Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp. Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Tokio Marine Việt Nam ghi nhận quy mô tổng tài sản tăng trưởng bình quân 4,85%/năm trong giai đoạn 2019-2023, đạt tổng doanh thu trên 503.000 triệu đồng vào năm 2023. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí hoạt động bảo hiểm ở mức bình quân 10,72%/năm cùng sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế trong năm 2022 xuống mức âm 16,79% đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính và thiết lập mô hình dự báo khoa học.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị chi phí, biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn và áp lực thanh khoản từ các khoản dự phòng nghiệp vụ. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp bảo hiểm; phân tích thực trạng các chỉ số thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất kinh doanh và khả năng sinh lời giai đoạn 2019-2023; từ đó xây dựng các kịch bản dự báo tài chính giai đoạn 2024-2028 nhằm tối ưu hóa hiệu quả vốn.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Tokio Marine Việt Nam với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2023 và tầm nhìn dự báo đến năm 2028. Luận văn đóng góp khung phân tích thực chứng có giá trị tham khảo cao, hỗ trợ các nhà quản trị bảo hiểm kiểm soát tỷ lệ chi phí kết hợp dưới ngưỡng an toàn 95% và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt trên mức tăng trưởng bình quân 5,73%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại và lý thuyết quản trị thanh khoản trong định chế tài chính phi ngân hàng để phân tích cơ chế cân bằng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Đối với ngành bảo hiểm phi nhân thọ, các chỉ số thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành và thanh toán tức thời phản ánh năng lực bù đắp các nghĩa vụ chi trả bồi thường đột xuất. Mô hình phân tích DuPont được kết hợp để bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).

Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  • Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: Khoản nợ kỹ thuật bao gồm dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường và dự phòng dao động lớn, chiếm tỷ trọng trọng yếu trong nguồn vốn.
  • Doanh thu phí bảo hiểm thuần: Doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ đi chi phí nhượng tái bảo hiểm.
  • Tỷ lệ chi phí hỗn hợp: Tổng hòa giữa tỷ lệ bồi thường thuần và tỷ lệ chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên doanh thu thuần.
  • Vốn lưu động thuần: Chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, biểu thị mức độ tự chủ tài trợ chu kỳ kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán 5 năm liên tục giai đoạn 2019-2023 của Tokio Marine Việt Nam, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 5 năm kế toán, kết hợp cùng các báo cáo ngành bảo hiểm của Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu điển hình toàn diện theo chuỗi thời gian được lựa chọn nhằm bảo đảm tính liên tục, nhất quán và phản ánh trọn vẹn chu kỳ biến động tài chính trước và sau đại dịch.

Về kỹ thuật xử lý, luận văn áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang để đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm và phân tích theo chiều dọc nhằm xác định biến động tỷ trọng các khoản mục tài sản, nguồn vốn. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu được triển khai để lượng hóa khả năng thanh toán và năng lực sinh lời. Để xây dựng kế hoạch tương lai, tác giả sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu kết hợp phân tích dãy số thời gian nhằm lập báo cáo tài chính dự báo giai đoạn 2024-2028 theo 3 kịch bản: tăng trưởng thấp (5%), kịch bản cơ sở (8%) và tăng trưởng cao (12%). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác mối tương quan đồng biến giữa quy mô doanh thu bảo hiểm và nhu cầu dự phòng bồi thường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu giai đoạn 2019-2023 tại Tokio Marine Việt Nam mang lại 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cấu trúc tài sản mang tính thanh khoản cao nhưng có sự dịch chuyển mạnh mẽ. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối từ 90,27% đến 98,59% tổng tài sản. Trong đó, danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn mở rộng từ 46,74% (năm 2019) lên 59,10% (năm 2023). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm mạnh từ 8,08% (năm 2019) xuống chỉ còn 1,41% (năm 2023) do công ty thực hiện tất toán và thu hồi toàn bộ các khoản đầu tư tài chính dài hạn (từ mức 102.558 triệu đồng năm 2019 về 0 vào cuối năm 2023).

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài trợ bằng nợ cao nhưng an toàn. Nợ phải trả chiếm từ 61,70% đến 67,60% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 99% tổng nợ. Khoản mục trọng yếu nhất là dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chiếm từ 41,72% đến 52,92% tổng nguồn vốn, với giá trị dự phòng bồi thường gốc và nhận tái bảo hiểm đạt đỉnh 471.010 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu duy trì tốc độ tích lũy bền vững 5,73%/năm, nâng từ 494.690 triệu đồng (năm 2019) lên 583.839 triệu đồng (năm 2023).

Thứ ba, hiệu quả sinh lời bị thu hẹp do tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu. Tổng doanh thu tăng trưởng bình quân 7,65%/năm, doanh thu thuần hoạt động bảo hiểm đạt 364.166 triệu đồng năm 2019 và tăng đều qua các năm. Doanh thu tài chính ghi nhận mức tăng bình quân ấn tượng 16,79%/năm. Tuy nhiên, chi phí hoạt động bảo hiểm tăng 10,72%/năm và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 10,84%/năm khiến tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận sau thuế trong 5 năm chỉ đạt 3,18%/năm, đạt 117.245 triệu đồng vào năm 2019 và chịu biến động mạnh trong giai đoạn 2021-2022.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự co hẹp của biên lợi nhuận ròng là do chi phí nhượng tái bảo hiểm chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 2/3 tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc), kết hợp cùng sự gia tăng của chi phí bồi thường và hoa hồng trong giai đoạn thị trường phục hồi. Việc chuyển dịch toàn bộ danh mục đầu tư dài hạn sang tiền gửi và đầu tư tài chính ngắn hạn giúp công ty đảm bảo thanh khoản tức thì, song lại khiến doanh thu tài chính phụ thuộc lớn vào chu kỳ biến động lãi suất tiền gửi của hệ thống ngân hàng.

Khi đặt cạnh các công bố quốc tế, kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Kamanda Morara và Athenia Bongani Sibind (2021) khi khẳng định quy mô danh mục đầu tư và đòn bẩy nợ kỹ thuật là yếu tố chi phối trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty bảo hiểm. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố thực nghiệm của Lassad Ben Dhiab (2021) khi chứng minh tốc độ tăng chi phí tổn thất và tỷ lệ đòn bẩy bảo hiểm gây áp lực tiêu cực lên tỷ suất sinh lời trên tài sản.

Dữ liệu phân tích cấu trúc tài sản và dự báo kết quả kinh doanh có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với dài hạn, kết hợp đồ thị đường thể hiện xu hướng phân kỳ giữa tốc độ tăng doanh thu (7,65%) và tốc độ tăng chi phí hoạt động (10,72%). Các bảng dự báo tài chính 2024-2028 theo 3 kịch bản đóng vai trò thước đo định lượng nhu cầu tài trợ nợ ngắn hạn trong từng giai đoạn phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2024-2028, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiểm soát tỷ suất chi phí trọng yếu: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch công ty triển khai hệ thống hạn mức chi phí quản lý linh hoạt, mục tiêu kiềm chế tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp dưới ngưỡng 7%/năm trong giai đoạn 2024-2026, tiết giảm ít nhất 3% tỷ lệ chi phí hoạt động khác trên doanh thu thuần.

  2. Nâng cao hiệu suất kinh doanh bảo hiểm và quản lý bồi thường: Phòng Thẩm định và Tái bảo hiểm phối hợp chặt chẽ với Phòng Bồi thường và Phòng Kỹ thuật rủi ro siết chặt quy trình đánh giá rủi ro khách hàng, tối ưu hóa tỷ lệ giữ lại bảo hiểm gốc, phấn đấu duy trì tỷ lệ bồi thường thuần dưới mức 35% trên doanh thu thuần hoạt động bảo hiểm từ năm 2024 đến năm 2027.

  3. Tối ưu hóa danh mục đầu tư và kiểm soát rủi ro thanh khoản: Phòng Quản trị rủi ro và Bộ phận Kế toán tái cơ cấu kỳ hạn tiền gửi, phân bổ từ 15% đến 20% danh mục đầu tư vào các công cụ tài chính có lợi suất cố định trung hạn, đồng thời nâng tỷ trọng tài sản bằng tiền lên mức 3% - 5% tổng tài sản nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời từ 0,02 lên trên 0,05 trước quý 4 năm 2025.

  4. Hoàn thiện công tác phân tích và dự báo tài chính theo kịch bản: Phòng Kế hoạch công ty chủ trì thiết lập quy trình dự báo dòng tiền định kỳ hàng quý, áp dụng mô hình 3 kịch bản tăng trưởng doanh thu (5%, 8%, 12%) để chủ động cân đối nguồn tài trợ nợ ngắn hạn và dự phòng dao động lớn, hoàn thành việc số hóa hệ thống kế hoạch hóa tài chính trong năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị tài chính tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Ứng dụng trực tiếp quy trình phân tích tỷ số chuyên biệt và khung dự báo tài chính 3 kịch bản để xây dựng kế hoạch kinh doanh và quản trị an toàn vốn hàng năm.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và định giá doanh nghiệp: Khai thác mô hình đánh giá dự phòng nghiệp vụ và cơ cấu dòng tiền tái bảo hiểm để lượng hóa chính xác rủi ro và giá trị nội tại của các định chế tài chính bảo hiểm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm về biến động chi phí và thanh khoản để phục vụ công tác hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn tài chính theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong cấu trúc tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Tokio Marine Việt Nam là gì? Đặc thù lớn nhất là sự áp đảo của tài sản ngắn hạn, chiếm từ 90,27% đến 98,59% tổng tài sản giai đoạn 2019-2023. Trong đó, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất lên tới 59,10% vào năm 2023, trong khi tài sản cố định chỉ chiếm dưới 0,5% tổng tài sản.

Tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn có gây rủi ro thanh toán cho công ty không? Cơ cấu này không tạo rủi ro thanh toán nghiêm trọng vì phần lớn nợ ngắn hạn là dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chiếm từ 41,72% đến 52,92% nguồn vốn. Đây là các khoản nợ kỹ thuật hình thành từ phí bảo hiểm thu trước, được bảo đảm bằng danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

Tại sao doanh thu hoạt động tài chính tăng 16,79%/năm nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 3,18%/năm? Nguyên nhân chủ yếu do chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng nhanh với mức bình quân 10,72%/năm và chi phí quản lý tăng 10,84%/năm. Sự gia tăng chi phí này đã bào mòn phần lớn mức tăng trưởng của doanh thu thuần hoạt động bảo hiểm và doanh thu tài chính.

Các kịch bản dự báo tài chính giai đoạn 2024-2028 được xây dựng dựa trên những giả định nào? Dự báo dựa trên phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu với 3 kịch bản tăng trưởng doanh thu thuần: kịch bản thấp (5%), kịch bản cơ sở (8%) và kịch bản cao (12%), kết hợp với giả định về sự ổn định của tỷ trọng chi phí bồi thường và chi phí quản lý qua các năm.

Mô hình phân tích tài chính trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác không? Khung phân tích hoàn toàn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác nhờ tích hợp đầy đủ hệ thống chỉ số đặc thù về dự phòng nghiệp vụ, tỷ lệ bồi thường thuần, hiệu suất tái bảo hiểm và các hệ số thanh khoản chuyên biệt.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng và xây dựng mô hình dự báo tài chính cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Tokio Marine Việt Nam với 5 đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên biệt cho khối bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Đánh giá toàn diện biến động tài sản ngắn hạn và cơ cấu nợ kỹ thuật giai đoạn 2019-2023.
  • Chỉ rõ nguyên nhân suy giảm biên lợi nhuận ròng bắt nguồn từ tốc độ gia tăng chi phí hoạt động bảo hiểm và quản lý.
  • Thiết lập bảng dự báo cân đối tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2024-2028 theo 3 kịch bản định lượng.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với từng phòng ban nghiệp vụ.

Trong giai đoạn 2024-2025, công ty cần ưu tiên rà soát các định mức chi phí quản lý và triển khai công cụ kiểm tra sức chịu đựng tài chính đối với danh mục đầu tư ngắn hạn. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu thực chứng của luận văn để nâng cao năng lực hoạch định tài chính doanh nghiệp bảo hiểm.