Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh cao, hoạt động tài chính bao quát toàn bộ chu kỳ vận hành của doanh nghiệp, từ giai đoạn huy động, tạo lập nguồn vốn ban đầu đến phân phối kết quả kinh doanh. Việc phân tích định kỳ tình hình tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại và thiết lập định hướng quản trị. Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số quốc gia, Công ty Cổ phần FPT (FPT) giữ vị thế đơn vị tiên phong trong ngành công nghệ thông tin và viễn thông tại Việt Nam. Mặc dù các chỉ số tài chính của FPT duy trì mức cao so với mặt bằng chung, giai đoạn 2016–2018 chứng kiến những biến động lớn về doanh thu và lợi nhuận trước thuế do quá trình tái cấu trúc sở hữu tại các công ty thành viên. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn này là yêu cầu thực tiễn nhằm làm rõ nguyên nhân biến động và đề xuất giải pháp cải thiện.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2016–2018, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Để đạt được mục tiêu này, tác giả thiết lập ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần FPT thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2016–2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần FPT trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần FPT, có kết hợp dữ liệu đối chiếu từ doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Công trình Viettel; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý thuyết, khóa luận dựa trên nền tảng lý luận từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016). Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu kinh doanh, gắn liền với ba nhóm quan hệ tài chính: quan hệ với Nhà nước, quan hệ với các chủ thể kinh tế bên ngoài (đối tác, tổ chức tín dụng), và quan hệ nội bộ doanh nghiệp. Khóa luận triển khai phân tích dựa trên ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp: chức năng huy động và luân chuyển vốn, chức năng phân phối thu nhập, và chức năng giám đốc đối với quá trình sản xuất kinh doanh.

Hệ thống phương pháp phân tích tài chính được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối để xác định quy mô biến động và so sánh bằng số tương đối (số tương đối động thái, số tương đối điều chỉnh) để đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến đổi của các chỉ tiêu tài chính qua các năm cũng như so sánh với đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp cân đối: Dựa trên các đẳng thức kế toán căn bản (Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu; Lợi nhuận = Doanh thu − Chi phí; Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào − Dòng tiền ra) nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố riêng lẻ.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập hệ thống tỷ số phản ánh bốn khía cạnh tài chính then chốt: cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), khả năng hoạt động và khả năng sinh lời.
  • Phương pháp Dupont: Tách các chỉ số tổng hợp về khả năng sinh lời thành tích số của các chuỗi tỷ số có quan hệ nhân quả: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} = \text{Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS)} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$ $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$

Nguồn dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu bao gồm Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính) của Công ty Cổ phần FPT các năm 2016, 2017, 2018; Báo cáo thường niên FPT năm 2018; cùng dữ liệu tham chiếu tài chính của Công ty Cổ phần Công trình Viettel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, vai trò, 3 chức năng của tài chính doanh nghiệp và mục tiêu phân tích phục vụ các đối tượng liên quan: nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Quy trình phân tích được chuẩn hóa qua 3 bước: Thu thập thông tin (thông tin môi trường vĩ mô bên ngoài và dữ liệu báo cáo tài chính nội bộ), Xử lý thông tin (tính toán số tuyệt đối, tương đối, chỉ số tài chính), Dự báo và ra quyết định quản trị.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa các công thức và chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính, phân loại theo 6 nhóm:

  1. Cơ cấu vốn và nguồn vốn: Tỷ lệ nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ vay ngắn hạn/Tổng nguồn vốn, Tỷ lệ nợ phải trả người bán/Tổng nguồn vốn, Tỷ lệ nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả.
  2. Khả năng thanh toán: Chỉ số thanh toán ngắn hạn, chỉ số thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay), hệ số nợ/tổng tài sản, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán tài sản dài hạn đối với nợ dài hạn.
  3. Khả năng sinh lời: ROE, ROC, ROA, ROS.
  4. Hiệu quả kinh doanh và chi phí: Tỷ suất giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần, tỷ suất chi phí bán hàng/Doanh thu thuần, tỷ suất chi phí quản lý/Doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD/Doanh thu thuần.
  5. Rủi ro tài chính và quản trị công nợ: Hệ số thu hồi nợ, thời hạn thu hồi nợ bình quân, hệ số quay vòng hàng tồn kho, thời hạn quay vòng hàng tồn kho.
  6. Giá trị thị trường và đòn bẩy: Thu nhập mỗi cổ phần (EPS), hệ số giá trên thu nhập (P/E), tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B), độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố chủ quan (chiến lược, tính trung thực của số liệu, trình độ chuyên viên) và nhân tố khách quan (thể chế, pháp luật, biến động ngành, mức bình quân ngành) tác động đến kết quả phân tích tài chính.

Chương 2. Tổng quan và thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính của FPT giai đoạn 2016–2018. FPT thành lập ngày 13/9/1988 (tiền thân là Công ty Công nghệ Thực phẩm), đến năm 2018 đạt doanh thu 23.214 tỷ đồng, vốn hóa trên 30.000 tỷ đồng, nhân sự 27.843 người, hoạt động tại 45 quốc gia với 4 khối kinh doanh trọng điểm: Công nghệ, Viễn thông, Phân phối - Bán lẻ và Giáo dục. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các ủy ban chuyên môn cùng hệ thống 6 công ty con và 4 công ty liên kết. Ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về vị thế ngành, sở hữu 9,1% cổ phần TPBank và phát triển sản phẩm công nghệ mới (FPT AI, thiết bị FPT TVbox, giải pháp akaRPA); điểm yếu về chi phí quản lý tăng cao, cạnh tranh hạ tầng cáp quang với Viettel, VNPT và mảng phần mềm chủ yếu là gia công.

Về tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng 2016 (%) Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 73,44 64,24 61,85 -9,20 -2,39
- Tiền và tương đương tiền 20,16 13,92 13,19 -6,23 -0,73
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 11,64 17,52 18,71 +5,88 +1,20
- Phải thu ngắn hạn 22,26 24,61 21,60 +2,35 -3,01
- Hàng tồn kho 15,26 4,08 4,51 -11,18 +0,42
- Tài sản ngắn hạn khác 4,12 4,11 3,84 -0,01 -0,27
B. Tài sản dài hạn 26,56 35,76 38,15 +9,20 +2,39
- Phải thu dài hạn 1,28 0,93 0,37 -0,35 -0,56
- Tài sản cố định 15,39 20,99 21,89 +5,60 +0,90
- Tài sản dở dang dài hạn 3,42 3,22 3,95 -0,20 +0,73
- Đầu tư tài chính dài hạn 4,36 0,27 2,77 +7,13 +7,40
- Tài sản dài hạn khác 3,71 3,49 4,54 -0,22 +1,05
Tổng cộng tài sản 100,00 100,00 100,00 - -

Tổng tài sản năm 2017 giảm 4.584 triệu đồng (-16,2%) do ngày 18/12/2017 FPT thoái vốn tại FPT Retail và FPT Trading (Synnex FPT) xuống dưới 50%, chuyển thành công ty liên kết nên không hợp nhất số liệu. Sang năm 2018, tổng tài sản tăng 4.390 triệu đồng (+19,03%). Tiền mặt giảm 42,12% năm 2017 do thoái vốn nhưng tăng 12,79% năm 2018 (đạt mức tăng 445.067 triệu đồng). Hàng tồn kho giảm 81,6% năm 2017 và tăng 31% năm 2018 do thiết bị hạ tầng viễn thông cũ chuyển thành hàng chờ thanh lý khi đổi sang hạ tầng quang. Nợ xấu (phải thu khó đòi) tăng đều: 254.137 triệu đồng (2016), 300.520 triệu đồng (2017) và 387.028 triệu đồng (2018). Tài sản cố định tăng mạnh (2017 tăng 657.301 triệu đồng tương ứng 14,32%; 2018 tăng 1.450 triệu đồng tương ứng 24,14%) do xây dựng FPT Tower, Tổ hợp ĐH và công viên phần mềm FPT Cần Thơ.

Về cơ cấu nguồn vốn và mối liên hệ tài chính:

Chỉ tiêu nguồn vốn & Tỷ số Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) 61,63 47,05 50,35
- Tỷ trọng Nợ ngắn hạn (%) 58,42 44,40 48,56
- Tỷ trọng Nợ dài hạn (%) 3,20 2,64 1,78
Tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữu (%) 38,37 52,95 49,65
Hệ số tự tài trợ ($H_t$) 0,3836 0,5294 0,4964
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,6227 2,1256 1,9862
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu 2,6060 1,8884 2,0140

Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng tính tự chủ, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 38,37% (2016) lên xấp xỉ 50% trong năm 2017–2018. Vốn chủ sở hữu tăng 15,64% năm 2017 và 11,61% năm 2018. Nợ dài hạn giảm dần qua các năm do dòng tiền kinh doanh tốt.

Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2017 đạt 42.610 triệu đồng (+7,91% so với 2016). Năm 2018, doanh thu thuần đạt 23.536 triệu đồng, giảm 45,58% do không còn hợp nhất doanh thu bán lẻ; nếu tính trong điều kiện tương đương, doanh thu năm 2018 thực tế tăng 17,4%. Doanh thu thị trường nước ngoài năm 2018 đạt 9.097 tỷ đồng (+26%), nâng tỷ trọng trong tổng doanh thu từ 16% (2017) lên 39% (2018).

Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 4.117 triệu đồng (+41,18% so với 2016) nhờ ghi nhận lợi nhuận bất thường từ thoái vốn. Năm 2018 đạt 3.602 triệu đồng (-9,34% so với 2017). Trong đó, khối Công nghệ tăng trưởng lợi nhuận 34,3%, khối Viễn thông tăng 19,2%, LNTT nước ngoài đạt 1.472 tỷ đồng (+27%).

Cơ cấu chi phí và lợi nhuận trên 100 đồng doanh thu thuần:

Chỉ tiêu trên 100 đồng Doanh thu thuần Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng)
Giá vốn hàng bán 78,65 77,30 62,42
Chi phí bán hàng 6,67 7,21 8,82
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6,96 8,07 15,31
Lợi nhuận gộp 21,35 22,70 37,58
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7,50 9,89 16,37
Lợi nhuận sau thuế (ROS) 6,52 8,27 13,93

Số liệu cho thấy hiệu quả sinh lời trên một đồng doanh thu tăng liên tục (ROS tăng từ 6,52% lên 13,93%), giá vốn giảm tỷ trọng, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (năm 2017 tăng 689.970 triệu đồng tương ứng 25,08%; năm 2018 tiếp tục tăng 112.159 triệu đồng; riêng Quý 1/2018 đạt 770 tỷ đồng, tăng 11%).

Về chỉ tiêu vòng quay tài sản so sánh với Công ty Cổ phần Công trình Viettel:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 Biến động 2018/2017
Vòng quay TTS FPT (Vòng) 1,33 1,71 0,78 +0,38 -0,93
Vòng quay TTS CTCP Công trình Viettel (Vòng) 1,22 2,09 2,06 +0,87 -0,03

Năm 2018 vòng quay tổng tài sản của FPT giảm mạnh xuống 0,78 vòng do quy mô doanh thu giảm sau thoái vốn trong khi tài sản dài hạn tăng đầu tư, thấp hơn mức 2,06 vòng của CTCP Công trình Viettel.

Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần FPT

Trên cơ sở nhận diện các hạn chế tài chính ở Chương 2, nhóm giải pháp của khóa luận hướng vào:

  1. Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp: Tối ưu hóa bộ máy quản lý, rà soát định mức chi phí hành chính và ứng dụng tự động hóa quy trình nội bộ nhằm chặn đà tăng tỷ trọng chi phí quản lý (đã lên mức 15,31% doanh thu thuần vào năm 2018).
  2. Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ: Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản thu hồi nợ nhằm giảm thiểu nợ xấu khó đòi liên tục gia tăng (từ 254 tỷ năm 2016 lên 387 tỷ năm 2018).
  3. Đẩy mạnh hiệu suất sử dụng tài sản: Đẩy nhanh tiến độ khai thác các tài sản cố định mới đầu tư (FPT Tower, Tổ hợp Cần Thơ), xử lý dứt điểm thiết bị viễn thông cũ tồn kho chờ thanh lý để cải thiện vòng quay tổng tài sản.
  4. Mở rộng thị trường xuất khẩu phần mềm và chuyển đổi số: Tận dụng cơ hội dịch chuyển gia công phần mềm từ Nhật Bản, Hàn Quốc sang Việt Nam để gia tăng dòng tiền hoạt động thuần.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về tình hình tài chính của CTCP FPT trong giai đoạn bản lề 2016–2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ bản chất của việc sụt giảm doanh thu thuần năm 2018 (-45,58%) và giảm tổng tài sản năm 2017 (-16,2%) là hệ quả kỹ thuật của việc giảm tỷ lệ sở hữu tại FPT Retail và Synnex FPT xuống dưới 50% để chuyển thành công ty liên kết, không phải là sự suy giảm thực chất của hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong chất lượng tài chính của FPT:

  • Hệ số tự tài trợ tăng từ 0,3836 (2016) lên 0,4964 (2018), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao hơn và an toàn vốn được cải thiện.
  • Biên lợi nhuận gộp tăng từ 21,35% (2016) lên 37,58% (2018); tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) tăng từ 6,52% lên 13,93%.
  • Khối Công nghệ và Viễn thông duy trì tăng trưởng lợi nhuận cao (khối công nghệ tăng 34,3% năm 2018); doanh thu nước ngoài tăng 26%, chiếm 39% tổng doanh thu.

Đồng thời, nghiên cứu xác định rõ hai nút thắt tài chính cần xử lý: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 6,96% lên 15,31% doanh thu thuần và các khoản phải thu khó đòi tăng 52,29% sau 3 năm (đạt 387.028 triệu đồng năm 2018). Khóa luận đóng góp góc nhìn thực chứng về biến động tài chính của một tập đoàn công nghệ lớn trong quá trình tái cấu trúc hoạt động kinh doanh, kết hợp đối chiếu chỉ số vòng quay tài sản với CTCP Công trình Viettel.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, đề tài bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2016–2018), là giai đoạn diễn ra sự kiện tái cơ cấu thoái vốn đột biến, dẫn đến sự thiếu đồng nhất về cơ cấu hợp nhất giữa các năm nếu không bóc tách chi tiết từng mảng kinh doanh. Dữ liệu sử dụng chủ yếu là số liệu thứ cấp công khai từ báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên, chưa tiếp cận được dữ liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng trung tâm chi phí. Việc so sánh đối thủ trong văn bản mới dừng lại ở chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản với một doanh nghiệp cùng ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  1. Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau 2018 để đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của chiến lược tập trung vào mảng công nghệ và chuyển đổi số sau khi thoái vốn bán lẻ.
  2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích sâu dữ liệu phân đoạn kinh doanh (segment reporting) cho từng mảng: Xuất khẩu phần mềm, Dịch vụ viễn thông, Giáo dục.
  3. Mở rộng hệ thống chỉ tiêu so sánh với nhiều doanh nghiệp công nghệ và viễn thông khác trên thị trường niêm yết Việt Nam và khu vực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.

Nội dung đặc biệt hữu ích ở các khía cạnh:

  • Phương pháp luận và quy trình phân tích: Cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh chuẩn mực theo cả số tuyệt đối và số tương đối, cùng mô hình Dupont phân giải chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu biến động: Minh họa phương pháp phân tích, bóc tách và diễn giải số liệu tài chính khi doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về cơ cấu sở hữu công ty con, chuyển đổi mô hình hợp nhất kinh doanh sang công ty liên kết.
  • Phân tích tỷ trọng chi phí: Cung cấp cách tiếp cận phân tích cơ cấu chi phí và lợi nhuận trên 100 đồng doanh thu thuần, giúp nhận diện chính xác sự biến dịch hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến tổng tài sản năm 2017 và doanh thu thuần năm 2018 của FPT giảm mạnh là gì? Nguyên nhân xuất phát từ việc ngày 18/12/2017, FPT thực hiện thoái vốn tại hai công ty con chuyên mảng phân phối và bán lẻ là FPT Retail và FPT Trading (Synnex FPT) xuống mức dưới 50%. Hai đơn vị này chuyển thành công ty liên kết nên không còn hợp nhất số liệu vào báo cáo tài chính của FPT, dẫn đến tổng tài sản năm 2017 giảm 16,2% và doanh thu thuần năm 2018 giảm 45,58% trên sổ sách hợp nhất.

2. Cơ cấu nguồn vốn và khả năng tự chủ tài chính của FPT thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016–2018? Tỷ trọng Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 61,63% (2016) xuống 47,05% (2017) và đạt 50,35% (2018). Đồng thời, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 38,37% (2016) lên 49,65% (2018). Hệ số tự tài trợ tăng từ 0,3836 (2016) lên 0,4964 (2018), cho thấy chính sách tài chính của FPT chuyển biến theo hướng an toàn hơn, tăng cường tính tự chủ và giảm phụ thuộc vào nợ vay.

3. Hiệu quả sinh lời trên doanh thu của FPT chuyển biến ra sao sau khi tái cấu trúc? Khả năng sinh lời trên doanh thu tăng rõ rệt: Trên 100 đồng doanh thu thuần, lợi nhuận gộp tăng từ 21,35 đồng (2016) lên 37,58 đồng (2018); tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tăng từ 6,52% (2016) lên 8,27% (2017) và đạt 13,93% (2018). Tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm từ 78,65% xuống 62,42% doanh thu thuần nhờ tập trung vào các mảng có biên lợi nhuận cao như công nghệ và phần mềm.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong quản trị chi phí và tài sản của FPT trong giai đoạn này là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng liên tục, từ 6,96% (2016) lên 8,07% (2017) và chạm mức 15,31% (2018). Bên cạnh đó, giá trị các khoản phải thu khó đòi gia tăng qua từng năm (từ 254.137 triệu đồng năm 2016 lên 387.028 triệu đồng năm 2018) và vòng quay tổng tài sản năm 2018 giảm xuống 0,78 vòng.

5. Vòng quay tổng tài sản của FPT so với CTCP Công trình Viettel biến động ra sao? Năm 2016, vòng quay tổng tài sản của FPT đạt 1,33 vòng (cao hơn mức 1,22 vòng của CTCP Công trình Viettel). Năm 2017, chỉ số này của FPT tăng lên 1,71 vòng nhưng vẫn thấp hơn Viettel Construction (2,09 vòng). Đến năm 2018, vòng quay tổng tài sản của FPT giảm mạnh xuống 0,78 vòng do quy mô doanh thu hợp nhất giảm sau thoái vốn, trong khi CTCP Công trình Viettel duy trì ở mức cao 2,06 vòng.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và triển khai đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2016–2018 dựa trên số liệu báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán. Kết quả phân tích định lượng làm rõ tác động của việc tái cơ cấu thoái vốn mảng phân phối - bán lẻ đến sự biến động của quy mô tài sản, doanh thu, cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc nghiên cứu quản trị tài chính tại các doanh nghiệp công nghệ trong giai đoạn chuyển dịch mô hình kinh doanh.