ tạo ra nhiều thách thức kỹ thuật. Kiến trúc máy chủ tệp (file-server) từng là lựa chọn phổ biến trong các hệ thống cũ. Tuy nhiên, mô hình file-server bộc lộ hạn chế nghiêm trọng khi tải làm việc tăng cao. Trạm làm việc phải tải toàn bộ tệp dữ liệu về máy cục bộ để xử lý truy vấn. Hiện tượng này làm nghẽn băng thông đường truyền mạng nội bộ. Lưu lượng dữ liệu di chuyển qua lại giữa máy chủ và các máy trạm quá lớn. Đồng thời, mỗi trạm làm việc bắt buộc phải cài đặt một bản sao hoàn chỉnh của hệ thống quản trị. Tình trạng này làm suy giảm đáng kể tài nguyên phần cứng. Vấn đề tương tranh trở nên nan giải khi nhiều người dùng cùng ghi nhận dữ liệu. Khả năng khôi phục sau sự cố mất đi tính chuẩn xác cần thiết. Dữ liệu dễ rơi vào trạng thái mất nhất quán hoặc sai lệch thông tin. Những bất cập trên thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm một cấu trúc vận hành tối ưu hơn.

2.1. Hạn chế cốt lõi của kiến trúc file server

Kiến trúc file-server biến máy chủ trung tâm thành một ổ đĩa chia sẻ đơn thuần. Máy chủ chỉ có nhiệm vụ lưu giữ và cung cấp các tệp vật lý. Mọi tác vụ xử lý thông tin đều diễn ra trên máy trạm. Khi người dùng lọc dữ liệu, toàn bộ tệp thông tin lớn phải chuyển qua mạng LAN. Việc này gây ra tình trạng tắc nghẽn đường truyền nghiêm trọng. Hiệu năng hệ thống sụt giảm nhanh chóng khi số lượng người truy cập tăng lên. Bên cạnh đó, mỗi máy trạm phải chạy một phiên bản phần mềm quản trị riêng biệt. Chi phí bảo trì hệ thống và tài nguyên phần cứng gia tăng đáng kể. Mô hình này nhanh chóng bộc lộ sự bất cập trong môi trường doanh nghiệp.

2.2. Vấn đề tương tranh và an toàn dữ liệu

Kiến trúc tệp phân tán đối mặt với nguy cơ xung đột dữ liệu rất cao. Khi nhiều người cùng cập nhật một bản ghi, hiện tượng ghi đè thông tin dễ dàng xảy ra. Hệ thống thiếu cơ chế khóa tập trung để kiểm soát quyền ghi dữ liệu. Tình trạng này phá vỡ tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu. Khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố cũng rất phức tạp. Mỗi trạm làm việc nắm giữ một tiến trình ghi dữ liệu độc lập. Khi một trạm gặp lỗi phần cứng hoặc mất mạng, giao tác dở dang sẽ làm hỏng cấu trúc tệp. Việc khôi phục trạng thái nhất quán ban đầu đòi hỏi nhiều công sức và tiềm ẩn rủi ro cao.

III. Giải pháp mô hình hóa và kiến trúc trong các hệ cơ sở dữ liệu

Kiến trúc máy khách máy chủ (client-server) ra đời nhằm khắc phục hoàn toàn nhược điểm của mô hình máy chủ tệp. Mô hình này phân định rạch ròi trách nhiệm giữa hai thực thể phần mềm. Tiến trình máy khách gửi yêu cầu truy vấn đến máy chủ. Tiến trình máy chủ thực thi xử lý logic và chỉ trả về tập kết quả cần thiết qua mạng. Băng thông mạng được giải phóng đáng kể. Cơ chế tập trung giúp kiểm soát tương tranh và bảo mật trở nên chặt chẽ hơn. Bên cạnh kiến trúc hệ thống, giáo trình nhấn mạnh phương pháp mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ thực thể liên kết (E-R). Mô hình E-R chuẩn hóa các thực thể và mối quan hệ thực tế. Khi thiết kế lược đồ quan hệ phức tạp, kỹ thuật phép gộp (Aggregation) đóng vai trò quyết định. Phép gộp cho phép coi một liên kết như một thực thể bậc cao. Phương pháp này giải quyết triệt để vấn đề dư thừa thông tin và tối ưu hóa đường dẫn tìm kiếm logic.

3.1. Đột phá từ kiến trúc máy khách máy chủ

Mô hình máy khách máy chủ phân tách rõ ràng nhiệm vụ lưu trữ và hiển thị. Tiến trình máy khách chịu trách nhiệm xử lý giao diện người dùng và nhận lệnh. Máy khách chuyển câu lệnh truy vấn có cấu trúc về phía máy chủ trung tâm. Máy chủ tiếp nhận yêu cầu, xử lý dữ liệu và tối ưu hóa câu hỏi tại chỗ. Sau đó, máy chủ chỉ gửi lại các dòng kết quả phù hợp cho máy khách. Cách làm này giảm thiểu áp lực dữ liệu truyền tải trên mạng. Hệ thống không cần cài đặt toàn bộ phần mềm quản trị nặng nề tại từng máy trạm. Quản trị viên dễ dàng thiết lập chính sách an ninh và bảo vệ dữ liệu tập trung. Tính nhất quán thông tin luôn được giữ vững.

3.2. Áp dụng phép gộp trong biểu đồ thực thể E R

Biểu đồ thực thể liên kết gặp hạn chế khi biểu diễn mối quan hệ giữa các liên kết. Ví dụ tiêu biểu là bài toán quản lý giao dịch vay vốn ngân hàng. Một giao dịch đòi hỏi liên kết giữa khách hàng, khoản vay và nhân viên xử lý. Nếu gộp chung các mối nối, cấu trúc logic của lược đồ sẽ trở nên rắc rối. Việc tách rời các thực thể lại sinh ra sự trùng lặp dữ liệu không đáng có. Kỹ thuật phép gộp (Aggregation) cung cấp giải pháp xử lý hoàn hảo cho tình huống này. Phép gộp trừu tượng hóa một tập liên kết thành một thực thể cấp cao hơn. Nhờ đó, một liên kết khác có thể tương tác trực tiếp với thực thể trừu tượng này. Cấu trúc lược đồ duy trì tính trong sáng và giảm thiểu dư thừa.

IV. Giá trị ứng dụng của Các hệ cơ sở dữ liệu Lí thuyết và thực hành

Giáo trình Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành của Hồ Thuần giữ vững vị thế quan trọng trong giáo dục công nghệ. Kiến thức từ cuốn sách là hành trang cốt lõi cho kỹ sư phần mềm và chuyên gia dữ liệu. Sinh viên ngành công nghệ thông tin xây dựng được tư duy phân tích hệ thống mạch lạc từ các nguyên lý chuẩn tắc. Cuốn sách không dừng lại ở việc cung cấp lý thuyết trừu tượng. Các thuật toán tối ưu hóa truy vấn và kỹ thuật điều khiển tương tranh được diễn giải tỉ mỉ. Lập trình viên dễ dàng áp dụng kiến thức vào việc thiết kế các hệ quản trị hiện đại như Oracle, PostgreSQL hay MySQL. Khả năng thiết kế lược đồ quan hệ chuẩn hóa giúp các tổ chức giảm thiểu chi phí lưu trữ và tăng tốc độ xử lý nghiệp vụ. Nền tảng học thuật này cũng tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp cận công nghệ dữ liệu lớn và điện toán đám mây. Tác phẩm tiếp tục là cẩm nang học thuật giá trị qua nhiều thế hệ chuyên gia.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Bộ tài liệu là giáo trình chuẩn mực cho bậc đào tạo đại học và sau đại học. Khung chương trình cung cấp phương pháp luận nghiên cứu sâu sắc cho sinh viên. Người học nắm vững cơ sở toán học của mô hình quan hệ và ngôn ngữ truy vấn quan hệ. Các bài tập thực hành giúp rèn luyện tư duy thiết kế hệ thống thực tế. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học đã phát triển từ các vấn đề đặt ra trong tài liệu. Giảng viên sử dụng tác phẩm để xây dựng bài giảng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp sở hữu nền tảng kiến thức dữ liệu vững chắc để tham gia thị trường lao động.

4.2. Triển khai kỹ thuật vào dự án phần mềm thực tế

Kỹ sư công nghệ áp dụng trực tiếp các thuật toán trong sách vào hệ thống sản xuất. Lý thuyết chuẩn hóa dạng 1NF đến 3NF giúp loại bỏ dư thừa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thương mại. Các kỹ thuật tối ưu hóa truy vấn hỗ trợ lập trình viên viết câu lệnh SQL có tốc độ thực thi cao. Kiến thức về khóa và quản lý giao tác giúp xử lý nghẽn mạng trong môi trường tải lớn. Các nguyên lý này duy trì tính toàn vẹn dữ liệu cho ngân hàng và doanh nghiệp viễn thông. Kỹ sư xây dựng được các dịch vụ phần mềm bền bỉ, an toàn và dễ dàng mở rộng quy mô.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương Irình (gọi là hệ quán trị cơ sờ dữ liệu). Các hệ CSDL được thiết kế đe quán lí rlũrns khối lượng thông till lớn. Việc quán lí dữ liệu bao gồm dinh nghĩa các câu trúc cho việc lưu trữ thònc tin cũng Iilur Cling cap các cư chẽ cho việc lliao tác thông tin. Ngoài ra, hệ CSDL phái đàm báo an loàn cho các thòng tin được lull Irữ trong trường hợp hệ thống có sự cố hoặc có những truy cặp cố ý không dưực phcp.

Nếu dữ liệu là chia sẻ cho nhiều người cùng, hệ phái tránh được những kết quá dị thường có thê Xiiy ra. Kiến trúc ba mức của một hệ cơ sờ dữ liệu đã thế hiện các mức trừu tượiig khi nhìn nhận dĩr liệu. Đicu đó cho chúng ta nấy rằng: mục đích của một hệ cơ sứ dữ liệu là giải phóng đa số người dùng khòi sự quan tim chi tiết về lưu trữ và báo trì dữ liệu. Tương ứng với các mức trừu tượng đó, chương này để cịp den khái niệm các lược đổ ngoài, lược đồ khái niệm, lược đổ trong, dùng để mỏ tá ba nức Ihiết kế một cơ sờ dĩr liệu, và các thuật ngữ vé tính độc lập dữ liệu.

Phần trình bày các kiến Ihức cơ bản về hệ quàn trị cơ sờ dữ liệu (DBMS) sẽ tâp trung vào những chức nàng và thành phần chú yếu cùa nó. Trong chương này, các vai trò khác nhau cùa con người trong sự tương lác với một hệ cơ sở dữ liệu cũng được đề cập. Phần ẹuối chương sẽ giới thiệu một số cách tiếp cận trong việc mò hình hóa một cơ sờ dữ liệu. CSDL là gi ? Tại sao cần tới các hê CSDL ? Truớc khi các hệ CSDL ra đời (khoảng đáu những năm 60), mỗi chương trình ứng dụng đều có một tệp dữ liệu tương ứng và mỗi khi chương trình úmg dụng cần được sửa đổi hoặc n ở rộng thì tệp dữ liệu tương ứng cũng phải thay đổi theo.

Việc lưu giữ thông tin cùa một tò chức trong một hệ xử lí tệp nhừ vậy (thường hệ này được hỗ trợ bởi một hệ điểu hành tiuyén thống) cộ những nhược điểm chính như sau: • D ư thừa dữ liệiị yà khộnỵ nlụĩt.đựợp lưu frự trong nhiều tệp khác nhau; khi tiến hành cập nhạt có thể bỏ sót và dẫn tới không nhất quán);» ,• Khó khăn trong việc Irny cập dữ liệu (vì các môi trường xử lí-tệp truyền thống không cho phépdữ liệu được tìm kiếm theo cách thức thuận tiện và hiệu quà); • Sự cô lập ctìư dữ liệu (vì dữ ĩiêu nằm rải rác trong nhiều tệp và các tệp có thể có khuôn dạng khác nhan, nền khó viết các chựơng tTĨnh' ứng dụng mới để'tftrf các đữ liếu tHídi ' hợp); • Các vấn đề loàn vẹn (vì khi có thêm những ràng buộc mới, khó thay đổi các chương trình đế có thê’ tuân thủ chúng); • Cói vấn dề về tinh ngitvên tô ( liu các tỊÍao túc (vì với hệ xử lí tệp truyền thống khó có the đàin báo được tính chất "hoặc thực hiện hoàn toàn hoặc không thực hiện gì” và khó đ ư a d ư ợ c h ệ t h ò n g t r ờ VC I r ạ n g t h á i n h ấ t q u á n I r t r ớ c k h i x á y r a s ự c ố ) ; 5 • Cát di thường cùa truy cập tươtiịi Hanh (vì đế tăng tính hiệu quà và trà lời nhanh hơn. nhiểu hệ thống cho phép nhiều người dùng cập nhật dữ liệu đóng thời và như vây có thê’ dẫn đến dữ liệu không nhất quán); • Các ván âé an toàn. Thường thì mỏi người dùng của hệ CSDL chi được phép truy cạp một phẩn của CSDL và diều đó cũng là một biện pháp giữ cho dữ liệu trong CSDL được an toàn. Còn với hệ xử lí-tệp truyền thống, các chương trình ứng dụng dược thêm vào hệ thống theo mội cách thức không tiên liệu trước nên rất khó đám báo dược các ràng buộc an toàn như vậy.

Các hệ CSDL ra đời nhằm giải quyết những vấn đc nêu trên. Một cơ sở d ữ liệu (CSDL) lủ một tập liỢỊ) cúc dữ liệu có liên I/IIUII với nhan chứa rlióiiiỊ t i n v ề m ộ t t ó c h ứ c n à o ' đ ó ( n h ư t u ộ t I r ư ờ i i i Ị đ ạ i h ọ c , m ộ t iiíỊ c in l i à n t Ị , m ộ t CÔIHỊ t i , m ộ t n h à m á y ,. ) , đ ư ợ c I ll'll t r ữ t r ê n c á c t l i i ế t b ị I i l i ớ t l i ử c ấ p ( n l i i í b ủ n t Ị từ , đ ĩ a t ử. ) d ế đ á p ir i ì i Ị n h ư lầ n khai thúi' thôn li tin cùa nhiều ntỊiíời sử dim S' với nhiên I1IHI đicli khác Iilhiu Trong cách hiểu trên, trước hết CSDL phải phản ánh thông tin về hoạt động cùa một tổ chức nhất định, nghĩa là biểu thị một “góc” cùa thế giới thực (tạm gọi là một thê' giới nhỏ).

Như vậy CSDL cũng phải phán ánh được một cách trung thực sự thay đổi cùa thế giới nhỏ đổ, nó phải là một tập hợp các thông tin mang tính hệ thống chứ không the là một tập hợp dữ liệu tùy tiện chứa những thông tin rời rạc không có mối quan hệ với nhau. Thòng tin lưu trữ trong CSDL được chia sẻ cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau. Từ đó có thể thấy việc xây dựng và khai thác một CSDL liên quan đến một sô' vấn để như đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, tính bảo mậl và quyền khai thác thông tin cùa người sử dụng, tính an toàn cho dữ liệu khi xáy ra sự cô' nào đó. Phần mềm th o phép người dùìHỊ giao tiếp vói CSDL, cung cấp một môi trường thuận lợi vù hiệu quả đ ể tìm kiếm vù liai trữ thông Ún của CSDL dược gọi tó hệ quản trị cơ sở d ữ liệu (hệ QTCSDL).

, Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sờ dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL để truy cập CSDL đó. Mục đích chính của một hệ C S D L là cung cấp cho người dùng m ột cách nhìn trừu tượntỊ về dữ Hệu. Điều đó có nghĩa là hệ thống che dấu những chi tiết phức tạp về cách thức dữ liệu được iưu trữ và bảo trì. Chính vì vậy, trong cuộc sống hiện đại ngày nay, việc sử dụng các CSDL trờ nên phổ biến, quen thuộc đến nỗi nhiều lúc chúng ta coi đó là điều tự nhiên.

Khi đến thư viện tìm mượn sách, nhờ máy tính, ít nhất chúng la có thể biết được thông tin chi tiết về sách của thư viện, thông tin vể sách đã có người xếp hàng đặt mượn,. Khi chúng ta muốn đặt chỗ chb chuyến bay sắp tới của mình, nhàn viên đại lí bán vé hàng không sẽ nhanh chóng cung.cấp những thông tin cần thiết giúp chúng ta có thế quyết định chọn chuyến bay để đăng kí và họ cũng sẽ ghi nhận sự đăng kí cùa chúng ta như một thòng tin cập nhật vào tập hợp dữ liệu được lưu trữ. Sư phát triển mạnh mẽ của Internet ờ thập kỉ cuối của thế kỉ 20 đã làm sô người truy nhập và khai thác thòng tin trong các cơ sờ dữ liệu lãng lên rất nhanh chóng. Với các giao diện Web, người ta có the đăng kí các khóa học ờ một trường đại học, có thể xem số dư trong tài khoán của mình ờ một ngán hàng, có thể tìm hiểu chi tiết vể một mặt hàng nào đó,.

Càng ngày việc truy xuất thông tin 6 trong các cơ sờ dữ liệu càng Irờ thành một bộ phận thiết yếu trong cuộc sống cùa mỗi người. Vì nhiều người sử dụng CSDL không thuộc giói chuyên tin, những người phát triển hộ thống dã chc dấu không cho người dùng biết sự phức tạp đó thông qua nhiéu mức triai xuất, nhăin lìm dơn giàn những tương tác của người dùng với hệ thống. Kiến trúc ba mức của một hệ CSDL Theo ANSI-SPARC (American National Standards Institute - Standards Planning and Requirements Committee: Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ - u ý ban nhu cầu và kế hoạch Mỹ) có 3 mức biếu diễn một CSDL: • Mức vật lí (còn gọi là mức trong). Mức trừu xuất thấp nhất này mô tả dữ liệu được Ihực sự liru trữ như thế nào trong CSDL.

Đây là mức thể hiên các cài đặt có tính chất vật lí của CSDL đẽ đạt được tối ưu trong các lần thực hiện các thao tác tìm kiếm và lưu trữ, dể tận dụng được các vùng nhớ còn trống. Mức vật lí cũng là mức phán ánh các câu trúc dữ liệu, các tổ chức tệp được dùng cho việc lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị nhớ thứ cấp. Điểu dó cũng có nghĩa là mức này tiếp xúc với các phương thức truy nhập của hệ điểu hành đế đặt dữ liệu vào các thiết bị nhớ, xây dựng các tập chỉ mục, truy xuất dữ liệu, V., liên quan đến các vấn để như sự cấp phát vùng nhớ cho dữ liệu và các chi mục, các mó tá bản ghi để lưu trữ, các kĩ thuật nén dữ liệu và giải mã dữ liệu. Đây là mức mô tả những dữ liệu nào được lưu trữ trong CSDL và có những mối quan hệ nào giữa chúng.

Nói một cách cụ thể hcm, mức logic biểu diễn các thực thể (trong thế giới nhỏ), các thuộc tính và các mối quan hệ giữa các thực thể đó; 'mức logic cũng cho thấy các ràng buộc trên dữ liộu, các thông tin vé ngữ nghĩa của dữ liệu, các thông tin về an ninh và toàn vẹn của dữ liệu. Tuy nhiên mức trừu xuất này chỉ quan tâm đến cái gì được lưu trữ trong CSDL chứ không quan tâm đến cách thức để iưu trữ. Ba mức của sự trừu xuất dữ liệu • Mức khung nhìn (còn gọi là mức ngoài). Mức trừu xuất cao nhất này mô tả chỉ một phần cùa toàn bộ CSDL, phần thích hợp với một người sử dụng nhất định.

Mức ngoài góm một số khung nhìn khác nhau của những người sử dụng đặt vào CSDL. Mỏi người dùng có thể không quan tâm đến toàn bộ thông tin của hệ CSDL mà chí cẩn một phần 7 thõng tin nào đó. Họ có một cách nhìn thế giới nho theo kiểu gần gũi vù phù hợp với họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà (2009), Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành, Giáo trình, Hà Nội.
APA 7
Hồ, T., & Hồ, C. H. (2009). Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành [Giáo trình]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-cac-he-co-so-du-lieu-li-thuyet-va-thuc-hanh-tap-1-ho-thuan/9768368643
IEEE
T. Hồ and C. H. Hồ, "Các hệ cơ sở dữ liệu: Lí thuyết và thực hành," Giáo trình, Hà Nội, 2009. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-cac-he-co-so-du-lieu-li-thuyet-va-thuc-hanh-tap-1-ho-thuan/9768368643

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác