Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, mang lại nhiều cơ hội phát triển mới nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, sự chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và kiểm soát các rủi ro tài chính tiềm ẩn, nhà quản trị cần thực hiện phân tích, đánh giá định kỳ thực trạng tài chính thông qua hệ thống báo cáo kế toán. Việc phân tích tài chính khoa học giúp chỉ rõ các mặt mạnh, các hạn chế còn tồn tại trong điều hành dòng tiền và phân bổ vốn, từ đó cung cấp căn cứ xác thực để đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý kinh tế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2019 – 2022" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2019 – 2022; xác định các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và làm rõ nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh (mã chứng khoán: AAA).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 4 năm từ 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý dữ liệu từ báo cáo tài chính và tài liệu liên quan, hình thành hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng và dự báo tiềm lực tài chính trong tương lai phục vụ các chủ thể (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động, cơ quan quản lý Nhà nước).
  • Nguồn thông tin sử dụng:
    1. Thông tin chung về kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ và thuế.
    2. Thông tin ngành kinh tế: Đặc điểm kỹ thuật, tính chất sản phẩm, chu kỳ kinh tế và chỉ tiêu trung bình ngành.
    3. Thông tin kế toán: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Trình tự phân tích: Quy trình 3 bước gồm Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xử lý thông tin $\rightarrow$ Dự đoán và đưa ra quyết định tài chính.
  • Mô hình phân tích tương quan và cân đối vốn:
    • Quan hệ cân đối 1: Vốn chủ sở hữu = Tài sản (không gồm các khoản bị chiếm dụng).
    • Quan hệ cân đối 2: Vốn chủ sở hữu + Vốn vay = Tài sản (không gồm các khoản bị chiếm dụng).
    • Quan hệ cân đối 3: Cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn với nguồn vốn dài hạn (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu).
  • Hệ thống tỷ số tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình phân tích Dupont: Phân rã chỉ tiêu ROA thành tích số giữa ROS và Vòng quay tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$); phân rã chỉ tiêu ROE thành tích số của ba nhân tố: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số nhân vốn chủ sở hữu (EM)}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2019 – 2022, Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh, số liệu từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo ngành nhựa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và thống kê: Hệ thống hóa chuỗi dữ liệu 4 năm.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục.
    • Phương pháp tỷ số và phương pháp phân tích nhân tố Dupont: Tính toán các hệ số tài chính chuẩn tắc và bóc tách các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của phân tích tài chính là công cụ chuyển đổi số liệu kế toán thành thông tin hữu ích cho việc ra quyết định quản trị và đầu tư. Chương này phân tích chi tiết ý nghĩa của báo cáo tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin; phân loại cụ thể các nguồn dữ liệu kế toán; thiết lập các bước phân tích logic.

Nội dung chương trình bày phương pháp so sánh (nghiên cứu biến động tuyệt đối và tương đối), phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích DuPont nhằm xác định mối liên hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời với hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó, chương 1 cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính, phân định thành:

  • Nhân tố chủ quan: Trình độ năng lực của đội ngũ phân tích, nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, công nghệ phần mềm ứng dụng, chất lượng công tác kế toán - kiểm toán và mức độ tin cậy của thông tin nội bộ.
  • Nhân tố khách quan: Hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và mức độ minh bạch của hệ thống thông tin kinh tế vĩ mô, thông tin trung bình ngành.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, bối cảnh vĩ mô, ngành nhựa và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh (mã CK: AAA) giai đoạn 2019 – 2022.

1. Tổng quan doanh nghiệp và bối cảnh hoạt động:

  • Tiền thân là Công ty TNHH Anh Hai Duy thành lập tháng 9/2002 với vốn điều lệ 500 triệu đồng; chuyển đổi thành CTCP Nhựa và Bao bì An Phát năm 2007 với vốn 30 tỷ đồng; niêm yết HNX năm 2010 và chuyển sang niêm yết tại HSX từ tháng 11/2016. Tháng 4/2019, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh.
  • Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất bao bì màng mỏng và bao bì công nghiệp (hệ thống 8 nhà máy, công suất 120.000 tấn/năm); sản xuất bột đá $CaCO_3$ và hạt phụ gia Calbest; cung cấp dịch vụ logistics; kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (KCN Kỹ thuật cao An Phát, KCN An Phát 1).
  • Bối cảnh vĩ mô và ngành: Năm 2022, GDP Việt Nam tăng trưởng 8,02%, CPI tăng 3,15%, tăng trưởng tín dụng đạt 12,87%. Ngành nhựa toàn cầu đạt sản lượng tiêu thụ 367 triệu tấn (2019), trong đó hạt PE chiếm 35%. Tại Việt Nam, sản lượng ngành nhựa năm 2022 đạt 9,54 triệu tấn (tăng 1,9%), kim ngạch xuất khẩu đạt 5,44 tỷ USD (tăng 10,5%), tổng doanh thu ngành đạt 25,18 tỷ USD (tăng 5,68%).

2. Phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản:

Khoản mục tài sản Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2020/2019 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2022/2021 (Tỷ đồng)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.971,364 4.496,051 5.354,611 5.658,759 -475,313 +858,560 +304,148
I. Tiền và tương đương tiền 291,675 963,717 1.988,171 1.642,978 +672,042 +1.024,454 -345,193
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.251,822 758,600 436,156 448,656 -493,222 -322,444 +12,500
III. Phải thu ngắn hạn 2.079,279 1.669,170 1.795,468 1.572,889 -410,109 +126,298 -222,579
IV. Hàng tồn kho 1.221,503 946,809 997,385 1.790,091 -274,694 +50,576 +792,706
V. Tài sản ngắn hạn khác 127,085 157,754 137,430 204,145 +30,669 -20,324 +66,715
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 3.016,091 4.073,364 4.654,916 5.137,074 +1.057,273 +581,552 +482,157
I. Phải thu dài hạn 96,367 173,911 278,966 66,843 +77,544 +105,055 -212,123
II. Tài sản cố định - - - 2.077,431 +243,923 -224,187 -23,409
III. Đầu tư tài chính dài hạn 123,559 488,178 569,909 1.493,974 +364,619 +81,731 +924,065
IV. Tài sản dở dang dài hạn 293,780 361,230 853,176 693,447 +67,450 +491,946 -159,729
V. Tài sản dài hạn khác 198,464 262,077 289,126 275,626 +63,613 +27,049 -13,500
TỔNG TÀI SẢN 7.987,455 8.569,415 10.009,527 10.795,833 +581,960 +1.440,112 +786,306
  • Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 7.987,455 tỷ đồng (2019) lên 10.795,833 tỷ đồng (2022). Cơ cấu tài sản duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn bình quân 54,8% và tài sản dài hạn bình quân 45,2%.
    • Lượng tiền và tương đương tiền tăng mạnh từ 291,675 tỷ đồng (2019) lên mức đỉnh 1.988,171 tỷ đồng (2021) do doanh nghiệp cơ cấu giảm đầu tư tài chính ngắn hạn để tăng cường thanh khoản. Đến năm 2022, tiền mặt giảm về 1.642,978 tỷ đồng.
    • Hàng tồn kho tăng vọt trong năm 2022, đạt 1.790,091 tỷ đồng (tăng 792,706 tỷ đồng, chiếm 31,6% tài sản ngắn hạn) phản ánh quy mô sản xuất mở rộng.
    • Đầu tư tài chính dài hạn có bước tăng đột biến trong năm 2022 lên mức 1.493,974 tỷ đồng (tăng 924,065 tỷ đồng so với 2021, chiếm 29,1% tài sản dài hạn).
    • Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ 69% (năm 2019) xuống còn 40,4% (năm 2022).
  • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng tương ứng với tổng tài sản. Trong hai năm 2019 – 2020, nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ phải trả; sang giai đoạn 2021 – 2022, công ty chuyển dịch cơ cấu sang sử dụng tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao hơn, giúp gia tăng mức độ tự chủ tài chính và giảm rủi ro thanh toán nhưng làm giảm tác động tích cực của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Nâng cao mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp: Tối ưu hóa cơ cấu giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, lựa chọn tỷ lệ đòn bẩy tài chính hợp lý nhằm cân bằng giữa rủi ro tài chính và tỷ suất sinh lời ROE.
  2. Nâng cao khả năng thanh toán: Cân đối dòng tiền thu - chi, duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt và tài sản thanh khoản nhanh hợp lý, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn và đảm bảo khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đúng hạn.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và trên tổng tài sản (ROA) thông qua khai thác tối đa công suất máy móc tại 8 nhà máy hiện hữu và đẩy nhanh tiến độ khai thác hạ tầng khu công nghiệp.
  4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh: Đẩy mạnh vòng quay tài sản và vòng quay khoản phải thu; kiểm soát chặt chẽ chính sách bán chịu khách hàng để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  5. Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, chi phí nguyên vật liệu nhựa đầu vào, chi phí lưu kho của lượng hàng tồn kho lớn và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
  6. Nâng cao công tác quản lý của doanh nghiệp: Kiện toàn bộ máy quản trị, tăng cường ứng dụng phần mềm quản trị tài chính chuyên dụng và chuẩn hóa công tác lập kế hoạch ngân sách dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các phát hiện cốt lõi về thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2019 – 2022:

  • Mở rộng quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng 35,16% qua 4 năm, từ mức 7.987,455 tỷ đồng (2019) lên 10.795,833 tỷ đồng (2022). Động lực tăng trưởng đến từ việc mở rộng đầu tư tài chính dài hạn (đạt 1.493,974 tỷ đồng năm 2022) và gia tăng lượng hàng tồn kho phục vụ sản xuất (1.790,091 tỷ đồng năm 2022).
  • Chuyển dịch cơ cấu tài chính: Doanh nghiệp có sự thay đổi rõ nét trong chính sách tài trợ: từ cơ cấu phụ thuộc vào nợ phải trả giai đoạn 2019 – 2020 chuyển sang gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2021 – 2022. Sự chuyển dịch này giúp củng cố hệ số an toàn vốn và mức độ tự chủ tài chính, tuy nhiên việc giảm đòn bẩy tài chính đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao biên lợi nhuận ròng để duy trì tỷ suất ROE.
  • Quản trị vốn lưu động: Lượng tiền và các khoản tương đương tiền được duy trì ở mức cao (đạt 1.988,171 tỷ đồng năm 2021 và 1.642,978 tỷ đồng năm 2022), tạo bộ đệm thanh khoản vững chắc. Tuy vậy, khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2022, hàng tồn kho chiếm 31,6% và phải thu ngắn hạn chiếm 27,8% tài sản ngắn hạn), đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chi phí lưu kho và rủi ro nợ khó đòi.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã vận dụng hệ thống lý luận chuẩn tắc kết hợp với phương pháp phân tích DuPont để phản ánh bức tranh tài chính đa chiều của doanh nghiệp đầu ngành nhựa bao bì; các giải pháp đề xuất bám sát các phát hiện hạn chế về quản lý chi phí và vòng quay vốn của chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu tài chính công khai từ các báo cáo kế toán giai đoạn 2019 – 2022 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh). Việc tiếp cận các dữ liệu quản trị chi tiết nội bộ theo từng phân xưởng, nhà máy và từng dòng sản phẩm bao bì còn có giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm sau 2022 nhằm đánh giá hiệu quả sinh lời dài hạn khi dự án KCN An Phát 1 và các dây chuyền mở rộng đi vào vận hành thương mại toàn diện.
    2. Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) đa biến giữa Nhựa An Phát Xanh với nhóm các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa niêm yết khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Kinh tế, Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán có thể tham khảo cấu trúc phân tích báo cáo tài chính toàn diện của một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp niêm yết quy mô lớn.
  • Nhà quản trị và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp phương pháp luận thực hành phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và vận dụng mô hình DuPont bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE trong ngành nhựa.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán biến động quy mô và cơ cấu tài sản chi tiết giai đoạn 2019 – 2022 (Bảng 2.1) cùng quy trình phân tích các mối quan hệ cân đối tài chính giữa tài sản và nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2022?
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 7.987,455 tỷ đồng năm 2019; tăng lên 8.569,415 tỷ đồng năm 2020 (+7,28%); đạt 10.009,527 tỷ đồng năm 2021 (+16,81%) và đạt 10.795,833 tỷ đồng năm 2022 (+7,86%).

2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty phân bổ ra sao?
Trong giai đoạn 2019 – 2022, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu với mức trung bình 4 năm là 54,8%, trong khi tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng trung bình là 45,2%.

3. Sự thay đổi nổi bật nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty năm 2021 và 2022 là gì?
Năm 2021, tiền và tương đương tiền tăng mạnh lên mức kỷ lục 1.988,171 tỷ đồng (tăng 1.024,454 tỷ đồng so với năm 2020, chiếm 37,1% tài sản ngắn hạn) do doanh nghiệp rút bớt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Năm 2022, hàng tồn kho tăng vọt lên 1.790,091 tỷ đồng (tăng 792,706 tỷ đồng, chiếm 31,6% tài sản ngắn hạn).

4. Cơ cấu nguồn vốn của Nhựa An Phát Xanh có sự chuyển dịch như thế nào qua hai nửa giai đoạn?
Trong hai năm 2019 – 2020, cơ cấu nguồn vốn của công ty chủ yếu là nợ phải trả. Sang năm 2021 và 2022, công ty chuyển dịch mạnh sang sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản, giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính và giảm rủi ro thanh toán nhưng làm tăng chi phí sử dụng vốn và giảm hiệu ứng đòn bẩy tài chính.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính công ty?
Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao mức độ tự chủ về tài chính; Nâng cao khả năng thanh toán; Nâng cao khả năng sinh lời; Nâng cao hiệu quả kinh doanh; Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chi phí; và Nâng cao công tác quản lý của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Quang Minh đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2019 – 2022 dựa trên hệ thống số liệu kế toán kiểm toán. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng quy mô tài sản vượt mốc 10.000 tỷ đồng cùng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng nâng cao mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị dòng tiền, cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý tài chính doanh nghiệp ngành nhựa.