Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo tài chính là công cụ phản ánh thực trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản trị của doanh nghiệp sau mỗi niên độ kế toán. Đối với mô hình định chế tài chính trung gian như ngân hàng thương mại – nơi kết nối các chủ thể thâm hụt vốn và thặng dư vốn trong nền kinh tế – cấu trúc tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán có những đặc thù riêng biệt so với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại thông thường. Đề tài "Phân tích báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Báo cáo tài chính và trách nhiệm xã hội, Khoa Kế toán, Trường Đại học Tôn Đức Thắng (tháng 10/2021) nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của một ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động từ dịch bệnh Covid-19.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa thông tin tổng quan về lịch sử hình thành, mạng lưới hoạt động, mô hình tổ chức và định hướng kinh doanh của Agribank.
- Thực hiện phân tích kế toán, đánh giá các chính sách kế toán trọng yếu, tính linh hoạt và chất lượng công bố thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất.
- Phân tích định lượng tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống các tỷ số tài chính (thanh khoản, đòn bẩy, hoạt động, khả năng sinh lời Dupont).
- Nhận diện các rủi ro tiềm tàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị quản trị tài chính, xử lý nợ xấu và phát triển hoạt động kinh doanh.
Đối tượng nghiên cứu là Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 đã được kiểm toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào niên độ kế toán 2019 – 2020; phạm vi không gian bao quát toàn bộ hoạt động của hệ thống Agribank trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết kế toán tài chính và các quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng hiện hành:
- Khung lý thuyết và mô hình tài chính: Khung phân tích tài chính tổ chức tín dụng theo giáo trình CFA Level 1 (Book 3: Financial Reporting and Analysis, Kaplan, 2009); mô hình phân rã khả năng sinh lời Dupont (ROA, ROE); mô hình ma trận SWOT trong phân tích chiến lược.
- Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Nghị định số 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19.
- Thông tư số 49/2014/TT-NHNN, Quyết định số 16/2014/TT-NHNN và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 (VAS 05) về Bất động sản đầu tư; Thông tư số 100/2002/TT-BTC về xử lý lãi Trái phiếu Chính phủ đặc biệt.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích kế toán: So sánh các chính sách kế toán trọng yếu của Agribank với các ngân hàng thương mại cùng ngành (Vietcombank, Vietinbank, BIDV); đánh giá tính tuân thủ nguyên tắc dồn tích (dự thu - dự chi), nguyên tắc giá gốc và mức độ linh hoạt kế toán.
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
- Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) để xác định tốc độ và xu hướng biến động của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua hai năm 2019 và 2020.
- Phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis) để xác định tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng chi phí trong tổng thu nhập hoạt động.
- Phân tích tỷ số tài chính (Ratio Analysis) bao gồm nhóm chỉ số thanh khoản ngắn hạn, chỉ số nợ dài hạn, vòng quay hoạt động và các chỉ số sinh lời kết hợp phương trình Dupont.
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền từ ba hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng trực tiếp từ Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 đã được kiểm toán độc lập bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Thuyết minh báo cáo tài chính của Agribank, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và biểu lãi suất, biểu phí dịch vụ công bố của các ngân hàng thương mại vào tháng 3/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng Agribank
Chương I trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động và môi trường kinh doanh của ngân hàng:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Agribank được thành lập ngày 26/3/1988 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, sau đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990) và chính thức mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996. Năm 2011, ngân hàng chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN. Vốn điều lệ đăng ký đạt 26.700 tỷ đồng, thời hạn hoạt động 99 năm, trụ sở chính tại số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
- Mạng lưới và quy mô hoạt động: Mạng lưới phân phối bao gồm hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên 63 tỉnh thành, hiện diện tại 9/13 huyện đảo (Hà Nội: 294 điểm, TP. Hồ Chí Minh: 185 điểm, Nghệ An: 68 điểm). Cơ sở khách hàng đạt gần 10 triệu hộ gia đình và trên 30.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô nhân sự hơn 34.000 cán bộ nhân viên.
- Các chương trình tín dụng trọng điểm: Triển khai 07 chương trình tín dụng chính sách phục vụ nông nghiệp - nông thôn, cho vay hộ sản xuất qua tổ vay vốn, hỗ trợ giảm tổn thất nông nghiệp, tái canh cà phê, phát triển thủy sản, nông nghiệp sạch và 02 chương trình mục tiêu quốc gia (Xây dựng Nông thôn mới, Xóa đói giảm nghèo). Thiết lập hơn 69.000 tổ vay vốn với gần 1,5 triệu thành viên; vận hành 68 điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng tại 454 xã với hơn 15.000 phiên giao dịch; dư nợ cho vay tiêu dùng đạt trên 22.000 tỷ đồng (230.000 hộ). Quản lý 111 dự án tài trợ quốc tế từ WB, ADB, AFD với quy mô trên 4 tỷ USD.
- Phân tích chiến lược SWOT:
- Điểm mạnh: Vốn tự có và quy mô tổng tài sản lớn (trên 386.000 tỷ đồng theo số liệu giới thiệu ban đầu); mạng lưới rộng khắp; hoàn thành hệ thống ngân hàng lõi (Core Bank) giai đoạn II kết nối toàn hệ thống.
- Điểm yếu: Nguồn thu phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng truyền thống; hệ số an toàn vốn (CAR) chưa cao; tiến độ cổ phần hóa chậm; một số phân hệ quản trị rủi ro và thông tin quản lý chưa triển khai hoàn tất.
- Cơ hội và thách thức: Cơ hội từ Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến 2025; thách thức cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech, thanh toán số).
Chương II: Phân tích kế toán tại Ngân hàng Agribank
Chương II đi sâu vào các chính sách kế toán trọng yếu và đánh giá độ tin cậy của thông tin công bố:
- Chính sách kế toán áp dụng: Ngân hàng thực hiện lập báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích (nguyên tắc dự thu - dự chi) và nguyên tắc giá gốc, đảm bảo tính nhất quán giữa năm 2020 và năm 2019. Báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Tuân thủ quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý: 5%), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ: 50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn: 100%). Tỷ lệ dự phòng chung duy trì ở mức 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ tiền gửi và các khoản cấp tín dụng liên ngân hàng).
- Thực thi Thông tư 01/2020/TT-NHNN: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; ngân hàng không thực hiện hạch toán số lãi phải thu vào thu nhập lãi đối với các khoản nợ này.
- Trích lập các quỹ dự trữ: Thực hiện trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo Luật Các TCTD và Nghị định 93/2017/NĐ-CP: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST, tối đa bằng vốn điều lệ), Quỹ dự phòng tài chính (10% LNST), Quỹ đầu tư phát triển (tối đa 25% LNST), Quỹ khen thưởng phúc lợi (tối đa 3 tháng lương thực hiện).
- Chất lượng công bố thông tin và rủi ro tiềm tàng: Thuyết minh BCTC trình bày đầy đủ các rủi ro tín dụng, thanh khoản, tỷ giá và lãi suất. Tuy nhiên, ngân hàng chưa phản ánh giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư theo VAS 05 do chưa chọn được đơn vị tư vấn định giá. Rủi ro tiềm tàng ghi nhận từ việc chưa trích lập dự phòng cho cam kết ngoại bảng và sự gia tăng của nợ nhóm 5 (từ 12.605 tỷ đồng năm 2019 lên trên 16.000 tỷ đồng năm 2020).
- Biến động nhân sự cấp cao và lao động: Bổ nhiệm ông Phạm Đức Ấn giữ chức Chủ tịch HĐTV và bà Đỗ Thị Nhàn là Thành viên HĐTV từ 01/5/2020. Số lượng lao động tại ngày 31/12/2020 là 39.003 người (giảm 228 người so với 2019: 39.231 người); thu nhập bình quân tăng từ 26,17 triệu lên 26,31 triệu đồng/người/tháng.
Chương III: Phân tích báo cáo tài chính
Chương III lượng hóa toàn bộ biến động tài chính thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ số tài chính:
- Cơ cấu Bảng cân đối kế toán:
- Tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm 97,78% tổng tài sản (năm 2020 tăng 8,05% so với 2019, tương đương tăng 114.xxx tỷ đồng). Tài sản dài hạn chiếm 2,22% tổng tài sản (tăng 4,78%, tương đương tăng 1.xxx tỷ đồng).
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm 95,34% tổng nguồn vốn (tăng 8,09%, tương đương tăng 111.xxx tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu chiếm 4,66% tổng nguồn vốn (tăng 5,77%, tương đương tăng 3.xxx tỷ đồng). Khối lượng phát hành giấy tờ có giá tăng 43% lên mức hơn 40.000 tỷ đồng (trong đó trái phiếu tăng 31% lên gần 33.000 tỷ đồng).
- Kết quả hoạt động kinh doanh:
- Thu nhập lãi thuần đạt 43.623 tỷ đồng, chiếm 75,2% tổng thu nhập hoạt động (tăng 2,62% so với 2019: 42.623 tỷ đồng).
- Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 5.499 tỷ đồng, chiếm 8,92% (tăng 12,87%).
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng đạt 939.766 triệu đồng (giảm 8,97%). Mua bán chứng khoán kinh doanh lỗ 10.268 triệu đồng (năm 2019 lãi 9.332 triệu đồng). Mua bán chứng khoán đầu tư chuyển biến tích cực, đạt lãi 141.316 triệu đồng (năm 2019 lỗ 24.316 triệu đồng).
- Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần đạt 36.051 triệu đồng, tăng 304,84% nhờ thoái vốn 5.000 cổ phần tại CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam trên sàn HNX (16/11/2020).
- Tổng thu nhập hoạt động đạt 58.435 tỷ đồng (giảm 1,89%). Chi phí hoạt động tăng 6,18% lên 24.208 tỷ đồng. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trích lập 18.732 tỷ đồng (giảm 9,26%).
- Lợi nhuận sau thuế đạt 10.804 tỷ đồng (năm 2019 đạt 11.713 / 11.804 tỷ đồng, giảm 5,3% tương ứng giảm 584.909 triệu đồng). Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,78%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 120% (tăng so với 101% năm 2019).
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD đạt dương 45.384 triệu đồng (năm 2019 đạt 61.071 triệu đồng).
- Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT âm 2.787 triệu đồng (năm 2019 âm 1.132 triệu đồng) do gia tăng chi mua sắm tài sản cố định.
- Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC đạt dương 118.187 triệu đồng (năm 2019 đạt 118.470 triệu đồng).
- Tổng lưu chuyển tiền thuần trong năm đạt 43.784 triệu đồng (năm 2019 đạt 59.409 triệu đồng).
- Tổng hợp các tỷ số tài chính:
| Nhóm chỉ số |
Tên chỉ số |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Biến động |
Ý nghĩa kinh tế |
| Thanh khoản |
Thanh toán hiện hành (CR) |
1,03 |
1,03 |
0,00 |
Đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
|
Thanh toán nhanh (QR) |
2,20 |
2,18 |
-0,02 |
Thanh khoản nhanh duy trì ở mức cao |
|
Thanh toán bằng tiền mặt |
0,29 |
0,35 |
+0,06 |
Cải thiện nhờ dự trữ tiền mặt gia tăng |
| Cơ cấu vốn |
Nợ trên Tổng tài sản (TD/TA) |
0,95 |
0,95 |
0,00 |
95% tài sản hình thành từ nợ vay |
|
Nợ trên Vốn chủ sở hữu (D/E) |
20,02 |
20,46 |
+0,44 |
Đòn bẩy tài chính cao, nợ gấp 20,46 lần VCSH |
| Hoạt động |
Vòng quay tổng tài sản (vòng) |
0,043 |
0,038 |
-0,005 |
Giảm 13,2% do doanh thu thuần suy giảm |
|
Vòng quay tài sản cố định (vòng) |
6,2 |
5,8 |
-0,4 |
1 đồng TSCĐ tạo ra 5,8 đồng doanh thu |
| Khả năng sinh lời |
Tỷ suất lợi nhuận ròng |
18,8% |
18,1% |
-0,7% |
Giảm do chi phí hoạt động và trả lãi tăng |
|
Biên lợi nhuận gộp |
23,5% |
22,7% |
-0,7% |
Suy giảm nhẹ do chính sách hạ lãi suất |
| Mô hình Dupont |
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) |
0,008 (0,8%) |
0,007 (0,7%) |
-0,001 |
LNST giảm trong khi quy mô tài sản mở rộng |
|
Đòn bẩy tài chính (TTS/VCSH) |
21,49 |
21,24 |
-0,25 |
Mức độ sử dụng đòn bẩy giảm nhẹ |
|
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) |
17,4% |
14,7% |
-2,7% |
Tác động tổng hợp từ Net Margin, Asset Turnover và Leverage giảm |
- Chỉ số chứng khoán: Khóa luận trình bày công thức xác định P/E và EPS dưới góc độ lý thuyết vì Agribank chưa thực hiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Chương IV: Nhận xét, giải pháp và kiến nghị
Chương IV tổng hợp các phát hiện chính và đề xuất định hướng phát triển:
- Nhận xét tổng thể: Tổng thu nhập hoạt động năm 2020 đạt trên 58.000 tỷ đồng (-1,9%); lãi thuần dịch vụ tăng 13% đạt 5.178 tỷ đồng; phát hành giấy tờ có giá tăng mạnh 43%. Lãi thuần từ kinh doanh giảm 7,6% xuống 31.xxx tỷ đồng; nợ xấu tăng 21% lên 21.527 tỷ đồng (chiếm 1,78% tổng dư nợ). Nợ phải trả lên đến hơn 1,49 triệu tỷ đồng, gấp 20,4 lần vốn chủ sở hữu (73.xxx tỷ đồng). Do chưa hoàn thành cổ phần hóa, quy mô vốn điều lệ của Agribank đứng cuối trong nhóm Big4, tạo rào cản cho việc nâng cao hệ số CAR và tăng trưởng tín dụng.
- Hệ thống giải pháp kiến nghị:
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao dịch ngân hàng điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thực hiện các gói giảm lãi suất, miễn giảm phí giao dịch chuyển tiền nội mạng và ngoại mạng để hỗ trợ khách hàng và thu hút dòng tiền gửi thanh toán.
- Giữ vững định hướng đầu tư tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm ngăn ngừa nợ xấu.
- Tăng tỷ trọng cho vay và phát triển dịch vụ bán lẻ tại các khu vực đô thị lớn để đa dạng hóa cơ cấu thu nhập.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và giá trị chuyên môn cụ thể:
- Kết quả số liệu thực chứng: Lượng hóa toàn bộ các chỉ tiêu tài chính then chốt năm 2020 của Agribank: Tổng thu nhập hoạt động đạt 58.435 tỷ đồng (-1,89%); Lợi nhuận sau thuế đạt 10.804 tỷ đồng (-5,3%); Nợ xấu đạt 21.527 tỷ đồng (tỷ lệ 1,78%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu 120%); Hệ số đòn bẩy D/E ở mức 20,46 lần; Chỉ số ROA đạt 0,7% và ROE đạt 14,7%.
- Đánh giá chính sách kế toán: Làm rõ tác động của Thông tư 01/2020/TT-NHNN đến việc dừng ghi nhận dự thu lãi và việc giãn hoãn phân loại nợ; phân tích khoản thu nhập đột biến từ thoái vốn công ty con (36.051 triệu đồng) và việc tăng vốn điều lệ từ lãi Trái phiếu Chính phủ đặc biệt (118.470 triệu đồng) theo Thông tư 100/2002/TT-BTC.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về thực trạng kế toán và tài chính của ngân hàng thương mại Nhà nước trong bối cảnh ứng phó khủng hoảng kinh tế, chỉ ra mối quan hệ giữa nhiệm vụ thực thi chính sách an sinh xã hội và bài toán tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong hai niên độ tài chính (2019 – 2020), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của ngân hàng qua các chu kỳ kinh tế; các chỉ số định giá thị trường (P/E, EPS) chưa thể tính toán thực tế do Agribank là ngân hàng 100% vốn Nhà nước chưa niêm yết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích BCTC hợp nhất của Agribank trong các giai đoạn tiếp theo; đánh giá lộ trình chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán VAS sang IFRS; phân tích ảnh hưởng của các khoản nợ cơ cấu khi hết hiệu lực hỗ trợ từ các thông tư giãn nợ của Ngân hàng Nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng; học viên thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tổ chức tín dụng; các chuyên viên phân tích tài chính ngân hàng.
- Nội dung tham khảo hữu ích: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng kết hợp mô hình phân rã Dupont; kỹ thuật đánh giá chính sách kế toán theo các Thông tư đặc thù ngành ngân hàng (Thông tư 02, Thông tư 09, Thông tư 01); phương pháp bóc tách chất lượng nợ và quỹ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguyên nhân chính khiến thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần của Agribank năm 2020 tăng đột biến 304,84% là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do Ngân hàng thực hiện bán đấu giá thành công toàn bộ 5.000 cổ phần tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 16/11/2020, kết hợp với cổ tức và lợi nhuận được chia từ các công ty liên doanh, liên kết.
-
Việc áp dụng Thông tư 01/2020/TT-NHNN tác động như thế nào đến báo cáo tài chính của Agribank trong năm 2020?
Thông tư 01 cho phép ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng chịu ảnh hưởng bởi Covid-19. Tuy nhiên, ngân hàng không được ghi nhận số lãi phải thu vào thu nhập lãi, đồng thời nợ nhóm 5 (khả năng mất vốn) có xu hướng gia tăng từ 12.605 tỷ đồng lên hơn 16.000 tỷ đồng, làm tăng rủi ro tín dụng tiềm tàng.
-
Theo mô hình Dupont, những nhân tố nào làm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Agribank giảm từ 17,4% xuống 14,7%?
Sự sụt giảm 2,7% của ROE chịu tác động đồng thời từ ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận ròng giảm từ 18,8% xuống 18,1%; Vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,043 xuống 0,038 vòng; và Hệ số đòn bẩy tài chính bình quân giảm nhẹ từ 21,49 xuống 21,24 lần.
-
Tại sao Agribank chưa công bố giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư trên Thuyết minh BCTC năm 2020 theo Chuẩn mực VAS 05?
Theo giải trình tại thuyết minh báo cáo tài chính, Agribank chưa thể hiện số liệu giá trị hợp lý do ngân hàng chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn định giá độc lập phù hợp để thực hiện xác định giá trị tài sản tại ngày 31/12/2020.
Kết luận
Báo cáo nghiên cứu đã thực hiện phân tích có hệ thống về chính sách kế toán và thực trạng tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong niên độ tài chính 2020. Kết quả phân tích chỉ ra rằng ngân hàng duy trì được quy mô tổng tài sản và dòng tiền kinh doanh dương, nhưng lợi nhuận sau thuế suy giảm 5,3% và hệ số sinh lời (ROA đạt 0,7%, ROE đạt 14,7%) bị thu hẹp do chính sách giảm lãi suất hỗ trợ nền kinh tế cùng áp lực trích lập dự phòng nợ xấu. Các phát hiện và số liệu trong đề tài là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho việc nghiên cứu cấu trúc tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.