Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và dự báo báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Hà Anh (Lớp QH2019-E Kế toán CLC2, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thùy Linh vào tháng 05 năm 2023.

Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam ghi nhận sự thay đổi tích cực và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ khởi phát từ năm 2018, mở ra cơ hội tăng trưởng doanh thu song cũng đặt ra yêu cầu tái cấu trúc công tác quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các biến động phức tạp từ kinh tế toàn cầu và tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải tăng cường năng lực kiểm soát rủi ro. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) – một định chế tài chính đang trong tiến trình khẳng định thị phần – phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống các ngân hàng thương mại. Do đó, việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cân bằng giữa mục tiêu sinh lời và an toàn vốn, đồng thời dự báo xu hướng tài chính trong tương lai là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác điều hành của ban quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp và ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
  3. Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng trong giai đoạn 2020 – 2022.
  4. Dự báo báo cáo tài chính của ngân hàng trong giai đoạn 2023 – 2024.
  5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hoàn thiện công tác phân tích tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong, tập trung vào các báo cáo phân tích tài chính cung cấp cho Ban lãnh đạo phục vụ công tác quản trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu dự báo cho giai đoạn 2023 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, lý luận chuyên ngành kế toán - ngân hàng và hệ thống mô hình định lượng tài chính:

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Khung pháp lý kế toán và ngân hàng: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Khoản 1 Điều 3); Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 97); Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 và Điều 107 quy định về hoạt động NHTM); Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990; Chuẩn mực kế toán VAS 24 (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); Chế độ kế toán áp dụng cho các Tổ chức tín dụng Việt Nam ban hành theo hệ thống biểu mẫu B02/TCTD (Bảng CĐKT), B03/TCTD (Báo cáo KQKD), B04/TCTD (Báo cáo LCTT) và B05/TCTD (Thuyết minh BCTC).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS. Nguyễn Năng Phúc); Quản trị Ngân hàng thương mại (Peter S. Rose, 2001); các công trình của TS. Phạm Thị Thủy và ThS. Nguyễn Thị Lan Anh (2012).
  • Mô hình và kỹ thuật phân tích: Mô hình phân tích Dupont phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flow – DCF) với công thức $PV = \frac{FV}{(1+r)^n}$; Phương pháp tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (Weighted Average Cost of Capital – WACC); Phương pháp phân tích nhóm đồng hạng (Peer Group) so sánh hiệu quả hoạt động với các ngân hàng cùng quy mô.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của TPBank giai đoạn 2020 – 2022, Báo cáo thường niên, Báo cáo của Hội đồng quản trị giai đoạn 2020 – 2022, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang (đánh giá biến động theo chuỗi thời gian về số tuyệt đối và tương đối), phân tích so sánh dọc (đánh giá cơ cấu tỷ trọng tài sản và nguồn vốn), phân tích hệ thống tỷ số tài chính (nhóm tỷ số khả năng sinh lời ROA, ROE, NIM, NRTS, EPS; nhóm tỷ số an toàn vốn CAR; nhóm thanh khoản LDR/LTD; nhóm chất lượng tài sản NPL và trích lập dự phòng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp và Ngân hàng Thương mại

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu tiền bối về phân tích tài chính ngân hàng (Đinh Thị Ngọc Anh tại BacABank; Nguyễn Hoài Phương năm 2016 tại MBBank; Đoàn Thị Thùy Dung năm 2015 tại DongABank Đắk Lắk; Phạm Thị Thu Phương năm 2015 tại BIDV; Trần Đình Duy năm 2018 tại TPBank), qua đó xác định khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính đóng góp của đề tài trong việc cập nhật dữ liệu giai đoạn 2020 – 2022.

Tác giả đi sâu phân tích đặc thù cấu trúc báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại so với doanh nghiệp sản xuất - thương mại thông thường:

Tiêu chí Báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại Báo cáo tài chính Doanh nghiệp thông thường
Bảng cân đối kế toán - Tài sản: Tiền mặt, vàng bạc đá quý; Tiền gửi tại NHNN và các TCTD khác; Cho vay khách hàng; Chứng khoán kinh doanh/đầu tư; Công cụ phái sinh.
- Nguồn vốn: Tiền gửi của khách hàng và TCTD khác; Phát hành GTCG; Vay NHNN.
- Phần ngoại bảng: Cam kết bảo lãnh, L/C, hợp đồng phái sinh tỷ giá/lãi suất.
- Tài sản: Tiền và tương đương tiền; Khoản phải thu khách hàng; Hàng tồn kho; Tài sản cố định; Bất động sản đầu tư.
- Nguồn vốn: Phải trả người bán; Vay ngắn/dài hạn; Vốn góp chủ sở hữu.
- Phần ngoại bảng: Theo dõi tài sản thuê ngoài, vật tư giữ hộ (chuyển sang Thuyết minh theo TT 200).
Báo cáo kết quả kinh doanh - Thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi $\rightarrow$ Thu nhập lãi thuần.
- Thu ngoài lãi (phí dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán, hoạt động khác).
- Chi phí hoạt động và Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán $\rightarrow$ Lợi nhuận gộp.
- Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính, Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN.
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD và Lợi nhuận khác.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phản ánh dòng tiền kinh doanh (thu lãi cho vay, chi trả lãi tiền gửi, chi phí hoạt động), dòng tiền đầu tư (mua sắm TSCĐ, góp vốn liên doanh) và dòng tiền tài chính (tăng vốn, vay nợ, cổ tức). Phản ánh dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (bán hàng, trả tiền NCC, lương), hoạt động đầu tư (mua bán TSCĐ, chứng khoán đầu tư) và hoạt động tài chính (phát hành cổ phiếu, vay/trả nợ gốc).

Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: Cấu trúc tài chính (tài sản - nguồn vốn), Khả năng sinh lời (ROE, ROA, NIM, NRTS, EPS, hiệu suất tài sản cố định), An toàn vốn (CAR), Thanh khoản (LDR, LTD), Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, trích lập dự phòng), phương pháp xếp hạng nhóm đồng hạng (Peer Group) và nguyên lý dự phóng tài chính bằng DCF và WACC.


Chương 2: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Chương 2 trình bày tổng quan về TPBank: Thành lập ngày 05/05/2008 theo Giấy phép số 123/GP-NHNN (sửa đổi theo Quyết định số 45/QĐ-NHNN ngày 17/01/2022) với thời hạn hoạt động 99 năm; Giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần thứ 29 ngày 01/03/2022; Mã số thuế 0102744865; Trụ sở chính tại số 57 Phố Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Các cổ đông chiến lược gồm DOJI, FPT, IFC, Vinare và SBI Ven Holding Pte.

Tác giả triển khai phân tích thực trạng tài chính TPBank giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các nội dung chính:

  • Cấu trúc tài sản và nguồn vốn: Đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động (tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay liên ngân hàng); biến động vốn điều lệ (Bảng 2.7); tăng trưởng và biến động tổng tài sản (Bảng 2.8); cơ cấu danh mục tài sản gồm tài sản sinh lời và tài sản có tính thanh khoản cao (Bảng 2.9); quy mô dư nợ tín dụng và nợ phải trả.
  • Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.10); tính toán các hệ số sinh lời ROA, ROE, NIM, thu nhập ngoài lãi, hiệu suất sử dụng tài sản (Bảng 2.11).
  • Chỉ tiêu an toàn và chất lượng tài sản: Phân tích hệ số an toàn vốn (CAR), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR/LTD), số ngày bình quân thu lãi và phí phải thu, biến động cơ cấu nợ xấu (NPL) nhóm 3-5, nợ cần chú ý (nhóm 2) và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng giai đoạn 2021 – 2022.
  • Phân tích so sánh nhóm đồng hạng (Peer Group): So sánh các chỉ tiêu tài chính trọng yếu giữa TPBank với 3 ngân hàng có quy mô tương đồng gồm Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank), Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) và Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tổng quy mô tài sản và Tổng nợ phải trả.
    • Tổng lợi nhuận sau thuế.
    • Hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 3: Dự phóng KQKD và giải pháp

Chương 3 xây dựng định hướng và dự báo tài chính của TPBank:

  • Mục tiêu và định hướng chiến lược năm 2023: Tập trung phát triển phân khúc khách hàng cá nhân; mở rộng phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; đẩy mạnh đầu tư và ứng dụng công nghệ số hiện đại hóa hệ thống ngân hàng; tăng cường kiểm soát chi phí vận hành nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
  • Dự phóng kết quả kinh doanh: Áp dụng phương pháp phân tích tỷ số và mô hình dự phóng để ước lượng các chỉ tiêu tài chính và lợi nhuận sau thuế (LNST) của TPBank cho năm 2023 (thể hiện tại Bảng 2.12, Bảng 3.1 và Bảng 3.2).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực huy động vốn, mở rộng hoạt động cấp tín dụng an toàn, kiểm soát rủi ro nợ xấu, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số và hoàn thiện quy trình, công cụ phân tích báo cáo tài chính nội bộ phục vụ quản trị điều hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phân định rõ nét sự khác biệt về mặt kế toán giữa định chế ngân hàng và doanh nghiệp thông thường trên cả 4 biểu mẫu B02/TCTD, B03/TCTD, B04/TCTD và B05/TCTD.
  • Làm rõ bức tranh tài chính TPBank giai đoạn 2020 – 2022 trên các khía cạnh: Tăng trưởng quy mô nguồn vốn và tài sản, biến động vốn điều lệ, diễn biến dư nợ tín dụng, biến động lợi nhuận sau thuế, hệ số an toàn vốn CAR, thanh khoản LDR, tỷ lệ nợ xấu NPL và tỷ lệ trích lập dự phòng.
  • Đặt TPBank trong mối tương quan so sánh với 3 đối thủ trong nhóm đồng hạng (MBBank, HDBank, VIB) về Tổng tài sản, Nợ phải trả, Lợi nhuận sau thuế, ROA và ROE, chỉ ra vị thế cạnh tranh thực tế của ngân hàng.
  • Xây dựng bảng dự phóng các chỉ số tài chính và LNST của TPBank năm 2023 dựa trên mục tiêu chiến lược và kết quả kinh doanh quá khứ.

Giải pháp đề xuất:

  • Giải pháp đa dạng hóa kênh huy động vốn với chi phí vốn tối ưu.
  • Giải pháp tăng trưởng tín dụng gắn liền với kiểm soát nợ xấu và giám sát chặt chẽ các khoản nợ cần chú ý.
  • Giải pháp đẩy mạnh công nghệ số hóa dịch vụ để gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi.
  • Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC: Rút ngắn thời gian lập báo cáo quản trị, bổ sung các chỉ tiêu đánh giá rủi ro chuyên sâu và tăng cường tính dự báo trong phân tích.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện, có cấu trúc về phân tích báo cáo tài chính chuyên biệt cho khối ngân hàng thương mại cổ phần, làm tài liệu tham khảo khoa học cho các nghiên cứu tài chính ngân hàng.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan hiện trạng tài chính của TPBank giai đoạn 2020 – 2022, cung cấp hệ số so sánh ngành và đưa ra mô hình dự phóng tài chính năm 2023 phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán và Báo cáo thường niên giai đoạn 2020 – 2022; các thông tin chi tiết về từng hợp đồng tín dụng và chiến lược phân loại rủi ro nội bộ bị giới hạn bởi tính bảo mật; mô hình dự phóng 2023 – 2024 chịu ảnh hưởng bởi các giả định vĩ mô tại thời điểm nghiên cứu (tháng 05/2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2023 để kiểm chứng mức độ chính xác của mô hình dự phóng; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như CAMELS, mô hình hồi quy đa biến) để đo lường định lượng tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến an toàn vốn và khả năng sinh lời của TPBank.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích BCTC ngân hàng, phương pháp so sánh ngang/dọc, mô hình Dupont, phương pháp định giá DCF/WACC và phương pháp phân tích nhóm đồng hạng (Peer Group).
  • Người nghiên cứu về TPBank và hệ thống NHTM Việt Nam: Sử dụng hệ thống biểu bảng đối chiếu giữa ngân hàng và doanh nghiệp thông thường, cùng chuỗi dữ liệu thực chứng 2020 – 2022 về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nợ xấu và các chỉ số sinh lời của TPBank và nhóm ngân hàng so sánh (MBBank, HDBank, VIB).
  • Bộ phận phân tích tài chính tại các ngân hàng: Tham khảo các nhóm chỉ số an toàn vốn (CAR), thanh khoản (LDR) và kỹ thuật dự phóng kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản pháp lý và chuẩn mực nào để xây dựng cơ sở lý luận về BCTC ngân hàng?

Tác giả căn cứ vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Điều 3), Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 97), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4, Điều 107), Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990, Chuẩn mực kế toán VAS 24 (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và Chế độ kế toán các TCTD ban hành kèm hệ thống biểu mẫu B02/TCTD, B03/TCTD, B04/TCTD, B05/TCTD.

2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa Bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp thông thường theo khóa luận là gì?

Bảng CĐKT ngân hàng có các khoản mục đặc thù: Tài sản gồm tiền/vàng gửi tại TCTD khác, cho vay khách hàng, công cụ phái sinh, chứng khoán đầu tư; Nguồn vốn chủ yếu là tiền gửi khách hàng, phát hành GTCG, vay NHNN/TCTD; đồng thời bắt buộc phải có phần theo dõi nghĩa vụ ngoại bảng (cam kết bảo lãnh, L/C, hợp đồng phái sinh lãi suất/ngoại tệ). Doanh nghiệp thông thường không có các khoản mục này mà tập trung vào hàng tồn kho, phải thu khách hàng và tài sản cố định.

3. Khóa luận sử dụng những ngân hàng nào trong phương pháp nhóm đồng hạng (Peer Group) để so sánh với TPBank?

Tác giả lựa chọn 3 ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đồng trên thị trường gồm: Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank), Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) và Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) để so sánh về Tổng tài sản, Tổng nợ phải trả, Lợi nhuận sau thuế, ROA và ROE giai đoạn 2020 – 2022.

4. Khóa luận sử dụng những mô hình định lượng và công thức tài chính nào trong phân tích và dự phóng?

Khóa luận sử dụng Mô hình Dupont (phân rã ROE theo tỷ suất lợi nhuận thuần, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính), Công thức chiết khấu dòng tiền $PV = \frac{FV}{(1+r)^n}$ (DCF), Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC), cùng hệ thống tỷ số tài chính: ROA, ROE, NIM, NRTS, EPS, CAR, LDR và NPL.

5. Cơ cấu cổ đông chiến lược ban đầu của TPBank gồm những đơn vị nào theo thông tin khóa luận?

Cổ đông chiến lược của TPBank gồm: Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI, Tập đoàn công nghệ FPT, Công ty Tài chính quốc tế (IFC), Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hà Anh đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính chuyên biệt cho mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Thông qua chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2020 – 2022, công trình đã làm rõ thực trạng cấu trúc tài chính, chất lượng tài sản, mức độ an toàn vốn và khả năng sinh lời của TPBank trong tương quan so sánh với các ngân hàng đồng hạng. Đồng thời, đề tài đã xây dựng phương án dự phóng kết quả kinh doanh năm 2023 và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như công tác quản trị tài chính tại đơn vị.