Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Dẫn nguồn từ báo cáo thống kê ngành xây dựng năm 2015 và Tổng cục Thống kê năm 2016, tác giả cho biết tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng Việt Nam đứng thứ 3 tại khu vực Châu Á vào năm 2015 và tiếp tục đóng góp tăng 10,6 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng kinh tế của cả nước trong năm 2016. Bên cạnh cơ hội từ tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu và thi công xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí biến động và yêu cầu khắt khe về an toàn tài chính.
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1997, chuyển đổi cổ phần hóa từ năm 2006), là đơn vị chuyên sản xuất bê tông thương phẩm và ống cống ly tâm phục vụ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi trên địa bàn miền Trung. Dù khẳng định được năng lực kỹ thuật trên thị trường, công ty chưa triển khai công tác phân tích tài chính định kỳ. Sự vắng mặt của hoạt động này tạo ra khoảng trống thông tin cho Ban giám đốc trong việc kiểm soát dòng tiền, thẩm định rủi ro nợ nần và hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững. Do đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2017 thông qua các chỉ tiêu: cấu trúc tài chính, kết quả kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và luồng tiền.
- Đánh giá điểm mạnh, hạn chế về mặt tài chính của đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2014 đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu 6 nội dung trọng tâm bao gồm cấu trúc tài sản - nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, tình hình công nợ và khả năng thanh toán, năng lực sinh lời và phân tích luồng tiền.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp từ các giáo trình chuyên ngành của TS. Nguyễn Minh Kiều (2010), PGS.TS Lưu Thị Hương và PGS.TS Vũ Duy Hào (2006), PGS.TS Ngô Thế Chi và PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2015), PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2010). Về khung pháp lý hạch toán, nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
| Nhóm nội dung phân tích |
Hệ thống chỉ tiêu và công thức sử dụng |
| Cấu trúc tài chính |
• Phân tích cơ cấu và biến động tài sản (Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn) • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu) |
| Mức độ độc lập tài chính |
• Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng số nguồn vốn • Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn |
| Tình hình công nợ |
• Hệ số khoản phải thu so với khoản phải trả = Nợ phải thu / Nợ phải trả • Vòng quay các khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán ± Biến động HTK) / Nợ phải trả bình quân • Thời gian quay vòng khoản phải trả = Số ngày trong kỳ / Vòng quay khoản phải trả • Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Phải thu bình quân • Kỳ thu tiền bình quân (DOS) = Số ngày trong kỳ / Vòng quay khoản phải thu |
| Khả năng thanh toán |
• Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn • Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn • Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn • Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu • Khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát = Tài sản dài hạn / Tổng nợ dài hạn • Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản = Nợ phải trả / Tổng tài sản |
| Khả năng sinh lời |
• Lợi nhuận ròng biên (ROS) = (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) × 100 • Vòng quay tài sản (TAT) = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) × 100 • Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) × 100 |
| Phân tích luồng tiền |
• Hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền = Nợ phải trả bình quân / Dòng tiền thuần từ HĐKD • Hệ số dòng tiền trên doanh thu = Dòng tiền thuần từ HĐKD / Doanh thu • Hệ số dòng tiền trên tài sản = Dòng tiền thuần từ HĐKD / Tổng tài sản bình quân |
Tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu thực tiễn trong nước (Trương Bá Thanh, 2001; Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2008; Nguyễn Thị Quyên, 2012; Lê Nhật Khánh, 2017) và quốc tế (Josette Peyrard, 2005; John J. Wild, 2009). Điểm kế thừa then chốt của khóa luận là tích hợp khung phân tích luồng tiền của Nguyễn Thị Quyên (2012) vào phân tích doanh nghiệp sản xuất - xây dựng cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), báo cáo lao động, sổ kế toán giai đoạn 2014 – 2017; kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thiết lập dữ liệu và tính toán chỉ số trên phần mềm Microsoft Excel; so sánh số liệu giữa thực tiễn đơn vị với lý thuyết tài chính.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Áp dụng phân tích theo chiều ngang (đo lường biến động số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa các năm), phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong quy mô tổng thể), phương pháp so sánh (với kỳ gốc và mục tiêu) và phương pháp loại trừ (kỹ thuật thay thế liên hoàn để cô lập mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố).
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính đã được phê duyệt qua 4 năm (2014, 2015, 2016, 2017), hồ sơ quản lý lao động, sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 – Cơ sở khoa học về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:
- Trình bày hệ thống khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp; phân tích mục đích, vai trò của công tác đánh giá tài chính đối với 4 nhóm chủ thể chính gồm: nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp) và người lao động.
- Mô tả chức năng và mối liên kết kinh tế của hệ thống báo cáo tài chính sử dụng trong phân tích, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (phản ánh quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ tại thời điểm lập báo cáo theo tính thanh khoản và trách nhiệm hoàn trả), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh kết quả doanh thu, chi phí, lãi lỗ trong kỳ), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phản ánh các luồng tiền vào/ra theo ba hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính).
- Trình bày chi tiết phương pháp luận phân tích theo chiều ngang, chiều dọc, phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn (các bước sắp xếp nhân tố số lượng, chất lượng và thứ tự thế giá trị).
- Hệ thống hóa chi tiết nội dung phân tích tài chính gồm 6 nhóm mảng: cấu trúc tài chính, kết quả kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, công nợ và thanh toán, khả năng sinh lời, phân tích luồng tiền.
- Tổng quan cơ sở thực tiễn thông qua việc điểm luận các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ ra sự cần thiết của việc bổ sung phân tích luồng tiền chuyên sâu vào một công ty cổ phần xây dựng cụ thể.
Chương 2 – Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính giai đoạn 2014 – 2017 qua hệ thống 11 bảng biểu và 2 biểu đồ:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế; địa chỉ tại 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế; mã số thuế 3300384426. Vốn điều lệ đăng ký là 12.000.000.000 đồng (trong văn bản trang 30 ghi 12.000 đồng). Tiền thân là Xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế thành lập theo tờ trình ngày 31/03/1997; chính thức cổ phần hóa từ ngày 01/01/2006 theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, cọc nhồi và ống cống ly tâm các loại (năng lực cung ứng từ 36.000 mét dài đến 44.000 mét dài ống cống/năm); thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Các công trình tiêu biểu đã cung ứng gồm: Vincom Huế, Nhà máy xi măng Đồng Lâm (khối lượng bê tông trên 10.000 m³), Đại học Sư phạm, Đại học Y, chung cư Xuân Phú, May Hanet Phú Bài, cầu Bến Đá, cầu Mỹ Chánh.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (Chủ tịch Nguyễn Chí Thành, các thành viên Phan Trung Kiên, Lê Văn Sơn), Ban kiểm soát (Trưởng ban Lê Thị Khánh Vân, thành viên Đoàn Văn Công), Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Tiếp thị).
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm Phó phòng) và 4 kế toán phần hành (kế toán vật tư - hàng tồn kho - giá thành; kế toán bán hàng - công nợ - thanh toán; kế toán tiền lương; kế toán tiền gửi ngân hàng - tiền mặt). Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hệ thống dữ liệu phân tích tài chính thực tế (2014 – 2017):
- Khảo sát biến động lao động qua Bảng 2.1 (giai đoạn 2015 – 2017).
- Phân tích cơ cấu và biến động tài sản qua Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1: Phản ánh biến động tỷ trọng tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, khoản phải thu khách hàng, tồn kho nguyên vật liệu) và tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định máy móc trạm trộn, xe chuyên dùng) trong 4 năm liên tục.
- Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn qua Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2: Xem xét tương quan giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.
- Phân tích kết quả kinh doanh qua Bảng 2.4: Đánh giá chi tiết xu hướng tăng giảm của Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014 – 2017.
- Phân tích mức độ độc lập tài chính qua Bảng 2.5: Đánh giá Hệ số tài trợ và Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn.
- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán qua Bảng 2.6, 2.7 và 2.8: Đánh giá hệ số công nợ phải thu/phải trả, số vòng luân chuyển và số ngày trả nợ nhà cung cấp, số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân (DOS); đo lường các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và nhóm hệ số nợ dài hạn.
- Phân tích năng lực sinh lời qua Bảng 2.9 (giai đoạn 2015 – 2017): Đánh giá 4 chỉ số cốt lõi gồm ROS, TAT, ROA và ROE.
- Phân tích luồng tiền qua Bảng 2.10 và Bảng 2.11: Đánh giá lưu chuyển tiền thuần từ 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và tính toán 3 chỉ tiêu dòng tiền (hệ số đảm nhận nợ, dòng tiền trên doanh thu, dòng tiền trên tài sản).
Chương 3 – Một số giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của công ty
- Đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Nhận diện các ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ; chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong việc phân công nhân sự và luân chuyển chứng từ kế toán.
- Đánh giá thực trạng tài chính theo 6 khía cạnh: Nhận xét tổng hợp về cơ cấu tài sản - nguồn vốn, biến động doanh thu - lợi nhuận, mức độ độc lập tài chính, áp lực thanh toán nợ ngắn hạn, hiệu suất sinh lời và chất lượng luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty, bao gồm hoàn thiện quản trị công nợ và đẩy nhanh thu hồi vốn bán hàng, kiểm soát chi phí sản xuất nhằm cải thiện tỷ suất lợi nhuận, nâng cao hiệu quả tạo tiền từ tài sản và củng cố an toàn thanh khoản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực tế dựa trên số liệu lịch sử và hồ sơ quản lý của doanh nghiệp:
- Ghi nhận năng lực sản xuất thực tế: Công ty duy trì khả năng cung ứng hàng năm từ 36.000 mét dài đến 44.000 mét dài ống cống ly tâm các loại cho hệ thống thoát nước đô thị tại Huế, Quảng Bình và các đối tác lớn như Công ty CP Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước VIWASEEN 2, Công ty CP Xây dựng Phát triển Bạch Đằng 15. Cung ứng trên 10.000 m³ bê tông thương phẩm cho các dự án trọng điểm như Vincom Huế và Nhà máy Xi măng Đồng Lâm.
- Thiết lập hệ thống dữ liệu tài chính đa kỳ (2014 – 2017): Xây dựng chuỗi phân tích liên tục gồm 11 bảng biểu thống kê, phản ánh biến động của tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, tình hình thu hồi công nợ và an toàn thanh khoản tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng: Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kế toán, kiểm soát tỷ lệ nợ phải thu, thắt chặt kỳ thu tiền bình quân (DOS), tăng cường tích lũy vốn chủ sở hữu để nâng cao hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn và cải thiện lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận khắc phục điểm thiếu hụt của các nghiên cứu trước đó tại địa phương bằng việc đưa nhóm chỉ tiêu phân tích luồng tiền (hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền, hệ số dòng tiền trên doanh thu, hệ số dòng tiền trên tài sản) vào quy trình phân tích Báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp sản xuất và thi công bê tông cổ phần hóa, giúp phản ánh bản chất lưu chuyển tiền mặt thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Đúng như tác giả tự nhìn nhận trong phần kết luận, do giới hạn về mặt thời gian thực tập và nguồn kiến thức thực tế bước đầu tiếp cận doanh nghiệp, khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu trong phạm vi 4 năm (2014 – 2017) tại Phòng Tài chính - Kế toán. Nội dung phân tích dừng lại ở 6 nhóm chỉ tiêu cơ bản, chưa mở rộng sang việc áp dụng các mô hình dự báo nguy cơ phá sản chuyên sâu (như Z-score) hay định giá doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017 để theo dõi chu kỳ kinh tế dài hạn của công ty; ứng dụng các mô hình định lượng phân tích độ nhạy của dòng tiền đối với biến động giá vật tư đầu vào (xi măng, cát, đá); đối chuẩn (benchmarking) các chỉ số sinh lời và vòng quay nợ với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng và xây lắp dân dụng - công nghiệp.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây dựng tương tự: Cung cấp phương pháp luận chi tiết để vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và thiết lập hệ thống chỉ số kiểm soát luồng tiền định kỳ.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính được tổng hợp mạch lạc, sơ đồ tổ chức phòng kế toán và mô hình ghi sổ tại Chương 2, cùng phương pháp kết hợp phân tích khả năng sinh lời với phân tích luồng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được hình thành và chuyển đổi pháp lý như thế nào?
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp sản xuất bê tông trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế, được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép thành lập theo tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997. Đến ngày 12/12/2005, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4204/QĐ-UBND phê duyệt cổ phần hóa, chuyển xí nghiệp thành công ty cổ phần hoạt động độc lập kể từ ngày 01/01/2006. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300384426, với lần điều chỉnh thứ 4 vào ngày 03/07/2015.
2. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ công ty đang áp dụng là gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC). Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng. Hình thức kế toán ghi sổ được công ty lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính cụ thể nào?
Nghiên cứu sử dụng 5 phương pháp phân tích chủ đạo: phân tích theo chiều ngang (đo lường tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối giữa các năm), phân tích theo chiều dọc (đo lường tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn), phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh (với kỳ gốc và kế hoạch) và phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ ảnh hưởng của từng nhân tố nhân quả đến biến động chỉ tiêu).
4. Khóa luận phân tích luồng tiền dựa trên các chỉ tiêu cụ thể nào?
Dựa trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tác giả phân tích chất lượng lưu chuyển tiền thông qua 3 hệ số chuyên biệt:
- Hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền = Nợ phải trả bình quân / Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Hệ số dòng tiền trên doanh thu = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu.
- Hệ số dòng tiền trên tài sản = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh / Tổng tài sản bình quân.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập ra sao?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung), Kế toán tổng hợp kiêm Phó phòng (lập báo cáo và phối hợp chuyên môn), Kế toán vật tư - hàng tồn kho - giá thành, Kế toán bán hàng - công nợ - thanh toán, Kế toán tiền lương và Kế toán tiền gửi ngân hàng - tiền mặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2017, tác giả đã tái hiện bức tranh tài chính đa chiều của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trên 6 mảng hoạt động trọng yếu, nổi bật là việc lồng ghép đánh giá an toàn dòng tiền. Các nhận định và giải pháp đưa ra bám sát đặc thù sản xuất - cung ứng vật liệu xây lắp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp cũng như các nghiên cứu học thuật cùng chuyên ngành.