Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng, công tác phân tích và dự báo cầu giữ vai trò then chốt trong việc định hướng kế hoạch sản xuất, dự trữ hàng tồn kho và hoạch định chiến lược kinh doanh. Tại Việt Nam, giai đoạn 2012–2015 ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế (quy mô GDP năm 2015 đạt khoảng 204 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt gần 2.300 USD/năm), cùng việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như TPP hay Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đã mở ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt.
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương (thành lập năm 2007) là đơn vị hoạt động phân phối các sản phẩm chăn ga, gối, đệm của Công ty Cổ phần may Sông Hồng. Mặc dù doanh thu tại thị trường Hà Nội luôn chiếm tỷ trọng lớn từ 54% đến 60% tổng doanh thu của công ty, nguồn thu chủ yếu vẫn đến từ nhóm chăn ga và gối. Mặt hàng đệm bông tinh khiết dù là sản phẩm chủ lực nhưng chỉ đóng góp 27% tổng doanh thu năm 2012 và giảm xuống mức 25% năm 2015. Bên cạnh đó, công tác phân tích và dự báo nhu cầu thị trường của công ty vẫn chưa được đầu tư đúng mức, chủ yếu dựa vào đánh giá cảm quan định tính của nhà quản lý và chưa áp dụng các mô hình hay phần mềm kinh tế lượng, dẫn đến sai lệch trong việc ước tính sản lượng tiêu thụ.
Trước thực tế đó, đề tài khóa luận tập trung giải quyết bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá diễn biến thực tế tình hình hoạt động kinh doanh sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trong giai đoạn 2012–2015.
- Xác định các nhân tố tác động và phân tích mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến cầu sản phẩm đệm bông tinh khiết.
- Xây dựng và lựa chọn các mô hình kinh tế lượng và mô hình chuỗi thời gian phù hợp để ước lượng hàm cầu và dự báo cầu sản phẩm.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cầu về sản phẩm đệm bông tinh khiết (kích thước quy chuẩn 120 × 190 × 5 cm) của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực tế theo 16 quý (từ Quý I/2012 đến Quý IV/2015) và thực hiện dự báo cầu đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học vi mô và kinh tế lượng ứng dụng:
- Khung lý thuyết về cầu và độ co dãn: Vận dụng các định nghĩa và nguyên lý từ các công trình học thuật của David Begg (2007), Ngô Đình Giao (2008), Nguyễn Văn Dần (2009), Phan Thế Công và các tác giả (2014) về khái niệm cầu, luật cầu, hàm cầu tổng quát $Q_X = f(P_X, M, P_R, T, P_e, N)$ cùng các công thức tính hệ số co dãn của cầu theo giá ($E_P^D$), theo thu nhập ($E_M^D$) và theo giá chéo ($E_{XR}^D$).
- Lý thuyết về ước lượng và dự báo cầu: Quy trình ước lượng hàm cầu tuyến tính bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), quy trình kiểm định tham số bằng thống kê $t$ ($p$-value), kiểm định sự phù hợp của mô hình bằng thống kê $F$, cùng các kỹ thuật dự báo theo chuỗi thời gian tuyến tính và dự báo chuỗi thời gian có tính đến yếu tố mùa vụ - chu kỳ thông qua biến giả ($D_1$).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 100$ khách hàng (gồm khách hàng bán buôn và bán lẻ tại Hà Nội). Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS 20.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi số liệu 16 quý (Quý I/2012 – Quý IV/2015) từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu bán hàng của Phòng Kinh doanh thuộc Công ty Thái Dương; kết hợp dữ liệu thống kê dân số và thu nhập bình quân đầu người từ Cục Thống kê Thành phố Hà Nội.
- Xử lý và ước lượng mô hình: Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính OLS và chuỗi thời gian mùa vụ trên phần mềm EViews 6.0 để ước lượng hệ số của hàm cầu và thực hiện phương trình dự báo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phân tích và dự báo cầu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và phân tích thị trường trong kinh tế học vi mô:
- Trình bày định nghĩa về cầu, phân biệt lượng cầu và cầu, luật cầu, đường cầu dốc xuống có độ dốc âm.
- Làm rõ bản chất và chiều hướng tác động của các nhân tố: giá của bản thân hàng hóa ($P$), thu nhập người tiêu dùng ($M$), giá hàng hóa thay thế và bổ sung ($P_R$), quy mô dân số ($N$), thị hiếu ($T$), chính sách kinh tế và kỳ vọng ($P_e$).
- Trình bày công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của ba độ co dãn: co dãn theo giá, co dãn theo thu nhập (xác định hàng hóa thông thường, thiết yếu, xa xỉ hay thứ cấp) và co dãn chéo (xác định hàng hóa thay thế, bổ sung hay độc lập).
- Trình bày chi tiết quy trình 5 bước ước lượng hàm cầu tuyến tính dạng $Q_X = a + bP_X + cP_R + dM + eN$ bằng phương pháp OLS, cách kiểm định giả thuyết $H_0$ với mức ý nghĩa $\alpha$, và quy trình 3 phương pháp dự báo cầu (chuỗi thời gian, mùa vụ - chu kỳ và mô hình kinh tế lượng).
Chương 2: Thực trạng cầu sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012–2015
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tiêu thụ, kết quả khảo sát khách hàng và kết quả ước lượng mô hình định lượng:
1. Tình hình kinh doanh sản phẩm đệm bông tinh khiết:
Doanh thu đệm bông tinh khiết của công ty tăng trưởng qua các năm: 11,5 tỷ đồng (2012), 14,1 tỷ đồng (2013), 26,3 tỷ đồng (2014) và đạt 28,2 tỷ đồng (2015) (tăng 2,44 lần so với năm 2012). Tuy nhiên, lượng tiêu thụ mang tính chất mùa vụ sâu sắc, tập trung đột biến vào Quý I và Quý IV (mùa đông và đầu xuân tại miền Bắc).
| Quý (Năm 2015) |
Số lượng tiêu thụ (Chiếc) |
| Quý I |
293 |
| Quý II |
90 |
| Quý III |
80 |
| Quý IV |
315 |
Lượng đệm tiêu thụ tại thời điểm cao điểm (Quý IV) cao gấp 3,93 lần so với quý thấp điểm (Quý III).
2. Kết quả điều tra khảo sát 100 khách hàng (xử lý bằng SPSS 20):
Trong 100 người được khảo sát:
- 65 người (65%) đã từng mua hoặc kinh doanh sản phẩm đệm bông của công ty (trong đó 30 người là khách hàng lâu năm, gắn bó từ khi mở bán). Phương thức mua: 76,9% (50 người) mua trực tiếp tại cửa hàng, 23,1% (15 người) đặt mua qua điện thoại.
- 35 người (35%) chưa sử dụng sản phẩm với các lý do: 42,9% do mức chiết khấu thấp, 28,6% do giá cao, 14,3% do chất lượng chưa tốt, và 14,3% do dịch vụ sau bán kém.
- Tiêu chí lựa chọn sản phẩm của 65 khách hàng đang mua: 53,8% chọn vì giá cả hợp lý (mức giá 1,33–1,60 triệu đồng/chiếc, thấp hơn 300.000–500.000 đồng so với các thương hiệu Kymdan, Vikosan, Everon); 23,1% chọn vì chất lượng; 15,4% vì mức chiết khấu; 7,7% vì dịch vụ sau bán.
- Kênh tiếp cận thông tin: 38,5% qua nhân viên kinh doanh; 30,8% qua internet; 23,1% qua người quen giới thiệu; 7,7% qua báo/tạp chí.
- Mức độ hài lòng của 65 khách hàng: 63,1% rất hài lòng về chất lượng; 41,5% rất hài lòng về mẫu mã; 44,6% rất hài lòng về giá; 66,2% hài lòng về chiết khấu; 30,8% hài lòng và rất hài lòng về dịch vụ sau bán; 41,5% hài lòng về thái độ nhân viên; 100% khẳng định sẽ tiếp tục kinh doanh sản phẩm trong tương lai.
3. Kết quả ước lượng mô hình hàm cầu (phần mềm EViews 6.0):
Mô hình hàm cầu tuyến tính có dạng:
$$\hat{Q} = -5669,831 - 2,537040 P + 3,451467 P_R + 0,899999 M + 0,660401 N$$
Trong đó:
- $P$: Giá đệm bông tinh khiết của công ty Thái Dương.
- $P_R$: Giá đệm bông PE-HQ của đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Công ty TNHH Hàn Việt, giá dao động 1,35–1,46 triệu đồng/chiếc).
- $M$: Thu nhập bình quân đầu người theo quý tại Hà Nội (tăng từ 46 triệu đồng năm 2012 lên 48 triệu đồng năm 2015).
- $N$: Dân số Hà Nội (năm 2015 là 7,46 triệu người).
Kiểm định thống kê:
- Hệ số xác định $R^2 = 0,658094$ (mô hình giải thích được 65,81% sự biến động lượng cầu).
- Giá trị $p$-value của thống kê $F$ đạt $0,012621 < 0,1$, khẳng định mô hình hồi quy phù hợp ở mức ý nghĩa 10%.
- Giá trị $p$-value của các biến: hệ số giá $P$ ($p = 0,0035$), hệ số giá đối thủ $P_R$ ($p = 0,0087$), hệ số thu nhập $M$ ($p = 0,0781$), hệ số dân số $N$ ($p = 0,0195$). Tất cả các hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa $\alpha = 10%$. Dấu của các hệ số hoàn toàn phù hợp với lý thuyết kinh tế.
Tính toán độ co dãn tại Quý IV/2015 ($Q = 315$ chiếc, $P = 1,60$ triệu đồng, $P_R = 1,46$ triệu đồng, $M = 47,95$ triệu đồng, $N = 7,46$ triệu người):
- Độ co dãn theo giá: $E_P^D = -2,537040 \times \frac{1,60}{315} = -0,0129$. Giá trị tuyệt đối $|E_P^D| < 1$ cho thấy cầu kém co dãn theo giá.
- Độ co dãn theo thu nhập: $E_M^D = 0,899999 \times \frac{47,95}{315} = 0,1369$. $0 < E_M^D < 1$ xác định đệm bông tinh khiết là hàng hóa thông thường (hàng thiết yếu).
- Độ co dãn theo giá chéo: $E_{XR}^D = 3,451467 \times \frac{1,46}{315} = 0,0146 > 0$, chứng minh đệm bông PE-HQ của Hàn Việt là hàng hóa thay thế.
4. Dự báo cầu theo chuỗi thời gian mùa vụ đến năm 2020:
Sử dụng mô hình chuỗi thời gian có biến giả mùa vụ với 16 quan sát quý (Quý I/2012 – Quý IV/2015), trong đó $t$ nhận giá trị từ 1 đến 16; biến giả $D_1 = 1$ cho các quý cao điểm (Quý I và Quý IV), $D_1 = 0$ cho các quý thấp điểm (Quý II và Quý III):
$$\hat{Q}_t = 5,6375 + 8,483824 t + 147,375 D_1$$
Kiểm định: $R^2 = 0,878315$, $p$-value của thống kê $F$ bằng $0,000001 < 0,01$, $p$-value của biến $t$ ($0,0006$) và biến $D_1$ ($0,0000$) đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.
Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ hàng năm giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn Hà Nội:
| Năm dự báo |
Sản lượng dự báo (Chiếc) |
| 2016 |
945 |
| 2017 |
1.081 |
| 2018 |
1.217 |
| 2019 |
1.353 |
| 2020 |
1.489 |
Sản lượng tiêu thụ dự báo tăng bình quân hơn 100 chiếc mỗi năm, đến năm 2020 đạt 1.489 chiếc (gấp 1,92 lần so với tổng sản lượng năm 2015).
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thái Dương trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị dựa trên kết quả phát hiện từ mô hình định lượng và khảo sát thực tế:
1. Phương hướng mục tiêu đến năm 2020:
Duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân 20%/năm đối với sản phẩm đệm bông tinh khiết, nâng sản lượng tiêu thụ từ 945 chiếc (năm 2016) lên 1.489 chiếc (năm 2020), giữ vững thị trường Hà Nội (hiện có 17 đại lý) và từng bước mở rộng mạng lưới phân phối ra toàn miền Bắc.
2. Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
- Nâng cao hiệu quả phân tích và dự báo cầu: Thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường (thay vì giao kiêm nhiệm cho 7 nhân sự phòng kinh doanh); tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kinh tế lượng và phần mềm thống kê; xây dựng cơ chế thu thập dữ liệu định kỳ theo tháng/quý; lập quỹ ngân sách cố định cho công tác nghiên cứu thị trường.
- Xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu: Nâng cấp giao diện website công ty, cập nhật hình ảnh, niêm yết mức giá và thông tin khuyến mãi thường xuyên; kết hợp tham gia các hội chợ thương mại định kỳ tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh do Cục Xúc tiến thương mại tổ chức; phân bổ ngân sách cho quảng cáo báo chí, tạp chí chuyên ngành.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán: Bổ sung nhân sự chuyên trách dịch vụ khách hàng; đào tạo kỹ năng tư vấn cho 5 nhân viên kinh doanh; xây dựng và công khai chính sách đổi trả hàng khi có lỗi kỹ thuật, đồng thời thiết lập quy trình bảo hành sản phẩm minh bạch trên website.
3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại, cạnh tranh, thuế và kế toán; tạo điều kiện thuận lợi và đơn giản hóa thủ tục hành chính để doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.
- Kiến nghị với Bộ Công Thương: Trung tâm Xúc tiến thương mại và Cục Xúc tiến thương mại cần thường xuyên mở các lớp tập huấn, đào tạo kỹ năng thu thập, phân tích thông tin thị trường cho doanh nghiệp; tăng cường tổ chức các hội chợ triển lãm thương mại khu vực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu phân tích thực chứng:
- Lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa lượng cầu đệm bông tinh khiết với các nhân tố kinh tế thông qua phương trình hồi quy OLS ($\hat{Q} = -5669,831 - 2,537040 P + 3,451467 P_R + 0,899999 M + 0,660401 N$, $R^2 = 65,81%$).
- Xác định được các chỉ số co dãn thực tế tại thời điểm Quý IV/2015 ($E_P^D = -0,0129$; $E_M^D = 0,1369$; $E_{XR}^D = 0,0146$), qua đó cung cấp cơ sở khoa học chứng minh đây là mặt hàng có cầu kém co dãn theo giá và là hàng hóa thông thường, chịu tác động thay thế trực tiếp từ dòng sản phẩm đệm bông PE-HQ của Công ty TNHH Hàn Việt.
- Xây dựng thành công mô hình dự báo chuỗi thời gian có biến giả mùa vụ ($\hat{Q}_t = 5,6375 + 8,483824 t + 147,375 D_1$, $R^2 = 87,83%$), xác lập chỉ tiêu tiêu thụ cụ thể từ 945 chiếc (năm 2016) đến 1.489 chiếc (năm 2020).
- Điểm đóng góp nổi bật của đề tài so với các nghiên cứu đi trước (như Nguyễn Thị Tâm 2010, Phạm Văn Việt 2011, Nguyễn Thị Hà My 2012, Nguyễn Thị Ngọc 2008, Phạm Thành Thái 2009) là việc kết hợp đồng thời giữa phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp ($n = 100$) và dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian, đồng thời đưa biến giả phản ánh đặc thù tính mùa vụ sâu sắc của mặt hàng chăn ga gối đệm vào mô hình dự báo định lượng, khắc phục tình trạng dự báo cảm tính thuần túy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội và dữ liệu chuỗi thời gian dừng lại ở 16 quan sát quý (Quý I/2012 – Quý IV/2015).
- Cỡ mẫu điều tra khảo sát khách hàng còn hạn chế ($n = 100$), chưa bao quát hết các nhóm khách hàng tiềm năng ngoài các đại lý truyền thống.
- Chưa lượng hóa được vào mô hình hồi quy tác động của các yếu tố phi số lượng như sự thay đổi trong thị hiếu tiêu dùng ($T$) hay tâm lý kỳ vọng giá ($P_e$).
- Chưa thực hiện so sánh, đối chiếu song song giữa kết quả dự báo của mô hình kinh tế lượng đa biến với mô hình chuỗi thời gian mùa vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu ra toàn bộ thị trường miền Bắc và kéo dài chuỗi thời gian quan sát.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Xây dựng mô hình định lượng kết hợp các biến đại diện cho thị hiếu và kỳ vọng giá của người tiêu dùng.
- Nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng mô hình ước lượng hàm chi phí để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế học, Kinh tế lượng, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về phân tích cầu, xây dựng hàm cầu thực nghiệm và ứng dụng biến giả trong dự báo chuỗi thời gian mùa vụ.
- Bộ phận nghiên cứu thị trường, phòng kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn, bán lẻ hàng tiêu dùng có tính chất chu kỳ - mùa vụ cao (như chăn ga, gối, đệm, thời trang mùa đông).
- Phần phân tích độ co dãn của cầu theo giá, thu nhập và giá chéo tại Chương 2 là căn cứ mẫu hữu ích cho việc xây dựng chính sách giá và phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả ước lượng hàm cầu bằng phương pháp OLS trong khóa luận chỉ ra điều gì?
Mô hình ước lượng hàm cầu thu được là $\hat{Q} = -5669,831 - 2,537040 P + 3,451467 P_R + 0,899999 M + 0,660401 N$ ($R^2 = 0,6581$, $p\text{-value}(F) = 0,0126$). Kết quả này chứng minh rằng lượng cầu đệm bông tinh khiết giảm khi giá bản thân sản phẩm tăng, tăng khi giá sản phẩm thay thế (đệm PE-HQ của Hàn Việt) tăng, tăng khi thu nhập bình quân đầu người tại Hà Nội tăng và tăng khi quy mô dân số mở rộng. Tất cả các hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa $\alpha = 10%$.
2. Các chỉ số co dãn của cầu tại thời điểm Quý IV/2015 mang ý nghĩa kinh tế như thế nào?
Tại Quý IV/2015, hệ số co dãn theo giá $E_P^D = -0,0129$ ($|E_P^D| < 1$) cho thấy cầu đệm bông tinh khiết kém co dãn theo giá, do đó doanh nghiệp có thể cân nhắc chiến lược tăng giá hợp lý để gia tăng doanh thu. Hệ số co dãn theo thu nhập $E_M^D = 0,1369$ ($0 < E_M^D < 1$) khẳng định đây là hàng hóa thông thường (thiết yếu). Hệ số co dãn chéo $E_{XR}^D = 0,0146 > 0$ chứng minh sản phẩm đệm bông PE-HQ là hàng hóa thay thế trực tiếp.
3. Yếu tố mùa vụ được mô hình hóa và dự báo ra sao trong khóa luận?
Do lượng tiêu thụ tập trung cao điểm vào Quý I và Quý IV, tác giả sử dụng biến giả $D_1$ ($D_1 = 1$ cho Quý I và Quý IV; $D_1 = 0$ cho Quý II và Quý III) trong mô hình chuỗi thời gian: $\hat{Q}_t = 5,6375 + 8,483824 t + 147,375 D_1$ ($R^2 = 0,8783$, $p\text{-value}(F) = 0,000001$). Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ hàng năm tăng đều từ 945 chiếc (năm 2016) lên 1.489 chiếc (năm 2020).
4. Kết quả điều tra 100 khách hàng phản ánh nguyên nhân chính khiến khách hàng chưa lựa chọn sản phẩm của công ty là gì?
Trong 35 khách hàng chưa mua sản phẩm của công ty, nguyên nhân lớn nhất là do mức chiết khấu thấp (chiếm 42,9%), tiếp theo là giá còn cao (28,6%), chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng kỳ vọng (14,3%) và dịch vụ sau bán kém (14,3%).
5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để khắc phục hạn chế trong công tác dự báo tại công ty?
Tác giả đề xuất thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách tách biệt khỏi công việc bán hàng thuần túy của phòng kinh doanh, đào tạo nhân viên sử dụng các phần mềm chuyên dụng (SPSS, EViews), thiết lập cơ chế thu thập dữ liệu định kỳ và cấp ngân sách độc lập hàng năm cho hoạt động phân tích, dự báo thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cầu và phương pháp luận ước lượng, dự báo trong kinh tế học vi mô. Bằng việc kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp ($n = 100$) và dữ liệu thứ cấp 16 quý, tác giả đã lượng hóa thành công hàm cầu thực nghiệm và mô hình dự báo chuỗi thời gian mùa vụ cho sản phẩm đệm bông tinh khiết của Công ty Thái Dương trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020. Các kết quả phân tích độ co dãn và phát hiện thực tế là căn cứ khoa học trực tiếp để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dự báo, hoàn thiện dịch vụ sau bán và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2016–2020.