Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của Việt Nam, các doanh nghiệp vừa đón nhận cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Quản trị tài chính giữ vai trò trung tâm trong công tác điều hành doanh nghiệp; mọi quyết định kinh doanh đều tác động trực tiếp đến dòng tiền, cơ cấu tài sản và nguồn vốn, đồng thời sức khỏe tài chính là nhân tố quyết định sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả quản trị, doanh nghiệp cần định kỳ phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và khai thác các tiềm năng chưa được huy động.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát – một doanh nghiệp thương mại được thành lập từ đầu năm 2014 tại Hải Phòng. Sau giai đoạn đầu hoạt động, công ty bước vào giai đoạn mở rộng ngành nghề và quy mô tiêu thụ, kéo theo những biến động lớn về tài sản ngắn hạn, các khoản công nợ và nhu cầu huy động vốn vay. Việc đánh giá khách quan thực trạng tài chính giúp lãnh đạo doanh nghiệp định vị chính xác năng lực thanh toán, khả năng tự chủ vốn và hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2016 (có đối chiếu số liệu năm 2014).
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể, có căn cứ thực tiễn nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát (địa chỉ: Số 718 Lô 22 Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dựa trên chuỗi số liệu tài chính các năm 2014, 2015 và 2016; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 11/08/2017 đến ngày 03/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp, bao gồm bản chất của các luồng chuyển dịch giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ. Tác giả phân định ba nhóm quan hệ tài chính kinh tế cơ bản: quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường (thị trường hàng hóa, tư liệu sản xuất, thị trường tài chính), và quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, tạm ứng, thanh toán lương, thưởng). Khóa luận xác lập ba vai trò cốt lõi của tài chính doanh nghiệp: vai trò huy động và sử dụng vốn hiệu quả; vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh; vai trò công cụ kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh bằng thước đo tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh theo thời gian và không gian; kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối để đo lường mức độ biến động quy mô, so sánh bằng số tương đối để xác định tốc độ phát triển và tỷ trọng kết cấu, so sánh số bình quân; hình thức so sánh theo chiều ngang (đối chiếu qua các năm tài chính) và so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng trên tổng tài sản và tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính: Thiết lập và đánh giá 4 nhóm chỉ số đặc trưng: nhóm chỉ số về khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, tức thời, thanh toán lãi vay); nhóm chỉ số về cơ cấu vốn và tình hình đầu tư (hệ số nợ, hệ số vốn chủ, hệ số đảm bảo nợ, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn); nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn); nhóm chỉ số sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE).
  • Phương pháp Dupont: Khai thác hai đẳng thức mở rộng để bóc tách mối liên hệ tác động qua lại giữa các biến số:
    • Đẳng thức Dupont 1: Phân tích ROA = ROS × Vòng quay tổng tài sản.
    • Đẳng thức Dupont 2: Phân tích ROE = ROA × (Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu) = ROA × [1 / (1 - Hv)], qua đó chỉ ra tác động của đòn bẩy tài chính (hệ số nợ) đối với tỷ suất sinh lời của chủ sở hữu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ phân tích bao gồm dữ liệu từ hệ thống kế toán nội bộ của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát: Bảng cân đối kế toán năm 2015, 2016; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, 2016; sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và các báo cáo nội bộ do Phòng Kế toán tài chính cung cấp. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp nguồn thông tin bên ngoài hệ thống kế toán về môi trường kinh tế vĩ mô, đặc điểm kinh doanh ngành vật tư, kim loại, phế liệu và hóa chất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả khẳng định phân tích tài chính là quá trình xử lý các dữ liệu kế toán nhằm giúp các con số trên báo cáo tài chính phản ánh chân thực tình trạng quản lý và điều hành của doanh nghiệp, từ đó nhận biết nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tốt hay xấu trong hoạt động kinh doanh.

Chương này trình bày chi tiết ba chức năng cơ bản của phân tích tài chính:

  • Chức năng đánh giá: Đo lường sự vận động của các luồng tài chính xem có phù hợp với mục tiêu kinh doanh và khuôn khổ pháp luật.
  • Chức năng dự đoán: Cung cấp cơ sở định hướng các luồng tiền và vốn hoạt động trong tương lai để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.
  • Chức năng điều chỉnh: Thiết lập căn cứ để doanh nghiệp chủ động điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế nội sinh nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Ý nghĩa của việc phân tích tài chính được luận giải riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng thông tin: nhà quản trị cần dữ liệu để hoạch định kế hoạch ngân quỹ và kiểm soát chi phí; nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và mức gia tăng giá trị vốn góp; người cho vay xem xét khả năng trả nợ gốc và lãi vay; người lao động và các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Tác giả cũng thiết lập chi tiết quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng hệ số trong 4 nhóm chỉ số tài chính cùng phương trình Dupont.

Chương II: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức và tình hình tài chính của công ty. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát thành lập đầu năm 2014 với ngành nghề kinh doanh ban đầu là bán buôn bột giấy, hóa chất thông thường, phế liệu và phế thải kim loại, phi kim loại; sau đó mở rộng sang kinh doanh máy móc, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, đại lý ô tô và xe có động cơ. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc điều hành và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Bộ phận giao nhận vận tải.

Kết quả phân tích định lượng tài chính của công ty trong giai đoạn 2014–2016 thể hiện các biến động cụ thể sau:

Về quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng tăng mạnh: năm 2015 tăng 343.974 đồng (19,34%) so với năm 2014; năm 2016 tăng 4.268 đồng (199,90%) so với năm 2015. Cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp thương mại với tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế gần như tuyệt đối: năm 2014 chiếm 97,61%; năm 2015 chiếm 98,42%; năm 2016 tăng lên mức 99,53%. Trong đó:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 tăng 354.006 đồng (20,83%) so với 2014; năm 2016 tiếp tục tăng 818.292 đồng (39,86%) so với 2015, phục vụ dự phòng thanh toán.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 tăng đột biến 3.725 đồng (tương ứng mức tăng 100%), chiếm tới 48,38% tổng tài sản, cho thấy vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn do chính sách bán chịu mở rộng.
  • Tài sản dài hạn hoàn toàn là tài sản cố định và có giá trị rất nhỏ (chỉ chiếm 2,39% năm 2014; 1,58% năm 2015 và giảm xuống 0,47% năm 2016). Giá trị tài sản cố định giảm dần qua các năm (năm 2015 giảm 21,43%; năm 2016 giảm 10,13% tương ứng giảm 3.000 đồng) do công ty ít đầu tư mới và giá trị hao mòn lũy kế tăng.

Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Năm 2016 đánh dấu sự chuyển dịch căn bản trong cơ cấu vốn của công ty:

  • Nợ phải trả năm 2016 tăng vọt 4.601 đồng (tương ứng tăng 1123,20%) so với năm 2015, chủ yếu do gia tăng nợ ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2015 giảm 21.499 đồng (-1,19%) so với 2014; năm 2016 tăng 101.667 đồng (6,12%) nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng.
  • Tỷ trọng nguồn vốn thay đổi rõ rệt: năm 2015 vốn chủ sở hữu chiếm tới 82,79% tổng nguồn vốn, nhưng sang năm 2016 tỷ trọng nợ phải trả đã tăng lên 70,55%, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 29,45%.

Về kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2016 hoạt động kinh doanh mở rộng mạnh mẽ:

  • Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần tăng 8.532 đồng so với năm 2015, đạt tốc độ tăng 554,92%.
  • Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 8.898 đồng (tốc độ tăng 580,92%), đưa tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần từ 90,98% (năm 2015) lên 94,59% (năm 2016).
  • Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 tăng 820.387 đồng (tương ứng tăng 506,97%) do công ty chi trả tuyển dụng, đào tạo nhân sự và trang bị máy móc văn phòng.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 112.586 đồng (534,63%). Lợi nhuận sau thuế chuyển biến từ mức lỗ năm 2015 (-21.169 đồng) sang có lãi trong năm 2016 (chênh lệch tăng 407,71%).
Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính cụ thể Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát Lần 5,81 1,42 -4,39
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 5,72 1,41 -4,31
Hệ số thanh toán tức thời Lần 5,64 0,64 -5,00
Cơ cấu vốn & đầu tư Hệ số nợ (Hv) Lần 0,17 0,71 +0,54
Tỷ suất tự tài trợ (Hc) Lần 0,83 0,29 -0,54
Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn Lần 0,98 0,99 +0,01
Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn Lần 0,02 0,00 -0,02
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn Lần 52,52 62,01 +9,49
Chỉ số hoạt động Vòng quay các khoản phải thu Vòng - 3,33 -
Kỳ thu tiền bình quân Ngày - 108,22 -
Vòng quay vốn lưu động Vòng 4,28 4,24 -0,04
Số ngày một vòng quay vốn lưu động Ngày 84,05 84,90 +0,85
Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần 0,88 5,66 +4,78
Vòng quay toàn bộ vốn Vòng 0,80 2,42 +1,62
Khả năng sinh lời Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS) Lần -0,014 0,010 +0,024
Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (ROA) Lần -0,011 0,025 +0,036
Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lần -0,012 0,059 +0,071

Phân tích phương trình Dupont:

  • Đẳng thức 1: ROA(2015) = -0,014 × 0,80 = -0,011; ROA(2016) = 0,010 × 2,42 = 0,024. Sự gia tăng của ROA trong năm 2016 xuất phát đồng thời từ việc chuyển dịch ROS từ âm sang dương và tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn tăng từ 0,80 lên 2,42 vòng.
  • Đẳng thức 2: ROE(2015) = -0,011 × 1,1 = -0,012; ROE(2016) = 0,025 × 2,33 = 0,058. Tác giả kết luận khi hệ số nợ tăng (đòn bẩy tài chính tăng), nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi thì hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ được khuếch đại đáng kể.

Chương III: Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát

Trên cơ sở kết quả phân tích tại Chương II, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp giảm khoản phải thu:
  • Cơ sở thực hiện: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 tăng vọt, chiếm tới 48,38% tổng tài sản; kỳ thu tiền bình quân kéo dài tới 108,22 ngày làm cho doanh nghiệp chịu rủi ro nợ khó đòi và bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
  • Nội dung thực hiện:
    • Lập bảng phân loại chi tiết cơ cấu các khoản phải thu theo thời gian và khách hàng.
    • Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định.
    • Thành lập tổ công tác thu hồi nợ chuyên trách trực thuộc phòng ban chức năng, ban hành cơ chế thưởng lũy tiến theo tỷ lệ nợ thu hồi thực tế nhằm nâng cao trách nhiệm của nhân viên.
  • Dự kiến kết quả: Thu hồi nhanh chóng các khoản tiền bị chiếm dụng, giảm kỳ thu tiền bình quân, bổ sung kịp thời lượng tiền mặt cho lưu thông kinh doanh, từ đó giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản nợ vay ngắn hạn.
  1. Biện pháp giảm chi phí quản lý kinh doanh:
  • Cơ sở thực hiện: Tốc độ tăng chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2016 lên tới 506,97% (tăng 820.387 đồng), tạo sức ép lớn lên lợi nhuận thuần của công ty.
  • Nội dung thực hiện: Tối ưu hóa bộ máy quản trị, xây dựng định mức chi tiêu văn phòng hợp lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân viên và chi phí vận tải giao nhận hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tính toán đầy đủ các số liệu phản ánh sự biến động tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát giai đoạn 2015–2016:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần năm 2016 tăng 554,92%; lợi nhuận trước thuế tăng 534,63%; lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức âm 21.169 đồng (năm 2015) sang mức dương (tăng 407,71%), đưa chỉ tiêu ROS từ -0,014 lên 0,010; ROA từ -0,011 lên 0,025; ROE từ -0,012 lên 0,059.
  • Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định: Đạt mức 5,66 lần năm 2016 so với 0,88 lần năm 2015; vòng quay toàn bộ vốn tăng từ 0,80 lên 2,42 vòng.
  • Phát hiện các rủi ro tài chính hiện hữu: Sự suy giảm của các hệ số thanh toán (thanh toán tổng quát giảm từ 5,81 lần xuống 1,42 lần; thanh toán ngắn hạn giảm từ 5,72 lần xuống 1,41 lần; thanh toán tức thời giảm từ 5,64 lần xuống 0,64 lần); hệ số nợ gia tăng nhanh chóng từ 0,17 lên 0,71; khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn (48,38% tài sản) với kỳ thu tiền 108,22 ngày.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước tại doanh nghiệp: Tác giả đã vận dụng kết hợp cả phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích hệ thống tỷ số tài chính 4 nhóm và kỹ thuật phân tích DuPont để nhận diện đúng nguyên nhân gia tăng lợi nhuận và rủi ro thanh khoản. Đồng thời, tác giả đề xuất được các giải pháp khả thi gắn liền với số liệu tính toán (chính sách chiết khấu thanh toán và cơ chế thưởng cho tổ thu nợ) thay vì các kiến nghị chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà tác giả đã chỉ ra:

  • Về thời gian và năng lực nghiên cứu: Khóa luận được hoàn thành trong khung thời gian quy định từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017; kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn giới hạn nên việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ quản lý tài chính phức tạp chưa được bao quát triệt để.
  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài mới chỉ khai thác số liệu trong phạm vi hẹp qua 2 năm tài chính (2015–2016) trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; chưa tiếp cận và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như thuyết minh báo cáo tài chính chi tiết; chưa có điều kiện thu thập số liệu trung bình ngành để đối chiếu tương quan với các doanh nghiệp thương mại cùng quy mô trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn, tích hợp phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và lượng hóa cụ thể chi phí - lợi ích của các chính sách tín dụng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại, từ phương pháp thu thập, lập bảng tính toán chỉ tiêu đến cách diễn giải phương trình Dupont 2 nhân tố.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ: Tham khảo phương pháp đánh giá rủi ro cơ cấu tài sản ngắn hạn, cách nhận diện tình trạng bị chiếm dụng vốn qua chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân và phương án thành lập tổ công tác thu hồi nợ kết hợp chính sách chiết khấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Hoàng Nam Phát trong giai đoạn 2014–2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu tài sản của công ty tập trung gần như hoàn toàn vào tài sản ngắn hạn (chiếm 97,61% năm 2014; 98,42% năm 2015 và 99,53% năm 2016). Trong đó, tài sản dài hạn (chỉ gồm tài sản cố định) giảm dần tỷ trọng xuống dưới 0,5% do ít đầu tư sắm mới và trích khấu hao lũy kế. Riêng năm 2016, hai khoản mục chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn là các khoản phải thu ngắn hạn (48,38%) và tiền cùng các khoản tương đương tiền (45,48%).

2. Nguyên nhân nào khiến hệ số nợ (Hv) của công ty tăng mạnh từ 0,17 lên 0,71 lần trong năm 2016?

Hệ số nợ tăng 310,03% xuất phát từ chủ trương của công ty chủ động huy động thêm vốn vay ngắn hạn để mở rộng quy mô kinh doanh. Trong năm 2016, nợ phải trả tăng thêm 4.601 đồng (tăng tới 1123,20% so với năm 2015), vượt xa tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (198,32%), dẫn đến tỷ trọng nợ chiếm tới 70,55% cơ cấu nguồn vốn và làm giảm tính độc lập tài chính.

3. Phương trình Dupont bóc tách nguyên nhân tăng trưởng ROE năm 2016 như thế nào?

Theo đẳng thức Dupont thứ hai, ROE(2016) = ROA × [Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu] = 0,025 × 2,33 = 0,058 (bảng chỉ tiêu ghi nhận 0,059). Chỉ số ROE chuyển từ mức âm (-0,012) năm 2015 sang dương năm 2016 là nhờ đồng thời hai yếu tố: ROA tăng từ -0,011 lên 0,025 (nhờ tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS tăng và vòng quay tổng tài sản tăng) và đòn bẩy tài chính tăng (hệ số nợ tăng), giúp khuếch đại lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

4. Rủi ro lớn nhất trong công tác quản trị công nợ năm 2016 của công ty là gì?

Rủi ro lớn nhất là việc mở rộng bán chịu khiến các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 tăng 100% (tăng 3.725 đồng), chiếm tới 48,38% tổng tài sản. Vòng quay khoản phải thu chỉ đạt 3,33 vòng, dẫn tới kỳ thu tiền bình quân kéo dài tới 108,22 ngày. Điều này phản ánh công tác thu hồi nợ chưa hiệu quả, doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng vốn lớn.

5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào tại Chương III để xử lý tình trạng nợ đọng?

Tác giả đề xuất 3 biện pháp kỹ thuật đồng bộ: phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ và đối tượng khách hàng; ban hành biểu lãi suất chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng trả tiền trước thời hạn; và thành lập tổ công tác thu hồi nợ chuyên trách kèm theo quy chế thưởng cụ thể trích theo tỷ lệ số nợ thu hồi được.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Phương đã phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Nam Phát trong giai đoạn 2015–2016 thông qua hệ thống phương pháp phân tích tỷ số và phương trình Dupont chặt chẽ. Đề tài làm rõ sự phục hồi tích cực về quy mô doanh thu và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đồng thời cảnh báo các rủi ro gia tăng nợ ngắn hạn và ứ đọng vốn tại các khoản phải thu. Các đề xuất về chính sách chiết khấu và tổ chức thu hồi nợ tại Chương III là những căn cứ thực tế giúp công ty củng cố năng lực tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo.