CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH GIÁ THƯƠNG VỤ MUA BÁN SÁP NHẬP 1.1 Đặc điểm của các thương vụ mua bán sáp nhập tác động đến định giá: Những đặc điểm của các thương vụ mua bán sáp nhập tác động đến việc định giá trong hoạt động M&A là do các nhân tố bên trong, bên ngoài của chính doanh nghiệp trong thương vụ mua bán sáp nhập. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Các nhân tố này không thuộc phạm vi kiểm soát của chính doanh nghiệp và chịu tác động bởi bối cảnh kinh tế xã hội của quốc gia và những quy định của Nhà nước, bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, lãi suất tín dụng, hoạt động của thị trường chứng khoán, …tất cả các nhân tố này đều tác động đến tỷ lệ hoàn vốn, thu nhập dự kiến, tỷ suất rủi ro,… và do đó ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: Đây là các nhân tố nằm trong khả năng kiểm soát của chính doanh nghiệp, bao gồm: Hiện trạng tài sản dài hạn:Tài sản trong một doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp là sản xuất, kinh doanh hay thương mại, dịch vụ mà cơ cấu và tỷ trọng tài sản trong các doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau.
Chẳng hạn đối các doanh nghiệp sản xuất do đặc điểm phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị, phương tiện làm việc để tạo ra sản phẩm nên cơ cấu tài sản cố định sẽ chiếm tỷ trọng lớn, do vậy, tài sản cố định là một trong những yếu tố quyết định kết quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, hiện trạng tài sản cố định ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Còn đối với các doanh nghiệp thương mại do sử dụng máy móc thiết bị, phương tiện làm việc không nhiều nên cơ cấu tài sản cố định chiếm tỷ trọng thấp, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng cao, do vậy tài sản lưu động mới là yếu tố quyết định kết quả sản xuất kinh doanh. Giá trị thương hiệu của doanh nghiệp: Thương hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt, được xem là tài sản quan trọng nhất do những hiệu quả kinh tế mà thương 5 -5- hiệu mang lại.
Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng, nhà đầu tư góp phần tạo ra giá trị cho cổ đông. Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà doanh nghiệp có được khi sở hữu thương hiệu này, những lợi ích này bao gồm: Có thêm khách hàng mới: nhờ có lợi thế về thương hiệu mà người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm, qua đó công ty có thể phát triển và thu hút thêm lượng khách hàng mới thông qua chương trình tiếp thị. Duy trì khách hàng trung thành: sự trung thành về thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì lượng khách hàng trung thành của mình, do họ quen thuộc với thương hiệu mà họ đã từng sử dụng, nên sẽ không có thói quen thay đổi sự lựa chọn khác. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi bốn nhân tố trong tài sản thương hiệu là: - Sự nhận biết thương hiệu, - Chất lượng cảm nhận, - Thuộc tính thương hiệu, - Và các yếu tố khác.
Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm. Thiết lập một chính sách giá cao hợp lý: tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hỗ trợ bán hàng. Mở rộng kênh phân phối, phát triển thương hiệu: tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu.
Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu, tận dụng tối đa kênh phân phối. Tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh: tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới. Trình độ quản lý: Chính là bộ máy quản lý của doanh nghiệp, một doanh nghiệp với một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, được sự hỗ trợ tích cực của bộ máy 6 -6- điều hành năng động chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp và ngược lại. Loại hình kinh doanh:Trong nền kinh tế thị trường, loại hình kinh doanh có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị doanh nghiệp.
Một loại hình kinh doanh có tỷ suất sinh lợi cao, ổn định và đang có xu hướng phát triển, mở rộng thì các doanh nghiệp này sẽ được quan tâm hơn và sẽ có cơ hội nâng cao giá trị lớn hơn. Ngược lại, các doanh nghiệp ở những ngành nghề kinh doanh đang có xu hướng co lại, tỷ suất lợi nhuận thấp và rủi ro cao thì giá trị cũng bị giảm đi. Vị trí địa lý: Một vị trí địa lý thuận lợi, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, gần các trung tâm buôn bán, gần mặt đường lớn, thuận tiện trong vận chuyển thì doanh nghiệp sẽ có rất nhiều thuận lợi khi quan hệ giao dịch với khách hàng, nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mình…Vị trí địa lý tốt sẽ là một lợi thế của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ làm cho giá trị của doanh nghiệp cao hơn giá trị sổ sách rất nhiều. Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bao gồm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow report): Bảng cân đối kế toán - (Balance Sheet): Bảng kết quả hoạt động kinh doanh – (Income report): Các báo cáo này phản ánh tình hình “sức khỏe” của doanh nghiệp vào thời điểm cần định giá.
Với các báo cáo tài chính này, người ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng dự đoán dòng tiền, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, chúng ta có thể kể đến đặc điểm khác của thương vụ mua bán sáp nhập tác động đến việc định giá, đó là các động cơ chiến lược khác nhau đã đưa 7 -7- các công ty đến việc sáp nhập và mua lại. Động cơ chính đằng sau những vụ sáp nhập bao gồm : Sáp nhập nhằm tận dụng lợi thế cạnh tranh hoặc để đạt được lợi nhuận độc quyền. Sáp nhập nhằm tận dụng sức mạnh thị trường chưa được khai thác hết.
Sáp nhập nhằm phản ứng lại những cơ hội tăng trưởng và lợi nhuận đang bị thu hẹp trong một ngành công nghiệp do nhu cầu giảm hoặc cạnh tranh quá mức. Sáp nhập nhằm đa dạng hoá để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Sáp nhập nhằm đạt được quy mô đủ lớn nhằm tận dụng yếu tố kinh tế theo quy mô. Sáp nhập nhằm vượt qua những hạn chế trong một công ty bằng cách mua lại những nguồn lực bổ sung cần thiết, các sáng chế hoặc các nhân tố sản xuất khác.
Sáp nhập nhằm đạt được quy mô đủ lớn để tiếp cận có hiệu quả hơn thị trường vốn. Sáp nhập để sử dụng một cách toàn diện hơn nữa những nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực cụ thể do công ty đang kiểm soát, đặc biệt là năng lực quản lý. Sáp nhập nhằm loại bỏ quan ban quản trị và sa thải đội ngũ nhân viên hiện tại. Sáp nhâp nhằm sử dụng các lợi ích về thuế mà nếu không sáp nhập sẽ không có được.
Sáp nhập để tận dụng cơ hội mua lại những tài sản có giá thấp hơn giá thị trường. Sáp nhập nhằm rút ngắn thời gian thâm nhập thị trường và thời gian phải qua các giai đoạn tăng trưởng. 8 -8- Định giá trong M&A cũng chính là xác định giá trị của công ty mục tiêu, nguyên tắc định giá không có nhiều khác biệt so với khi thực hiện định giá những công ty theo các mục tiêu khác nhau tồn tại những phần bù cho việc kiểm soát và lợi ích cộng hưởng đưa ra một vài điều phức tạp trong quá trình định giá .1 Định giá nguyên trạng: Định giá nguyên trạng là việc là định giá công ty mục tiêu bằng cách ước lượng giá trị của công ty với những chính sách hiện tại trong đầu tư, tài chính và cổ tức. Chúng ta cần chú ý rằng giá trị của công ty là một hàm số theo dòng tiền từ tài sản hiện tại, tốc độ tăng trưởng kỳ vọng trong dòng tiền này trong suốt thời kỳ định giá, chiều dài của thời kỳ định giá và chi phí sử dụng vốn của công ty.
Sau khi định giá nguyên trạng doanh nghiệp mục tiêu, chúng ta cần xác định giá trị của kiểm soát khi tiến hành mua bán sáp nhập hai hay nhiều doanh nghiệp thành một chủ thể kinh doanh.2 Xác định giá trị của kiểm soát: Giá trị của kiểm soát có thể đến từ những thay đổi trong chính sách quản trị hiện tại : Thay đổi chính sách tài trợ hỗn hợp, chính sách cổ tức, tái cấu trúc doanh nghiệp …dẫn đến có thể làm gia tăng giá trị công ty. Nếu chúng ta có thể nhận diện được những thay đổi đó chúng ta có thể tìm được công ty mục tiêu, giá trị kiểm soát. Giá trị kiểm soát có thể được tính toán theo công thức như sau: Giá trị kiểm soát = giá trị công ty được quản trị tốt nhất – giá trị công ty được quản trị hiện tại. Giá trị của kiểm soát là không đáng kể trong những công ty đã hoặc gần đạt tới giá trị trong trường hợp được quản lý tốt nhất, vì khi tái cấu trúc công ty thì giá trị tăng thêm sẽ rất ít và ngược lại.
Cuối cùng để gia tăng giá trị cho doanh nghiệp mới được thành lập sau thương vụ mua bán sáp nhập chúng ta cần xác định giá trị cộng hưởng từ chính thương vụ đó cho doanh nghiệp này.3 Xác định giá trị cộng hưởng từ M&A 1.