CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET 1. Lý thuyết về đầu tư cỗ phiếu Hiện nay trên thị trường có rất nhiều kênh đầu tư tài chính như: Đầu tư vàng, đầu tư bất động sản, các quỹ đầu tư, Forex - Đầu tư thị trường ngoại hối (giao dịch mua bán đồng ngoại tệ), đầu tư chứng khoán, gửi tiết kiệm. Mỗi hình thức đầu tư đều đem lại cơ hội thu lợi nhuận cũng như mức độ rủi ro riêng, đều có những ưu và nhược điểm chung của các phương án đầu tư tài chính.Tại chuyên đề này sẽ tập trung vào phân tích phương pháp đầu tư tài chính thông qua hình thức đầu tư cô phiếu trong chứng khoán: - Khát niệm “ Chứng khoán là sản phẩm hang hóa của thị trường chứng khoán, những giấy tờ có giá trị, được xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tô chức phát hành chứng khoán, được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi số và dữ liệu điện tử.” (Điều 1, Khoản 4, Luật chứng khoán 2019) Vậy, có thé nói chứng khoán là loại hàng hóa đặc biệt, có thé đem ra thỏa thuận, mua bán trao đồi trên thị trường chứng khoán. Loại chứng khoán phổ biến nhất trên thị trường hiện nay là cổ phiếu, đầu tư chứng khoán chính là việc bạn gián tiếp đầu tư vào doanh nghiệp thông qua việc mua cổ phiếu.
Khi một doanh nghiệp cần huy động vốn, số vốn cần huy động sẽ được chia thành nhiều phần nhỏ băng nhau gọi là cô phần. Người mua cổ phần được gọi là cô đông sẽ được cấp một giấy phép xác nhận quyền sở hữu cô phan — cô phiếu. “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ich hợp pháp của người sở hữu đối với một phan vốn cô phan của tổ chức phát hành.” Đặc điểm của cô phiếu: e Không có kì hạn và không hoàn vốn e Giá cô phiếu biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trường, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 11170132 — Hoàng Thị Thu Anh Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán tài chính e Cô đông nam giữ cô phiếu là người cuối cùng được nhận phan giá trị còn lại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó phá sản. e Có tính rủi ro, tính thanh khoản cao và có tính lưu thông.
e Nhà đầu tư giao dịch trên thị trường chứng khoán ( Thị trường sơ cấp và thứ cấp - dựa theo tính chất thị trường chứng khoán ) Thị trường sơ cấp: Hay còn gọi là thị trường phát hành/ thị trường cấp một - Là nơi nhà đầu tư có thể mua các loại chứng khoán mới phát hành lần đầu. Các cô phiếu của thị trường này là các cô phiếu của các công ty cô phần chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Thị trường thứ cấp: Là nơi giao dịch các loại chứng khoán đã được giao dịch trên thị trường sơ cấp. Cô phiếu sau khi phát hành được mua di bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp không làm tăng vốn cho nhà phát hành mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu các cô phiếu đã phát hành, làm tăng tính thanh khoản.
Việc mua bán trên thị trường này nhăm mục đích cất giữ tài sản tài chính, nhận khoản thu nhập có định hàng năm hoặc hưởng chênh lệch giá. - Quy trình dau tư cổ phiếu gồm 3 bước cơ bản: e Bước 1: Xây dựng mục tiêu: Nha đầu tư cần thiết lập mục tiêu đầu tư dé đem lại lợi ích lớn nhất, đó là cân bằng giữa tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. e Bước 2: Phân tích và đánh giá: Nhà đầu tư cần thu thập các báo cáo và có hiểu biết về các phương pháp phân tích dé đánh giá giá trị thực của cổ phiếu. Day cũng là bước quan trọng nhất trong quy trình đầu tư.
Tại chuyên đề này, áp dụng 2 phương pháp là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật: Phân tích cơ bản là dựa vào phân tích tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phân tích kỹ thuật là dựa vào lịch sử diễn biến giá cả của cô phiếu trong quá khứ dé dự đoán xu thế biến động giá của cô phiếu trong tương lai. e Bước 3: Quyết định đầu tư: Cơ hội lợi nhuận cũng tiềm tàng rất nhiều rủi ro, nhà đầu tư phải thận trọng trước khi đưa ra quyết định đầu tư, xác định mức độ 11170132 — Hoàng Thị Thu Anh Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán tài chính rủi ro có thé chấp nhận được cũng như những chi phí cơ hội bỏ ra, dé đảm bảo nguôn vôn và lợi nhuận mang lại. Phân tích cơ bản trong đầu tư cỗ phiếu 1. Các nhóm chỉ số tài chính Phân tích các chỉ số tài chính trong báo cáo tài chính là một trong những việc quan trọng và không thé thiếu trong phân tích đánh giá cơ bản về tình hình hoạt động tài chính của công ty trong phân tích cho các nhà đầu tư.
Trong chuyên đề sẽ đề cập đến 4 nhóm chỉ số chính bao gồm: e Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán e Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản e Nhóm chỉ số thé hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp e Nhóm chỉ số tăng trưởng tiềm năng 1. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp a) Hés6 phản ánh khả năng thanh toán hiện hành: Là hệ số đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, khả năng chuyên đồi các tài sản thành tiên mặt của doanh nghiệp đê trả cho các khoản nợ ngăn hạn. Hệ số này đạt giá trị thấp (<2) biểu thị khả năng trả nợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp đang thấp, chưa được đảm bảo. Hệ số thanh toán hiện hành càng cao thì mức độ trả nợ trong ngắn hạn của công ty càng được đảm bảo.
Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không phải một tín hiệu tốt, bởi nó cho thấy tài sản của công ty này gắn chặt với “tài sản lưu động” quá nhiều dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao, cần phân tích và đánh giá thêm. cơ ak Tổng tai sản ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành =————————————— Tổng nợ ngắn hạn b) Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số này phản ánh rõ hơn khả năng thanh toán của công ty, các tài sản có tính thanh khoản kém như hàng hóa tồn kho không được tính toán. 11170132 — Hoàng Thị Thu Anh Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán tài chính cày „ Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh =——————————————— Tổng nợ ngan han c) Hệ số phản ánh kha năng thanh toán tức thời: Hệ thé hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng, khi hàng tồn kho không thể tiêu thụ được và doanh nghiệp các khoản nợ khó thu hồi. Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số thanh toán tức thời = ——————————— Tổng nợ ngắn hạn 1.
Nhóm chỉ sô phản ánh cơ cau nguôn von và cơ cau tài sản của doanh nghiệp a) Hệ sô nợ trên tông tai sản: Phan ánh tông nợ phải trả chiêm bao nhiêu ty trọng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ số này nhỏ cho thay doanh nghiệp có ít khoản nợ, kha năng tự chu cao, không can đi vay nhiều. Tuy nhiên điểm bat lợi có thé thấy đó là doanh nghiệp chưa có kha năng khai thác sử dụng đòn bay tài chính. Ngược lại, hệ số nợ trên tổng tài sản lớn có nghĩa doanh nghiệp đang có nhiều khoản vay, khả năng tự chủ thấp dẫn tới rủi ro cao.
Tuy nhiên dé đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác thì cần phải xem xét thêm tình hình hoạt động của công ty trong từng giai đoạn. — Nonganhan + Nợ dài hạn Hệ số nợ trên tổng tài sản = ——————————— Tổng tài sản b) Hệ sô nợ trên vôn chủ sở hữu: Hệ sô cho biệt ứng với mỗi đông vôn mà chủ sở hữu doanh nghiệp phải tự bỏ ra tương đương với bao nhiêu đông vôn doanh nghiệp đi vay dé có thé đáp ứng đủ. — Nợgngắnhạn + Nợ dài hạn Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = ——————————— Vốn chủ sở hữu 1.3 Nhóm chỉ số thé hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhóm chỉ số phản ánh năng lực quản lý, năng lực sử dụng tài sản hiện có của doanh nghiệp a) Vòng quay hàng tồn kho: Hệ số thể hiện khả năng luân chuyên hàng tồn kho trong kì. Nếu hệ số hàng tồn kho của doanh nghiệp đạt giá trị cao hơn so với 11170132 — Hoàng Thị Thu Anh Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán tài chính các doanh nghiệp khác cùng ngành cho thấy công tác tổ chức quản lí, lưu thông hàng hóa tồn kho của công ty là tốt, tiết kiệm được chi phi dự trữ hàng hóa.
Ngược lại, nếu hệ số này thấp cho thấy việc doanh nghiệp đang dự trữ quá mức lượng hàng tồn kho gây ứ đọng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. Và hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán ong quaymang rene = Hàng tồn kho bình quân b) Vòng quay tài sản cố định: Hệ số này phản ánh hiệu suất sử dụng TSCD của doanh nghiệp, cho biết trung bình một đồng TSCD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định =———————————— 8147 ‘ Tài san cố định trung bình c) Vong quay toàn bộ von: Hệ số phan ánh hiệu quả của việc doanh nghiệp sử dụng tài sản hiện có, hệ số này chịu ảnh hưởng bởi đặc thù ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lí, khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Doanh thu thuần Vòng quay toàn bộ von = vơ tĩnh doanh bình quân d) Vong quay vốn lưu động: Hệ số cho biết tình hình kinh doanh cua công ty, phản ánh khoảng thời gian để hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
Số vòng quay lớn thì khả năng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp hiệu quả. Ngược lại, số vòng quay càng nhỏ thé hiện kha năng sản xuất và sự lưu chuyên hàng hóa của doanh nghiệp chậm. Tùy lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là lĩnh vực sản xuât hay thương mại mà có sô vòng quay vôn khác nhau. Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu đ ộng bình quân Trong đó: Vôn lưu động = Tài sản ngăn hạn — nợ ngăn hạn 11170132 — Hoàng Thị Thu Anh Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán tài chính e) Vong quay nợ phải thu: Hệ số này cho biết tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp từ việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ từ khách hàng.