Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu cốt lõi khép lại chu kỳ kinh doanh và mở ra chu kỳ quay vòng vốn tiếp theo của doanh nghiệp thương mại. Công tác kế toán bán hàng không chỉ đóng vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban giám đốc mà còn là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt – một đơn vị kinh doanh đa ngành với hoạt động chủ lực là phân phối bán buôn các sản phẩm sơn và vécni – nghiệp vụ bán nhóm hàng sơn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giai đoạn 2014–2016, tổ chức kế toán tiêu thụ sơn tại công ty còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: chưa bố trí nhân sự kế toán bán hàng chuyên trách (kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm gây quá tải), không hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán trên tài khoản chuyên biệt, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các tồn tại này trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và hạch toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt; chỉ rõ ưu điểm và tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt.
- Phạm vi chuyên môn: Nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại văn phòng điều hành của Công ty Phát Đạt (xử lý chứng từ, sổ sách, phần mềm kế toán); kho chứa hàng đặt tại địa chỉ số 155A Lê Thanh Nghị, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát từ tháng 2/2016 đến tháng 4/2016; sử dụng tài liệu tổng hợp giai đoạn 2014–2016 và minh chứng số liệu chứng từ thực tế tháng 2/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, thời điểm xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho): Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng mua, giá vốn hàng xuất kho (phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước – FIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung): Vận dụng 4 nguyên tắc kế toán chi phối trực tiếp: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, có tham khảo sửa đổi bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC; đối chiếu các quy định mới tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Kế toán năm 2003.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả thiết lập bảng câu hỏi (Phụ lục số 1) và phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Viết Thành (Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính – Kế toán) và bà Nguyễn Thu Thủy (Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp) về mô hình tổ chức bộ máy, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tiêu thụ.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập hóa đơn, viết phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận, thu tiền và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên kế toán công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 131, 156, 3331, Sổ chi tiết bán hàng, Thẻ kho) và Báo cáo tài chính của Công ty Phát Đạt.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp và so sánh: Phân tích số liệu kế toán thực tế, so sánh đối chiếu việc áp dụng tài khoản, định khoản và ghi sổ giữa thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực, từ đó tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng theo giáo trình Đại học Thương mại: là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
- Định nghĩa chi tiết các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng (VAS 14), Giá vốn hàng bán (VAS 02), Doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
- Phân loại các phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng).
- Bán lẻ: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng tự phục vụ.
- Bán hàng đại lý và Bán hàng trả chậm, trả góp: Xác định doanh thu theo giá bán trả ngay, phần lãi chênh lệch ghi nhận vào TK 3387.
- Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 3331, TK 111, TK 112, TK 6421, TK 6422.
- Trình bày trình tự hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp), đồng thời mô tả 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt
Chương II đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Phát Đạt:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính). Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán & thuế, và Thủ quỹ. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung.
- Đặc thù mặt hàng kinh doanh: Bán buôn các dòng sơn nước chống thấm, sơn chống gỉ (SD Marine Primer, Rabamine AC S&R, Vinylia AF), sơn gốc Silicone chịu nhiệt (Thermo 200, Thermo 300, Thermo 600), sơn nội ngoại thất, sơn men bóng và vécni. Mặt hàng có tính nhạy cảm cao về bảo quản (dễ đổi màu dưới ánh nắng, biến chất nếu ẩm ướt) và mang tính mùa vụ rõ nét (tiêu thụ mạnh từ tháng 3 vào mùa xây dựng, sụt giảm vào mùa mưa).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ (ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá VietinBank Long Biên); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phương thức tiêu thụ và chính sách bán hàng: Phương thức chủ yếu là bán buôn qua kho (kết hợp bán lẻ thu tiền tập trung). Công ty xây dựng chính sách chiết khấu thương mại theo 4 nhóm khách hàng và áp dụng các hình thức thanh toán: tiền mặt, séc, trả trước, chuyển khoản và bán chịu trả chậm có tính lãi.
| Nhóm khách hàng |
Đặc điểm đối tượng |
Mức chiết khấu thương mại |
| Loại 1 |
Khách hàng uy tín lâu năm, mua số lượng lớn |
9% – 12% trên giá trị lô hàng |
| Loại 2 |
Khách hàng mới, mua khối lượng lớn thanh toán ngay |
5% – 8% tùy giá trị đơn hàng |
| Loại 3 |
Khách hàng mua thường xuyên |
1% – 4% tùy từng đơn hàng |
| Loại 4 |
Khách hàng mua lẻ |
Không áp dụng chiết khấu |
- Chứng từ và quy trình hạch toán thực tế: Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên), Biên bản giao hàng, Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng (2 liên), Phiếu thu (2 liên), Giấy báo Có ngân hàng. Khóa luận dẫn chứng chi tiết nghiệp vụ bán hàng ngày 20/01/2016 theo Hợp đồng số 0000008 cho Công ty TNHH MTV 129 – Ban Cơ yếu Chính phủ:
- Sơn lót chống kiềm Vepa: 1.191 kg × 41.000 đ/kg = 48.831.000 đ
- Sơn ngoài nhà Vepa: 68 kg × 51.000 đ/kg = 3.468.000 đ
- Sơn trong nhà Vepa: 1.632 kg × 42.000 đ/kg = 68.544.000 đ
- Bột bả Vepa: 8.545 kg × 10.500 đ/kg = 89.722.500 đ
- Tổng giá trị hàng hóa chưa thuế: 210.565.500 đ; Thuế GTGT (10%): 21.056.550 đ; Tổng thanh toán: 231.622.050 đ (Biên bản làm tròn xác nhận 232.050.000 đ, thanh toán trước ngày 30/01/2016).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt
Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán tập trung tinh gọn; thực hiện nghiêm túc việc lập báo cáo tài chính định kỳ; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm giúp xử lý nhanh dữ liệu; quản lý kho và theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên phản ánh liên tục biến động nhập – xuất – tồn; chính sách bán hàng linh hoạt đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Các tồn tại chủ yếu:
- Chưa có chức danh kế toán bán hàng riêng biệt; kế toán tổng hợp kiêm nhiệm khối lượng công việc lớn dẫn đến nguy cơ ghi sót hoặc trùng nghiệp vụ.
- Không theo dõi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán trên tài khoản chuyên biệt (TK 521), mà phản ánh trực tiếp doanh thu thuần đã trừ chiết khấu trên hóa đơn và sổ sách, làm sai lệch việc theo dõi doanh thu gộp.
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với sơn lưu kho lâu ngày bị suy giảm phẩm chất (sơn đặc, biến màu, mùi hôi).
- Chưa lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng đối với các khoản nợ quá hạn.
- Hệ thống chứng từ còn gộp chung "Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận", chưa tách bạch rõ ràng trách nhiệm pháp lý giữa thủ kho và người giao hàng.
- Hệ thống 7 giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mở và sử dụng đầy đủ các tài khoản cấp 2 của TK 521 (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định chính xác doanh thu thuần.
- Áp dụng và hạch toán chiết khấu thanh toán: Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; hạch toán khoản chiết khấu thanh toán dành cho người mua vào chi phí tài chính (Nợ TK 635).
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối niên độ kế toán, tiến hành kiểm kê đánh giá phẩm chất các lô sơn tồn kho lâu ngày để trích lập dự phòng theo đúng quy định chuẩn mực VAS 02.
- Tiến hành lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Phân loại tuổi nợ của khách hàng trên sổ chi tiết TK 131, xác định các khoản nợ có nguy cơ mất vốn để trích lập dự phòng, đảm bảo nguyên tắc thận trọng (VAS 01).
- Hoàn thiện phần mềm và quy trình hạch toán trên máy tính: Nâng cấp module bán hàng, thiết lập các mẫu sổ chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng sơn, tự động hóa khâu kết chuyển cuối kỳ.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng: Tách biệt mẫu Phiếu xuất kho riêng và Biên bản giao nhận hàng hóa riêng; chuẩn hóa quy trình ký duyệt và lưu trữ chứng từ gốc.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả bán nhóm hàng sơn: Tách riêng vị trí kế toán bán hàng chuyên trách; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên trẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Khái quát hóa bức tranh thực tế: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách thức xác định giá vốn bình quân gia quyền tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ngành sơn.
- Phát hiện các sai lệch so với chuẩn mực: Chỉ ra sự thiếu sót trong việc áp dụng nguyên tắc thận trọng (không trích lập dự phòng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi) và nguyên tắc phản ánh tổng doanh thu (bỏ qua TK 521 khi phát sinh chiết khấu thương mại).
- Đề xuất giải pháp có tính khả thi: Thiết lập quy trình định khoản chi tiết cho các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu, quy trình lập dự phòng tổn thất tài sản và tái cấu trúc chứng từ xuất kho – giao hàng, giúp doanh nghiệp nâng cao độ tin cậy của Báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự xác định:
- Về phạm vi khảo sát: Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (tháng 2 đến tháng 4 năm 2016); số liệu dẫn chứng chứng từ thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào tháng 02/2016.
- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác hạch toán tại văn phòng công ty ở Hà Nội, chưa khảo sát sâu toàn diện nghiệp vụ thủ kho và giao nhận tại kho hàng Hưng Yên.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng công tác kế toán tiêu thụ sang các nhóm ngành hàng khác của công ty (máy tính, thiết bị điện tử, vật liệu kim loại); đồng thời nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán theo hệ thống văn bản mới như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cách thức phân tích luân chuyển chứng từ và thiết kế sơ đồ hạch toán.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại – phân phối vật liệu: Tham khảo kinh nghiệm quản lý công nợ, phương pháp tổ chức chứng từ bán buôn qua kho, cách xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và kỹ thuật xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, trích lập dự phòng hàng tồn kho theo mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Chính sách chiết khấu thương mại tại Công ty Phát Đạt được quy định như thế nào?
Công ty chia khách hàng thành 4 nhóm: Khách hàng uy tín lâu năm mua số lượng lớn (hưởng 9%–12%); Khách hàng mới mua nhiều thanh toán ngay (hưởng 5%–8%); Khách hàng mua thường xuyên (hưởng 1%–4% tùy đơn); Khách hàng mua lẻ (không được hưởng chiết khấu).
3. Nghiệp vụ bán hàng sơn Vepa cho Ban Cơ yếu Chính phủ ngày 20/01/2016 có quy mô và giá trị ra sao?
Hợp đồng gồm 4 mặt hàng: Sơn lót chống kiềm Vepa (1.191 kg), Sơn ngoài nhà Vepa (68 kg), Sơn trong nhà Vepa (1.632 kg) và Bột bả Vepa (8.545 kg). Tổng trị giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT 10% là 232.050.000 đồng, thời hạn thanh toán trước ngày 30/01/2016.
4. Bất cập lớn nhất trong tổ chức nhân sự tại Phòng Kế toán Công ty Phát Đạt là gì?
Công ty chưa bố trí nhân sự chuyên trách phần hành kế toán bán hàng. Toàn bộ nghiệp vụ theo dõi hóa đơn, đối chiếu công nợ và ghi nhận doanh thu bán nhóm hàng sơn đều do Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp đảm nhiệm, dẫn đến tình trạng quá tải và dễ phát sinh sai sót ghi trùng hoặc bỏ sót hóa đơn.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp: hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521, áp dụng chiết khấu thanh toán (TK 635), trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, hoàn thiện phần mềm kế toán, chuẩn hóa chứng từ xuất kho và nâng cao trình độ nhân sự chuyên trách bán hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Hào Hiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại Phát Đạt thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế năm 2016. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu nhân sự, tổ chức chứng từ đến kỹ thuật định khoản tài khoản và trích lập dự phòng tổn thất tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.