Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn then chốt khép lại một chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn bằng tiền để tái đầu tư và mở rộng quy mô. Thông qua hoạt động tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới được thị trường thừa nhận về mặt khối lượng, chất lượng và sự phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Nhằm duy trì tăng trưởng doanh thu và củng cố vị thế cạnh tranh, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất bắt buộc phải thường xuyên phân tích thực trạng tiêu thụ để nhận diện những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tồn tại.

Công ty TNHH Hiệp Thành là đơn vị có hơn 15 năm hoạt động tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực xây lắp, sản xuất và phân phối các sản phẩm sơn, hóa chất xây dựng. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu sơn nội và ngoại nhập, tác giả Cao Thị Kim Thảo đã lựa chọn thực hiện đề tài nhằm làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động tiêu thụ sản phẩm sơn tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và đặc điểm hoạt động tại Công ty TNHH Hiệp Thành, đề tài phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm sơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
    • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sơn và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2016 – 2018.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm sơn tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm sơn tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hiệp Thành, địa chỉ tại số 207 An Dương Vương, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức bán hàng, chính sách phân phối, chính sách giá, kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm sơn tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị kinh doanh và marketing thương mại:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tác giả trích dẫn quan điểm theo nghĩa hẹp của Trương Đình Chiến (2010), coi tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và thu tiền hàng; quan điểm theo nghĩa rộng của Trần Minh Đạo (2002), xác định tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa và cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng; cùng quan điểm của Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008) về quá trình thực hiện hình thái giá trị từ hàng sang tiền.
  • Mô hình và nội dung hoạt động tiêu thụ: Áp dụng mô hình tiêu thụ sản phẩm của Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008), bao gồm các khâu: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, tổ chức kênh phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp), chính sách xúc tiến thương mại, tổ chức bán hàng (phương thức cổ điển và hiện đại) và kiểm tra, đánh giá kế hoạch tiêu thụ.
  • Chính sách Marketing hỗ trợ tiêu thụ (4P): Hệ thống hóa lý thuyết về chính sách sản phẩm, chính sách giá (định giá theo thị trường, định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, bán phá giá), chính sách phân phối và chính sách xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Doanh số tiêu thụ: $Q = \sum (Q_i \times P_i)$
    • Tốc độ tiêu thụ: $K = \frac{C_t}{C_{t-1}} \times 100%$
    • Mức độ tiêu thụ: $H = \frac{\text{Số sản phẩm tiêu thụ}}{\text{Số sản phẩm sản xuất}}$
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $T = \frac{Q_{t1}}{Q_{t0}}$ (về hiện vật) hoặc $T = \frac{\text{Doanh thu thực hiện}}{\text{Doanh thu kế hoạch}}$ (về giá trị)
    • Khối lượng tiêu thụ cân đối: $Q_{tt} = Q_{đk} + Q_{sx} - Q_{ck}$
    • Các tỷ suất tài chính: Tỷ suất doanh thu/chi phí, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/chi phí, tỷ suất lợi nhuận/vốn và hệ số luân chuyển vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2016 – 2018; số liệu thống kê ngành sơn từ Niên giám Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA).
  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối giữa các năm để phân tích xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động, doanh thu và lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đánh giá các mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp đồ thị: Trực quan hóa cơ cấu lao động, biến động doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày toàn diện lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và bức tranh tổng quan về ngành sơn Việt Nam cũng như địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả chỉ ra rằng ngành sơn Việt Nam có lịch sử phát triển từ những năm 1914 với các xưởng sơn đầu tiên (Sơn Thái Bình, Nguyễn Sơn Hà, Bạch Tuyết), trải qua các giai đoạn phân chia 1954 – 1975, thời kỳ bao cấp 1976 – 1989 và giai đoạn đổi mới từ năm 1990 đến nay.

Thị trường sơn Việt Nam có sự tham gia của hơn 600 doanh nghiệp, trong đó có khoảng 70 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Dù chiếm số lượng ít nhưng các hãng sơn ngoại chiếm giữ hơn 65% thị phần, trong khi các hãng nội địa chỉ chiếm khoảng 35%. Thị trường phân cấp rõ rệt: phân khúc cao cấp chiếm 35% thị phần; phân khúc trung cấp (như Expo, TOA, Maxilite) chiếm 25%; phân khúc bình dân (Kova, Tito, Nero, Hòa Bình) chiếm 15%. Đến năm 2018, tổng sản lượng sơn cả nước đạt gần 250 triệu lít/năm, trong đó mảng sơn trang trí đạt 180 triệu lít (chiếm 65% sản lượng và 54% tổng giá trị toàn ngành). Tại Thừa Thiên Huế, sự phát triển của hoạt động xây dựng dân dụng, khách sạn, resort và các dự án trùng tu di tích tạo ra nhu cầu tiêu thụ sơn ổn định.

Giai đoạn / Chỉ tiêu Tăng trưởng GDP ngành sơn bình quân (%) Vốn FDI đăng ký ngành sơn (Tỷ USD)
1996 – 2000 Dao động từ 4,77% (1999) đến 9,34% (1996) Cao nhất đạt 10,164 tỷ USD (1996), giảm về 2,839 tỷ USD (2000)
2000 – 2007 Tăng trưởng liên tục từ 6,80% (2000) lên 8,48% (2007) Vốn đăng ký tăng mạnh từ 2,839 tỷ USD (2000) lên 21,348 tỷ USD (2007)

Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sơn tại Công ty TNHH Hiệp Thành

Chương II đi sâu phân tích thực trạng nguồn lực, bộ máy quản lý và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Hiệp Thành trong 3 năm 2016 – 2018.

1. Nguồn lực và cơ cấu tổ chức: Công ty tiền thân là DNTN Hiệp Thành thành lập ngày 01/01/2004, chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH từ giữa năm 2008, do ông Dương Viết Hải làm Giám đốc. Bộ máy quản trị được phân chia thành 2 khối dưới quyền Giám đốc: Khối Kỹ thuật (do Phó Giám đốc Kỹ thuật phụ trách Phòng Kỹ thuật, xe máy thiết bị và các tổ đội thi công cốp pha, cốt thép, nề, cơ giới) và Khối Kinh tế (do Phó Giám đốc Kinh tế phụ trách Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh gồm tổ bán hàng và bộ phận thị trường).

Chỉ tiêu tài chính và lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản (Triệu đồng) 32.187,04 43.453,52 59.730,94 +35,00% +37,46%
- Tài sản ngắn hạn (Triệu đồng) 22.961,63 34.035,54 50.323,42 +48,23% +48,87%
- Tài sản dài hạn (Triệu đồng) 9.225,41 9.417,98 9.407,52 +2,08% -0,11%
Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) 32.187,04 43.453,52 59.730,94 +35,00% +37,46%
- Nợ phải trả (Triệu đồng) 19.132,41 30.281,06 46.592,44 +58,37% +53,93%
- Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 13.054,63 13.172,46 13.138,50 +0,90% -0,26%
Tổng số lao động (Người) 375 440 500 +17,33% +13,64%
- Lao động nam (Người / Tỷ lệ) 312 (83,2%) 371 (84,3%) 420 (84,0%) +18,91% +13,21%
- Lao động trực tiếp (Người / Tỷ lệ) 317 (84,5%) 379 (86,1%) 435 (87,0%) +19,56% +14,78%
- Trình độ ĐH, CĐ (Người / Tỷ lệ) 25 (6,7%) 28 (6,4%) 35 (7,0%) +12,00% +25,00%
- Lao động phổ thông (Người / Tỷ lệ) 284 (75,7%) 348 (79,1%) 390 (78,0%) +22,54% +12,07%

2. Kết quả hoạt động kinh doanh: Phân tích bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy quy mô tài sản mở rộng nhưng hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp sụt giảm nghiêm trọng qua các năm.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (Tr.đ) Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần Giảm dần Giảm dần Giảm - -5,61%
Lợi nhuận gộp 5.762,44 5.589,44 5.363,72 -3,00% -4,04%
Doanh thu hoạt động tài chính 2,40 2,73 1,51 +13,75% -44,69%
Chi phí tài chính 766,21 956,71 1.034,63 +24,86% +8,14%
Chi phí quản lý kinh doanh 4.536,25 4.369,28 3.148,00 -3,68% -27,95%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 461,97 265,80 513,03 -42,46% +93,01%
Thu nhập khác 4,63 54,62 108,57 - +98,77%
Chi phí khác 14,78 38,35 432,90 +159,47% +1.028,81%
Lợi nhuận khác -10,15 16,27 -324,33 +60,30% -2.093,42%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 451,82 282,07 188,71 -37,57% -33,10%
Chi phí thuế TNDN 100,65 65,36 91,92 -35,06% +40,64%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 351,17 216,71 96,79 -38,29% -55,34%

3. Thực trạng tiêu thụ và đánh giá chung:

  • Hoạt động phân phối kết hợp cả kênh trực tiếp (cung ứng thẳng cho các dự án xây dựng, chủ đầu tư công trình) và kênh gián tiếp (qua các đại lý bán lẻ sơn).
  • Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế giảm liên tục: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 38,29% so với năm 2016 (đạt 216,71 triệu đồng) và tiếp tục giảm sâu 55,34% trong năm 2018 (chỉ còn 96,79 triệu đồng).
  • Cơ cấu tài sản tăng chủ yếu dựa vào nợ phải trả (nợ phải trả năm 2018 chiếm 78,00% tổng nguồn vốn), làm chi phí tài chính tăng liên tục từ 766,21 triệu đồng lên 1.034,63 triệu đồng.
  • Điểm mạnh: Doanh nghiệp có kinh nghiệm thực hiện các dự án lớn tại địa phương (KCN Phú Bài, Đại học Huế, Khách sạn Century, Khách sạn Festival Huế).
  • Hạn chế: Kế hoạch tiêu thụ chưa sát với biến động thị trường; cơ cấu nhân sự có trình độ chuyên môn cao còn thấp (chỉ chiếm 7,0%); hoạt động xúc tiến, quảng bá thương hiệu còn đơn điệu; chịu sự cạnh tranh quyết liệt về giá và công nghệ pha màu từ các đối thủ lớn.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm sơn của Công ty TNHH Hiệp Thành

Dựa trên định hướng phát triển và kết quả phân tích ma trận SWOT, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Duy trì và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật sơn và đàm phán bán hàng cho nhân viên; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với doanh số tiêu thụ nhằm nâng cao năng suất của đội ngũ bán hàng trực tiếp.
  2. Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách thu thập thông tin về biến động giá cả nguyên vật liệu, xu hướng màu sắc, thị hiếu tiêu dùng tại Thừa Thiên Huế và động thái bán hàng của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  3. Đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị: Trang bị các hệ thống máy pha màu hiện đại đặt tại cơ sở kinh doanh, nâng cấp phương tiện vận tải đường bộ phục vụ việc giao hàng nhanh chóng, giảm thiểu chi phí bốc dỡ và bảo quản.
  4. Linh hoạt trong chính sách giá sản phẩm: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo từng khu vực thị trường và quy mô đơn hàng; hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán và tỷ lệ hoa hồng cho các đại lý trung gian để kích cầu.
  5. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm sơn: Cung cấp đầy đủ các dòng sản phẩm từ sơn trang trí, sơn lót chống kiềm, sơn chống thấm đến các loại bột bả và hóa chất xây dựng chuyên dụng, đáp ứng đồng bộ nhu cầu của cả công trình công nghiệp lẫn dân dụng.
  6. Nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa dịch vụ tư vấn phối màu công trình miễn phí, hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường thi công, đơn giản hóa quy trình thanh toán và duy trì chính sách bảo hành, hậu mãi chu đáo cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2016 – 2018:

  • Kết quả lượng hóa:
    • Tổng tài sản doanh nghiệp tăng từ 32.187,04 triệu đồng (2016) lên 43.453,52 triệu đồng (2017) và 59.730,94 triệu đồng (2018).
    • Tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh từ 19.132,41 triệu đồng năm 2016 lên 46.592,44 triệu đồng năm 2018, đẩy chi phí tài chính tăng từ 766,21 triệu đồng lên 1.034,63 triệu đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế sụt giảm liên tục qua 3 năm: từ 351,17 triệu đồng (2016) giảm 38,29% xuống 216,71 triệu đồng (2017) và tiếp tục giảm 55,34% xuống 96,79 triệu đồng (2018).
    • Quy mô lao động tăng từ 375 người lên 500 người, trong đó lao động nam chiếm 84% và lao động phổ thông chiếm 78% tổng số nhân sự năm 2018.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm gắn liền với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp phân phối sơn ở địa bàn Thừa Thiên Huế. Hệ thống 6 nhóm giải pháp ở Chương III mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nhìn nhận rõ nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận và định hình lại chiến lược phân phối, nhân sự và quản trị chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích bị giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp thương mại - xây lắp đơn lẻ ở thành phố Huế.
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa triển khai khảo sát định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với khách hàng mua lẻ hoặc hệ thống thợ thầu bằng bảng câu hỏi và công cụ xử lý thống kê chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2018 để theo dõi tính hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng.
    • Mở rộng nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và tác động của các kênh tiếp thị trực tuyến (E-commerce, Digital Marketing) đối với ngành hàng vật liệu xây dựng và sơn hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Cung cấp mẫu hình phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm thực tế, phương pháp kết hợp phân tích tài chính doanh nghiệp với ma trận SWOT và chính sách 4P.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và sơn tại địa phương: Tham khảo phương pháp đánh giá cơ cấu lao động, chi phí tài chính, cũng như kinh nghiệm tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (trực tiếp qua dự án và gián tiếp qua đại lý).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiệp Thành được thành lập vào thời gian nào và hoạt động trong những lĩnh vực gì? Công ty tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hiệp Thành thành lập ngày 01/01/2004 chuyên kinh doanh gạch men. Đến giữa năm 2008, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Hiệp Thành, mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực: xây lắp công trình dân dụng, giao thông, công ích; sản xuất sơn vecni; lắp đặt hệ thống điện nước, cơ điện và vận tải hàng hóa đường bộ.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Hiệp Thành trong giai đoạn 2016 – 2018 như thế nào? Lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm liên tục trong cả 3 năm nghiên cứu: năm 2016 đạt 351,17 triệu đồng; năm 2017 giảm 38,29% xuống còn 216,71 triệu đồng; năm 2018 tiếp tục giảm 55,34% xuống mức 96,79 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần giảm, lợi nhuận gộp thu hẹp và chi phí tài chính gia tăng.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 – 2018? Tổng nguồn vốn tăng mạnh từ 32.187,04 triệu đồng (2016) lên 59.730,94 triệu đồng (2018), nhưng mức tăng này chủ yếu đến từ nợ phải trả (tăng từ 19.132,41 triệu đồng lên 46.592,44 triệu đồng, tương ứng mức tăng trên 53% mỗi năm). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu gần như đi ngang và có xu hướng giảm nhẹ (từ 13.054,63 triệu đồng năm 2016 lên 13.172,46 triệu đồng năm 2017 và giảm xuống 13.138,50 triệu đồng năm 2018).

4. Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty Hiệp Thành giai đoạn 2016 – 2018 là gì? Tổng số lao động tăng từ 375 người (2016) lên 440 người (2017) và 500 người (2018). Cơ cấu lao động mang tính chất đặc thù của ngành xây lắp: lao động nam chiếm trên 83% – 84%; lao động trực tiếp chiếm 84,5% – 87,0%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất với 75,7% – 79,1%; trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm từ 6,4% đến 7,0%.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm sơn? Chương III của khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Duy trì và phát triển nguồn nhân lực; (2) Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường; (3) Đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị; (4) Hoàn thiện chính sách giá sản phẩm; (5) Đa dạng hóa sản phẩm; (6) Nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Kim Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm sơn tại Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống số liệu tài chính và nhân sự cụ thể. Công trình chỉ ra rõ ràng sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khi lợi nhuận sau thuế giảm từ 351,17 triệu đồng xuống còn 96,79 triệu đồng do áp lực chi phí tài chính và cạnh tranh ngành. Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên phân tích SWOT và công cụ marketing hỗn hợp cung cấp định hướng thực tiễn nhằm giúp công ty tái cấu trúc hoạt động phân phối và nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.