Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài Do đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp và điều kiện khí hậu - thổ nhưỡng, ngành thuốc BVTV đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Mặc dù thuốc BVTV còn nhiều mặt hạn chế như độc hại, gây ô nhiễm môi trường nhưng đến nay đây vẫn là một biện pháp chính yếu trong việc ngăn chặn và diệt trừ dịch bệnh gây hại, góp phần bảo vệ năng suất sản lượng cây trồng và đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm. Những năm vừa qua, mức độ tiêu thụ thuốc BVTV tại Việt Nam ít có sự thay đổi do diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm; theo thống kê sơ bộ từ Đào Thanh Huyền, Nguyễn Mai Linh (2013), hằng năm trung bình có khoảng 50 ngàn tấn thuốc BVTV được sử dụng tại VN, tương đương với giá trị khoảng 500 triệu USD. Tuy nhiên để duy trì sự tăng trưởng, các doanh nghiệp trong ngành đã chủ động mở rộng xuất khẩu (đặc biệt là thị trường Campuchia và Lào, hai nước có những điều kiện đất đai và thời tiết tương đồng với Việt Nam), đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng - phát huy tối đa hiệu quả các kênh phân phối.
Trong ngành thuốc BVTV, công ty cổ phần nông dược HAI được đánh giá là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực nông dược, chiếm 10% thị phần toàn ngành. Từ năm 2011-2013, doanh thu thuần của HAI liên tục gia tăng từ 691. Trong Báo cáo thường niên 2012, giai đoạn 2013-2017, mục tiêu của HAI trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật: - Duy trì thị phần 10% tại Việt Nam, đạt giá trị 600 triệu USD - Phát triển và tăng 40% doanh thu các sản phẩm nhãn hiệu của HAI. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 40 triệu USD Thị trường chứng khoán ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, ngày càng có nhiều người bắt đầu quan tâm và tham gia đầu tư 7 vào thị trường chứng khoán.
Giống như các khoản đầu tư khác, đầu tư chứng khoán luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để thành công nhà đầu tư cần phải biết vận dụng các phương pháp đầu tư, nhận định chuẩn xác và quyết đoán… trong đó vấn đề biết định giá chứng khoán có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho sự thành công cho hoạt động đầu tư của họ. Tính đến tháng 12/2013, cổ đông lớn nhất tại HAI là Tổng công ty và kinh doanh vốn Nhà nước SCIC- sở hữu gần 8.7 triệu cổ phiếu (tương ứng 49.96% vốn điều lệ), trích Báo cáo thường niên 2013 của HAI. Theo đề án tái cơ cấu danh mục đầu tư, SCIC đã bắt đầu thực hiện thoái vốn tại HAI từ tháng 09/2013 bằng cách chào bán cổ phiếu lên sàn chứng khoán.
Tuy nhiên, sau 2 đợt chào bán, không có cổ phiếu nào của SCIC được giao dịch thành công với lý do “giá chào mua chưa đáp ứng được kì vọng” mặc dù quá trình thoái vốn tại HAI nhận được rất nhiều sự quan tâm của các cổ đông hiện hữu và các công ty cùng ngành. SCIC là cổ đông hiện hữu, họ đặt ra kỳ vọng giá cổ phiếu dựa vào lịch sử giá của công ty và giá trị tài sản hiện có của công ty. Vậy mức giá SCIC kỳ vọng đã hợp lý chưa và giá trị hợp lý cho cổ phiếu công ty HAI nên ở mức nào? Vì vậy, từ yêu cầu thực tế thoái vốn của SCIC tại HAI và từ nhu cầu cần xác định mức giá hợp lý cho cổ phiếu công ty HAI, tôi quyết định thực hiện đề tài “Phân tích tình hình hoạt động và định giá Công ty cổ phần nông dược HAI” với hy vọng đây sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho ban đại diện SCIC tại HAI trong việc thiết lập giá bán trên thị trường.2 Mục tiêu thực hiện Phân tích và đánh giá thực trạng, triển vọng phát triển cũng như những khó khăn của ngành BVTV Việt Nam nói chung và công ty HAI nói riêng. Áp dụng các phương pháp định giá để xác định giá trị nội tại của công ty HAI và đánh giá các rủi ro theo mô phỏng Monte Carlo, từ đó đưa ra khuyến nghị về mức giá bán cho đại diện công ty SCIC tại HAI.3 Ý nghĩa đề tài Kết quả thực hiện của đề tài sẽ cung cấp thêm một cái nhìn khách quan cho SCIC trong việc ra quyết định thoái vốn, cũng như cho các nhà đầu tư trong quá trình tìm kiếm cơ hội và ra quyết định đầu tư tại HAI.
Thông qua bài báo cáo này, tôi cũng hy vọng người đọc sẽ có cơ hội hệ thống hóa lại lý thuyết về định giá cổ phiểu và thấy được tầm quan trọng của việc định giá trong các quyết định về đầu tư.4 Phạm vi thực hiện đề tài Đối tượng thực hiện đề tài là ngành thuốc BVTV Việt Nam và Công ty cổ phần nông dược HAI Phạm vi thực hiện: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ số tài chính của HAI từ năm 2009-2013, đánh giá triển vọng phát triển và xác định giá trị nội tại của HAI đầu năm 2014.5 Phương pháp thực hiện Dựa vào dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức tài chính, tổ chức chính phủ và các chuyên gia kinh tế, tiến hành phân tích tình hình kinh tế vĩ mô nền kinh tế thế giới, Việt Nam và tình hình hoạt động kinh doanh của ngành bảo vệ thực vật Việt Nam. Từ đó đánh giá những triển vọng phát triển và những khó khăn trong ngành. Sử dụng các báo cáo bạch, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chiến lược, kế hoạch kinh doanh. được thu thập tại công ty HAI để phân tích tình hình hoạt động của công ty.
Sử dụng các phương pháp định giá cổ phiếu bao gồm chiết khấu dòng tiền và phương pháp so sánh để định giá cổ phiếu của công ty HAI. So sánh các kết quả định giá giữa các phương pháp cũng như so sánh với giá thị trường, từ đó đưa ra các kiến nghị về giá bán cổ phiếu HAI cho đại diện SCIC 9 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Quy trình đầu tư Brown và Reilly (2012) cho rằng: Quá trình đầu tư được chia làm 2 trường phái chính là Top – Down và Bottom – Up. Với trường phái Bottom – Up, nhà đầu tư tin rằng họ có thể tìm được các cổ phiếu đang được định giá thấp và việc đầu tư vào các cổ phiếu này sẽ tạo ra lợi nhuận cao mà có thể không cần quan tâm đến thực trạng của nền kinh tế và ngành hoạt động. Tuy nhiên để tìm được một cổ phiếu đang định giá thấp là một điều hết sức khó khăn, cũng như nhưng rủi ro cao trong quyết định đầu tư khi không xém xét đến những thông tin về nền kinh tế và ngành hoạt động.328] Vì vậy trong bài viết này sẽ chỉ giới thiệu về quy trình đầu tư theo trường phái Top – Down, một phương pháp tiếp cận khoa học hơn so với Bottom – Up.
Sự khác biệt cơ bản của hai phương pháp này chính là sự đánh giá tầm quan trọng của những tác động từ nền kinh tế và ngành mà công ty đang hoạt động. Quy trình đầu tư theo trường pháp Top - Down bao gồm 3 bước: Phân tích kinh tế vĩ mô: Trong phân tích kinh tế vĩ mô, cần tập trung phân tích các chỉ số phản ánh sức khỏe nền kinh tế, đó là: GDP, lạm phát, thất nghiệp, mức chi tiêu chính phủ, mức tăng trưởng của thị trường chứng khoán,…Bên cạnh đó, các chính sách tiền tệ và chính sách cũng cần được quan tâm, vì các chính sách này sẽ tác động lên các chỉ số trên (Brown, & Reilly, 2012; Bodie, Kane, Marcus, 2009) Bên cạnh phân tích nền kinh tế của quốc gia mà công ty đang hoạt động, việc phân tích thêm tình hình của thế giới, của khu vực hay của các quốc gia khác cũng rất cần thiết. Bởi trong một thế giới phẳng, tình hình kinh tế thế giới sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến quốc gia, đến nhóm ngành kinh tế mà công ty đang hoạt động hay thậm chí có thể tác động đến trực tiếp đến công ty như giá cả nhập khẩu 10 nguyên liệu, triển vọng xuất khẩu, thu nhập có được từ đầu tư nước ngoài,… (Brown, Reilly, 2012) Phân tích ngành: Phân tích ngành đóng một vai trò quan trọng và cần phải thực hiện trước khi tiến hành phân tích công ty bởi vì triển vọng một ngành sẽ là một trong những quyết định kết quả của các công ty trong ngành. Khi phân tích ngành, cần xem xét đến tốc độ tăng trưởng, các yếu tố đầu ra, đầu vào, yếu tố cạnh tranh ngành, rủi ro,.
(Brown, Reilly, 2012) Phân tích công ty: Để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, việc kết hợp phân tích các chỉ số tài chính và các yếu tố phi tài chính là rất quan trọng. Các chỉ số tài chính cho nhà đầu tư một cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động ở thời điểm hiện tại, trong khi các yếu tố phi tài chính ( bộ máy quản lý, nhân lực, khả năng cạnh tranh, thị phần, khả năng phát triển sản phẩm,…) sẽ cho thấy được triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp. Sau đó sử dụng các phương pháp định giá để xác định giá trị nội tại và so sánh giá trị này với giá thị trường để có những quyết định về đầu tư (Brown, Reilly,2012) 2.2 Các phương pháp định giá Quá trình định giá là một quá trình phức tạp và có tầm quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư, nên đã có nhiều phương pháp định giá đã được đưa ra. Tuy nhiên trong giới hạn của bài viết này, chỉ trình bày 2 phương pháp phổ biến - Phương pháp chiết khấu dòng tiền - Phương pháp bội số giá 2.1 Các chỉ số quan trọng trong định giá 2.1 Chi phí vốn sở hữu re Chi phí vốn sở hữu là suất sinh lợi tối thiểu mà nhà đâu tư yêu cầu khi quyết định đầu tư vào công ty.
Mô hình CAPM để xác định chi phí vốn sở hữu: = + ( − ) (2.1) (Damodaran, 2002) 11 rf :suất sinh lợi của tài sản phi rủi ro β : hệ số Beta rm –rf: phần bủ rủi ro thị trường Suất sinh lợi của tài sản phi rủi ro: Theo Damodaran (2002), suất sinh lợi phi rủi ro là suất sinh lợi kỳ vọng khi đầu tư vào tài sản phi rủi ro. Đối với tài sản phi rủi ro, suất sinh lợi thực tế mà nhà đầu tư nhận được bằng chính với suất sinh lợi kỳ vọng của họ.