Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam qua gần 25 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vai trò là kênh trung gian dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế quốc dân. Trong giai đoạn 2020 – 2022, thị trường ghi nhận những diễn biến biến động phức tạp: sự bùng nổ thanh khoản mạnh mẽ trong giai đoạn 2020 – 2021 nhờ dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân mới trong bối cảnh đại dịch Covid-19, tiếp nối bởi đợt điều chỉnh giảm sâu từ tháng 4 năm 2022 dưới tác động của các yếu tố vĩ mô và việc xử lý các sai phạm trên thị trường cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp. Trong chu trình vận hành đó, các công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian trọng yếu, đòi hỏi năng lực tài chính vững mạnh để duy trì an toàn hệ thống và đáp ứng yêu cầu kinh doanh. Khóa luận lựa chọn đối tượng khảo sát là Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS – một trong những định chế trung gian có quy mô và thị phần nổi bật trên thị trường.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là tập trung phân tích thực trạng tài chính và đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nhiệm vụ:
- Phân tích thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Chỉ ra những ưu và nhược điểm về tài chính công ty, những thuận lợi, khó khăn công ty gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp dưới lăng kính của nhiều đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, cơ quan nhà nước).
Tác giả thiết lập quy trình phân tích tài chính công ty chứng khoán gồm 3 bước tuần tự:
- Bước 1: Thu thập thông tin (nguồn thông tin bên trong từ hệ thống báo cáo kế toán và thông tin điều hành; nguồn thông tin kinh tế - pháp lý bên ngoài).
- Bước 2: Xử lý các thông tin đã thu thập (tính toán, so sánh, phân loại dữ liệu để làm rõ nguyên nhân biến động).
- Bước 3: Quyết định và dự báo (lập căn cứ ra quyết định điều hành, tài trợ, đầu tư và dự báo tiềm lực tài chính tương lai).
Nguồn dữ liệu phân tích bao gồm hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính kết hợp với dữ liệu bối cảnh kinh tế vĩ mô và ngành chứng khoán.
Các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối giữa các kỳ kế toán, đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính, thời gian và đơn vị đo lường.
- Phương pháp phân tích tỷ số: Đo lường các mối quan hệ tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu chuyên biệt gồm:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{nh} = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_n = (\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Phải thu ngắn hạn}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt} = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = LNST / Doanh thu thuần), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Hiệu quả hoạt động và quản lý nợ: Vòng quay tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân ($360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$), tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E).
- Phương pháp phân tích Dupont: Tách chỉ số ROE thành tích số của ba nhân tố cấu thành để xác định mức độ tác động riêng lẻ:
$$\text{ROE} = \text{Tỷ suất lợi nhuận ròng} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
$$\text{ROE} = \left(\frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}\right)$$
Bên cạnh đó, khung lý thuyết xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính gồm nhân tố chủ quan (chất lượng thông tin dữ liệu, trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích) và nhân tố khách quan (môi trường vĩ mô gồm lạm phát, lãi suất, tỷ giá; khung khổ pháp lý, chính sách nhà nước; cơ sở hạ tầng công nghệ và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về phân tích tài chính trong doanh nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng. Tác giả luận giải vai trò của phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng thụ hưởng thông tin: giúp nhà quản lý kiểm soát dòng tiền và cân đối tài chính; giúp nhà đầu tư ước đoán giá trị cổ phiếu và tiền lời bình quân; hỗ trợ các tổ chức tín dụng đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn để kiểm soát rủi ro thu hồi vốn.
Chương này quy chuẩn các nội dung phân tích tài chính thành năm mảng nghiệp vụ:
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá quy mô vốn sử dụng và mức độ tự chủ tài chính.
- Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận phản ánh đặc thù hoạt động dịch vụ tài chính (doanh thu môi giới, lưu ký, tư vấn tài chính, lãi FVTPL đối ứng với chi phí nghiệp vụ tự doanh, lỗ FVTPL, chi phí lãi vay).
- Phân tích các nhóm hệ số thanh toán, hệ số sinh lời và hệ số quản lý nợ, vòng quay tài sản.
Ngoài ra, chương 1 phân tích tác động nhiều chiều của các biến số vĩ mô (lạm phát làm tăng lãi suất và suy giảm sức hấp dẫn của chứng khoán; lãi suất điều hành tác động tới chi phí sử dụng đòn bẩy tài chính; biến động tỷ giá tác động tới doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ) và nhấn mạnh vai trò tham chiếu của chỉ tiêu trung bình ngành trong đánh giá vị thế tài chính.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2020 – 2022
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và đi sâu phân tích dữ liệu tài chính thực tế của VPS. Tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh Việt Nam thành lập ngày 28/11/2006, VPS được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 30/UBCK-GPHĐKD ngày 20/12/2006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Giấy phép số 120/GP-UBCK ngày 08/12/2015 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS ngày 21/02/2019 theo Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC-UBCK.
Hệ thống mạng lưới của VPS gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 02 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cùng 04 phòng giao dịch. Cơ cấu quản trị điều hành gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc cùng các ban chức năng chuyên trách (Quản trị rủi ro, Cố vấn, Trợ lý, Chiến lược) và 11 khối nghiệp vụ.
| STT |
Cổ đông lớn nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên (tại 30/09/2019) |
Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 |
Công ty TNHH Lộc Kim Sơn |
43,40% |
| 2 |
Nguyễn Lâm Dũng |
9,50% |
| 3 |
Nguyễn Thị Hồng Vân |
8,39% |
| 4 |
Nguyễn Ngọc Linh |
8,28% |
| 5 |
Nguyễn Thị Tuyết |
8,21% |
| 6 |
Nguyễn Văn Thạch |
7,95% |
| Tổng |
Tổng sở hữu của nhóm cổ đông lớn |
85,73% |
Về quy mô tài sản giai đoạn 2020 – 2022, văn bản phản ánh diễn biến tài sản của VPS biến động cùng chiều với chu kỳ kinh tế và thanh khoản thị trường chứng khoán:
- Năm 2021: Tổng tài sản tăng 10.535 triệu đồng (tương ứng mức tăng 67,31%) so với năm 2020, phản ánh giai đoạn bùng nổ của dòng tiền đầu tư cá nhân trên thị trường cổ phiếu.
- Năm 2022: Tổng tài sản suy giảm 6.462 triệu đồng (tương ứng giảm 24,69%) so với năm 2021 do tác động từ sự suy giảm thanh khoản chung và các đợt điều chỉnh sâu của thị trường từ tháng 4/2022.
| Khoản mục tài sản |
Tỷ trọng năm 2020 |
Tỷ trọng năm 2021 |
Tỷ trọng năm 2022 |
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
Rất lớn (chiếm phần lớn) |
Rất lớn (chiếm phần lớn) |
Rất lớn (chiếm phần lớn) |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
1,72% |
1,44% |
2,22% |
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của VPS tập trung phần lớn vào các tài sản tài chính (TSTC), tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản cho vay, cùng các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ ký cược ngắn hạn. Tỷ trọng tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 1,44% đến 2,22% tổng tài sản trong suốt 3 năm. Tác giả đánh giá cấu trúc tài sản tập trung cao vào ngắn hạn là phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ chứng khoán nhằm bảo đảm tính thanh khoản, song cũng tạo ra áp lực quản lý dòng tiền nhàn rỗi tránh tình trạng kém hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính và định hướng phát triển của công ty theo mô hình ngân hàng đầu tư cung cấp chuỗi giải pháp dịch vụ tài chính hoàn thiện (one-stop shop), tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cải thiện tình hình tài chính:
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản: Cân đối lại tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ giao dịch nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, hạn chế lãng phí vốn tồn đọng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn: Tối ưu hóa cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, đảm bảo tính bền vững của các nguồn vốn vay tài trợ cho hoạt động kinh doanh và cho vay giao dịch ký quỹ.
- Áp dụng chính sách quản lý chi phí hiệu quả: Kiểm soát các khoản mục chi phí hoạt động kinh doanh (chi phí môi giới, chi phí tự doanh, lỗ các tài sản tài chính FVTPL) và chi phí tài chính (chi phí lãi vay) nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
- Phát triển hệ thống chi nhánh: Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch tại các địa bàn tiềm năng nhằm mở rộng tệp khách hàng cá nhân và tổ chức.
- Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ: Nghiên cứu, thiết kế và phát triển các sản phẩm tài chính mới, sản phẩm giao dịch điện tử và dịch vụ ngân hàng đầu tư đáp ứng nhu cầu phân khúc khách hàng cao cấp và khách hàng tổ chức.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các dữ liệu tài chính cụ thể tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS:
- Về nguồn vốn và sở hữu: Làm rõ lộ trình tăng vốn điều lệ từ mức 50 tỷ đồng (năm 2006) qua các giai đoạn lên 300 tỷ (2007), 500 tỷ (2008), 800 tỷ (2012), 970 tỷ (2015), 1.470 tỷ (2017), trên 1.500 tỷ (2018) và đạt trên 5.000 tỷ đồng tại thời điểm nghiên cứu. Tỷ lệ sở hữu của 6 cổ đông lớn nắm giữ từ 5% vốn trở lên chiếm 85,73% vốn điều lệ (trong đó Công ty TNHH Lộc Kim Sơn nắm giữ cao nhất với 43,40%).
- Về quy mô tài sản: Đo lường mức độ biến động tài sản gắn liền với chu kỳ thị trường, cụ thể năm 2021 tổng tài sản tăng 67,31% (tương ứng tăng 10.535 triệu đồng) so với năm 2020; sang năm 2022 giảm 24,69% (tương ứng giảm 6.462 triệu đồng) so với năm 2021.
- Về cơ cấu tài sản: Phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp chứng khoán với tỷ trọng tài sản dài hạn ở mức rất thấp (1,72% năm 2020; 1,44% năm 2021; 2,22% năm 2022), trong khi tài sản ngắn hạn chiếm trên 97% tổng tài sản.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp áp dụng trực tiếp vào mô hình hoạt động của một công ty chứng khoán tại Việt Nam trong giai đoạn thị trường có biến động mạnh. Tác giả đã kết nối lý thuyết phân tích tỷ số và mô hình phân rã Dupont với dữ liệu thực tế tại BCTC của VPS, đồng thời đề xuất 5 nhóm khuyến nghị quản trị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản, nguồn vốn và kiểm soát chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu trong giới hạn dữ liệu công bố tại các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2020 – 2022. Do phạm vi chuỗi thời gian 3 năm, nghiên cứu chủ yếu phản ánh biến động ngắn hạn theo chu kỳ nóng – lạnh của thị trường chứng khoán Việt Nam mà chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn hơn. Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2022, kết hợp phân tích đối chiếu chuyên sâu với hệ thống chỉ tiêu tài chính trung bình của nhóm các công ty chứng khoán có thị phần dẫn đầu (top CTCK) và bổ sung các chỉ số an toàn tài chính đặc thù theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính định chế trung gian tài chính.
Đặc biệt, nội dung chương 1 cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống tỷ số thanh toán, tỷ số sinh lời, hiệu quả hoạt động và công thức phân rã Dupont ứng dụng cho công ty chứng khoán. Nội dung chương 2 và chương 3 mang lại dữ liệu thực tiễn hữu ích cho các nhà phân tích tài chính, nhà đầu tư quan tâm đến lịch sử hình thành, cơ cấu sở hữu và biến động tài sản của CTCP Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2020 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông lớn của CTCP Chứng khoán VPS tại ngày 30/09/2019 được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Tại ngày 30/09/2019, công ty có 6 cổ đông lớn nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên, chiếm tổng cộng 85,73% vốn điều lệ. Trong đó, Công ty TNHH Lộc Kim Sơn là cổ đông lớn nhất sở hữu 43,40%; tiếp đến là các cá nhân: Nguyễn Lâm Dũng (9,50%), Nguyễn Thị Hồng Vân (8,39%), Nguyễn Ngọc Linh (8,28%), Nguyễn Thị Tuyết (8,21%) và Nguyễn Văn Thạch (7,95%).
2. Tổng tài sản của VPS biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022 theo phân tích của tác giả?
Năm 2021, tổng tài sản của VPS tăng 10.535 triệu đồng (tăng 67,31%) so với năm 2020 nhờ thanh khoản bùng nổ trên thị trường chứng khoán và làn sóng nhà đầu tư cá nhân mới tham gia. Sang năm 2022, khi thị trường điều chỉnh giảm mạnh từ tháng 4 cùng các thách thức kinh tế và sự cố sai phạm trên thị trường tài chính, tổng tài sản của công ty đã giảm 6.462 triệu đồng (giảm 24,69%) so với năm 2021.
3. Cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của VPS có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo gần như toàn bộ quy mô tài sản của công ty trong cả 3 năm (tập trung vào tài sản tài chính, tiền và tương đương tiền, khoản phải thu, cầm cố ký quỹ). Ngược lại, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn: đạt 1,72% năm 2020, giảm xuống 1,44% năm 2021 và đạt 2,22% năm 2022.
4. Mô hình phân tích Dupont được tác giả thiết lập từ chỉ số nào và gồm các nhân tố nào?
Tác giả thiết lập mô hình Dupont xuất phát từ chỉ số ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) và phân rã thành tích số của 3 nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận ròng (LNST / Doanh thu), Vòng quay tài sản (Doanh thu / Tổng tài sản) và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu bình quân).
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào tại Chương 3 để cải thiện tình hình tài chính của VPS?
Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản; (2) Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn; (3) Áp dụng chính sách quản lý chi phí hiệu quả; (4) Phát triển hệ thống chi nhánh; (5) Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ tác động trực tiếp của các biến động trên thị trường chứng khoán Việt Nam tới quy mô tài sản và cơ cấu tài chính đặc thù của doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh về thanh khoản cũng như hạn chế trong cân đối vốn và tài sản, tác giả đã đề xuất năm nhóm giải pháp quản trị tài chính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của công ty.