Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình sản xuất – kinh doanh Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong" được thực hiện bởi sinh viên Phó Vũ Đài Trang (Khoa Tài chính Đầu tư – Học viện Chính sách và Phát triển), dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Mỹ Hằng Phương vào năm 2023.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ quá trình học tập thực tế chuyên ngành Tài chính đầu tư, đặc biệt là thông qua học phần Quản lý danh mục đầu tư. Tác giả nhận thấy Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong (mã chứng khoán: NTP) là doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành sản xuất nhựa xây dựng tại Việt Nam, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư dài hạn nhờ kết quả kinh doanh ổn định, chính sách quản trị và tầm nhìn chiến lược. Xuất phát từ góc độ phân tích đầu tư tài chính, tác giả đặt ra vấn đề nghiên cứu các chỉ số tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chính sách vận hành của doanh nghiệp nhằm làm rõ thực trạng sức khỏe tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Tổng hợp các cơ sở lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện công tác quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong thông qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong (trụ sở chính tại Hải Phòng, cùng hệ thống chi nhánh, nhà máy và công ty con tại các khu vực Bắc, Trung, Nam).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp chuẩn mực:
Khung lý thuyết và chức năng phân tích:
- Khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá thực trạng tài chính quá khứ và hiện tại, dự đoán xu hướng tương lai nhằm đưa ra các quyết định quản lý và đầu tư tối ưu.
- Mục tiêu phân tích theo đối tượng:
- Đối với nhà quản lý: Đánh giá chu kỳ hoạt động, cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, thanh khoản và rủi ro nhằm phục vụ quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận.
- Đối với nhà đầu tư: Đánh giá giá trị doanh nghiệp, tiềm năng sinh lời và mức độ an toàn vốn để ra quyết định mua, bán hoặc nắm giữ cổ phiếu.
- Đối với người cho vay: Xác định năng lực hoàn trả nợ gốc và lãi vay trong ngắn hạn và dài hạn.
- Chức năng: Bao gồm 3 chức năng chính là Đánh giá, Dự đoán và Điều chỉnh chính sách hoạt động.
- Hệ thống tài liệu sử dụng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Chỉ tiêu cơ cấu: Cơ cấu tài sản (tỷ trọng từng loại tài sản/tổng tài sản) và cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng từng loại nguồn vốn/tổng tài sản).
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp, Hệ số lãi ròng (ROS), Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq} = \text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản lưu động & ĐTNH} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt} = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Nhóm chỉ số khả năng hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chủ đạo được áp dụng là phương pháp so sánh, bao gồm:
- So sánh tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định mức biến động quy mô của các khoản mục.
- So sánh tương đối ($X(%) = \frac{A_1}{A_0} \times 100$ hoặc $\frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100$) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu.
- Kết hợp các phương pháp thống kê, phân loại, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu:
Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong trong giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp các thông tin công bố định kỳ, báo cáo thường niên và tài liệu quản trị nội bộ của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
- Trình bày chi tiết bản chất, vai trò của thông tin tài chính đối với các nhóm chủ thể liên quan (nhà quản lý, cổ đông/nhà đầu tư, chủ nợ).
- Xác định quy trình phân tích tài chính gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch phân tích (xác định mục tiêu, phạm vi, chỉ tiêu và nhân sự); Thực hiện phân tích (sưu tầm tài liệu BCTC, tính toán chỉ tiêu, xác định mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố); Kết thúc phân tích (lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ).
- Trình bày khái niệm, ý nghĩa kinh tế và công thức toán học của 4 nhóm báo cáo tài chính cùng các chỉ tiêu định lượng: nhóm hệ số cơ cấu tài sản – nguồn vốn, nhóm khả năng sinh lời (Gross Margin, ROS, ROA, ROE), nhóm khả năng thanh toán (tổng quát, nhanh, tức thời) và nhóm hiệu suất hoạt động (vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu).
Chương II: Phân tích tình hình sản xuất – kinh doanh Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2020 - 2022
Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm hai nội dung chính: tổng quan về doanh nghiệp và phân tích định lượng báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
1. Khái quát về Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong:
- Thông tin pháp lý: Trụ sở chính tại Số 2 An Đà, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Đặng Quốc Dũng. Vốn chủ sở hữu đạt 2.707.977.704.900 đồng, tổng số lao động là 1.872 người.
- Lịch sử phát triển: Thành lập ngày 19/05/1960 với tên gọi Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền Phong; chuyển hướng sản xuất ống nhựa PVC từ năm 1990; chính thức cổ phần hóa ngày 17/08/2004; niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán ngày 24/10/2006 (mã NTP). Doanh nghiệp mở rộng quy mô với các đơn vị thành viên: Tiền Phong Nam (2007), Tiền Phong – SMP (2010), Tiền Phong miền Trung (2013) và mở rộng cụm nhà máy 20ha tại Dương Kinh, Hải Phòng từ năm 2015.
- Danh mục sản phẩm: Ống và phụ tùng uPVC (thoát nước, cấp thoát nước áp suất), ống và phụ tùng PP-R (chịu UV), ống và phụ tùng HDPE (phun, hàn), ống gân sóng PE/PP 2 lớp, ống xoắn HDPE 1 lớp, máng luồn dây điện, vách PE và thùng rào nhựa T50.
- Thị trường và phân phối: Nhập khẩu nguyên liệu (hạt PP, PE, HDPE, bột PVC, PP-R) từ Ả Rập, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran và Trung Đông; thị trường tiêu thụ chính trong nước và xuất khẩu sang New Zealand qua đối tác IPLEX. Mạng lưới phân phối gồm 09 trung tâm phân phối, hơn 300 đơn vị bán hàng và gần 16.000 điểm bán trên toàn quốc.
- Vị thế ngành: Chiếm khoảng 60% thị phần miền Bắc và khoảng 37% thị phần cả nước (đối thủ cạnh tranh chính tại miền Nam là Nhựa Bình Minh). Hợp tác chiến lược với Sekisui Chemical (Nhật Bản) về công nghệ ngành nước và Tập đoàn Thủy sản Minh Phú (từ 2018) về sản phẩm nuôi trồng thủy sản.
- Mục tiêu chiến lược: Chiếm lĩnh ít nhất 60% thị phần cả nước, phấn đấu đạt doanh thu 1 tỷ USD (khoảng 23.000 tỷ đồng) vào năm 2040.
2. Phân tích biến động cơ cấu tài sản:
| Khoản mục tài sản (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2020-2021 (%) |
Chênh lệch 2021-2022 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
1.678.805 |
2.721.738 |
3.075.796 |
+62,12% |
+13,01% |
| - Tiền và tương đương tiền |
212.170 |
142.541 |
167.926 |
-32,82% |
+17,81% |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
0 |
700.000 |
432.857 |
+100% |
-38,16% |
| - Phải thu ngắn hạn |
813.391 |
785.380 |
890.889 |
-3,44% |
+13,43% |
| - Hàng tồn kho |
644.121 |
1.081.529 |
1.535.149 |
+67,91% |
+41,94% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
9.121 |
12.286 |
48.973 |
+34,70% |
+298,61% |
| B. Tài sản dài hạn |
2.216.613 |
2.176.459 |
1.988.040 |
-1,81% |
-8,66% |
| - Tài sản cố định |
1.536.749 |
1.463.914 |
1.410.746 |
-4,74% |
-3,63% |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
89.105 |
36.506 |
8.679 |
-59,03% |
-76,23% |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
527.206 |
549.780 |
424.164 |
+4,28% |
-22,85% |
| - Tài sản dài hạn khác |
63.551 |
126.259 |
144.449 |
+98,67% |
+14,41% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
3.895.418 |
4.898.198 |
5.063.837 |
+25,74% |
+3,38% |
Phát hiện chính về tài sản:
- Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 3.895 tỷ đồng (2020) lên 5.064 tỷ đồng (2022). Tăng trưởng tài sản năm 2021 chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng mạnh 62,12%.
- Hàng tồn kho tăng vọt từ 644 tỷ đồng năm 2020 lên 1.081,5 tỷ đồng năm 2021 và đạt 1.535,1 tỷ đồng năm 2022 (trong đó nguyên vật liệu chiếm khoảng 60%, thành phẩm chiếm khoảng 25%). Nguyên nhân do công ty chủ động tích trữ nguyên vật liệu khi giá hạt nhựa thế giới biến động mạnh và phục vụ mở rộng quy mô 2 nhà máy mới.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn phát sinh 700 tỷ đồng năm 2021 nhằm tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi (thu về hơn 26 tỷ đồng lãi tiền gửi/cho vay và 5,8 tỷ đồng cổ tức), sau đó giảm xuống 432,8 tỷ đồng năm 2022.
- Tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhẹ qua các năm do tài sản cố định trích khấu hao và chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm mạnh (từ 89,1 tỷ xuống 8,68 tỷ đồng) khi các công trình nhà xưởng đi vào hoàn thiện.
3. Phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn:
| Khoản mục nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2020-2021 (%) |
Chênh lệch 2021-2022 (%) |
| C. Nợ phải trả |
1.306.130 |
2.190.220 |
2.233.019 |
+67,69% |
+1,95% |
| - Nợ ngắn hạn |
1.270.673 |
2.173.499 |
2.233.019 |
+71,05% |
+2,74% |
| - Nợ dài hạn |
35.457 |
16.720 |
0 |
-52,84% |
-100,00% |
| D. Vốn chủ sở hữu |
2.589.288 |
2.707.977 |
2.830.817 |
+4,58% |
+4,54% |
| - Vốn cổ phần |
1.177.961 |
1.177.961 |
1.295.753 |
0,00% |
+10,00% |
| - Quỹ đầu tư phát triển |
941.847 |
1.034.576 |
1.023.163 |
+9,85% |
-1,10% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
469.479 |
495.438 |
511.900 |
+5,53% |
+3,32% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
3.895.418 |
4.898.198 |
5.063.837 |
+25,74% |
+3,38% |
Phát hiện chính về nguồn vốn:
- Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn ở mức cao: 66,47% (năm 2020), 55,28% (năm 2021) và 55,90% (năm 2022), phản ánh mức độ tự chủ tài chính an toàn.
- Nợ phải trả tăng mạnh 67,69% trong năm 2021 lên 2.190,2 tỷ đồng, chủ yếu là nợ ngắn hạn (khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng 75% lên 1.593 tỷ đồng năm 2021 và tiếp tục tăng lên 1.698 tỷ đồng năm 2022). Nợ dài hạn giảm dần và đến năm 2022 chuyển hoàn toàn về 0 đồng.
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản duy trì ở mức an toàn: 0,335 (2020), 0,447 (2021) và 0,441 (2022). Hệ số Tài sản/VCSH tăng từ 1,504 (2020) lên 1,809 (2021) và 1,788 (2022), cho thấy công ty tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính ngắn hạn để tài trợ mở rộng tài sản.
4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2020-2021 (%) |
Chênh lệch 2021-2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
4.646.209 |
4.995.476 |
5.933.535 |
+7,52% |
+18,78% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
160.098 |
171.951 |
148.423 |
+7,40% |
-13,68% |
| Doanh thu thuần |
4.486.110 |
4.823.524 |
5.685.112 |
+7,52% |
+17,86% |
| Giá vốn hàng bán |
3.097.944 |
3.682.609 |
4.294.534 |
+18,87% |
+16,62% |
| Lợi nhuận gộp |
1.388.166 |
1.140.915 |
1.390.578 |
-17,81% |
+21,88% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
21.305 |
44.815 |
64.386 |
+110,35% |
+43,67% |
| Chi phí tài chính |
108.616 |
75.814 |
141.933 |
-30,20% |
+87,21% |
| Phần lãi/lỗ trong công ty liên kết |
17.858 |
22.573 |
24.384 |
+26,40% |
+8,02% |
Phát hiện chính về kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng ổn định, tăng 7,52% trong năm 2021 (đạt 4.823,5 tỷ đồng) và tăng mạnh 17,86% trong năm 2022 (đạt 5.685,1 tỷ đồng).
- Năm 2021, do giá vốn hàng bán tăng nhanh (+18,87%) dưới áp lực tăng giá nguyên vật liệu thô toàn cầu, lợi nhuận gộp sụt giảm 17,81% xuống còn 1.140,9 tỷ đồng. Bước sang năm 2022, nhờ điều chỉnh giá bán và giải phóng hàng tồn kho giá hợp lý, lợi nhuận gộp phục hồi mạnh 21,88% lên 1.390,6 tỷ đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng mạnh từ 21,3 tỷ đồng (2020) lên 44,8 tỷ đồng (2021) và 64,4 tỷ đồng (2022), đóng góp tích cực vào cơ cấu thu nhập của công ty.
Chương III: Nhận xét chung và đề xuất, kiến nghị nâng cao kết quả sản xuất – kinh doanh Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong
Dựa trên các kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022, chương này tổng hợp các nhận xét thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp:
- Đánh giá mặt tích cực: Doanh nghiệp duy trì được quy mô vốn chủ sở hữu lớn, tính tự chủ tài chính cao (tỷ trọng VCSH trên 55%); khả năng thích ứng linh hoạt trong việc tích trữ nguyên liệu để bình ổn giá sản phẩm trong bối cảnh lạm phát nguyên liệu ngành nhựa; doanh thu thuần tăng trưởng liên tục; hoàn thành nhanh các dự án xây dựng cơ bản.
- Đánh giá mặt tồn tại và rủi ro: Việc gia tăng tỷ trọng nợ vay ngắn hạn (vay ngân hàng tài trợ hàng tồn kho) làm tăng chi phí tài chính và lãi vay; lượng tiền mặt giảm năm 2021 làm giảm hệ số thanh toán tức thời; quy mô hàng tồn kho lớn tiềm ẩn chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá nếu thị trường đảo chiều.
- Đề xuất và kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm quản trị hiệu quả các khoản phải thu và hàng tồn kho, cân đối cơ cấu nợ vay để tối ưu chi phí sử dụng vốn, kiểm soát chi phí sản xuất, đồng thời tăng cường mở rộng thị trường tiêu thụ tại khu vực miền Trung và miền Nam theo đúng mục tiêu chiến lược.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả phân tích tài chính cụ thể: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Nhựa Tiền Phong qua 3 năm (2020 – 2022) với các dữ liệu xác thực: Tổng tài sản tăng từ 3.895,4 tỷ lên 5.063,8 tỷ đồng; Doanh thu thuần tăng từ 4.486,1 tỷ lên 5.685,1 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu tăng từ 2.589,3 tỷ lên 2.830,8 tỷ đồng; Nợ dài hạn được tất toán hoàn toàn vào năm 2022.
- Làm rõ chiến lược quản trị vốn lưu động: Nghiên cứu chỉ ra việc công ty chủ động nâng giá trị hàng tồn kho lên 1.535 tỷ đồng (chiếm 50% tài sản ngắn hạn) và tăng vay ngắn hạn lên 1.593 – 1.698 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 – 2022 là chiến lược nhằm ứng phó với biến động giá nguyên liệu nhựa quốc tế và phục hồi mở rộng thị phần sau dịch.
- Đề xuất thực tiễn: Khóa luận cung cấp các đề xuất cụ thể gắn liền với thực trạng quản lý vốn lưu động, kiểm soát rủi ro lãi vay ngắn hạn và định hướng thị trường cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài là nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về phân tích tài chính một doanh nghiệp sản xuất đầu ngành nhựa tại Việt Nam trong giai đoạn đặc thù (2020 – 2022), tổng hợp đầy đủ số liệu từ góc nhìn của sinh viên chuyên ngành Tài chính đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát trong chuỗi dữ liệu 3 năm (2020 – 2022) dựa trên nguồn số liệu thứ cấp công khai từ Báo cáo tài chính kiểm toán; chưa đi sâu phân tích toàn diện chu chuyển dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết cũng như chưa có điều kiện so sánh định lượng đa biến với toàn bộ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên sàn chứng khoán (mới dừng lại ở so sánh định tính sản phẩm với Nhựa Bình Minh).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích sau năm 2022 để đánh giá hiệu quả của các dự án mở rộng nhà xưởng; bổ sung mô hình phân tích Dupont để lượng hóa chi tiết mức độ tác động của đòn bẩy tài chính và vòng quay tài sản lên tỷ suất sinh lời ROE của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính đầu tư, Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
- Nội dung giá trị: Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí của Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong; quy trình so sánh và đánh giá các khoản mục BCTC gắn liền với bối cảnh biến động kinh tế vĩ mô và ngành nhựa xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô vốn chủ sở hữu và số lượng lao động của Nhựa Tiền Phong được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Theo số liệu công bố trong khóa luận, Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong có quy mô Vốn chủ sở hữu đạt 2.707.977.704.900 đồng và tổng số lao động là 1.872 người.
2. Vì sao giá trị hàng tồn kho của Nhựa Tiền Phong tăng mạnh trong giai đoạn 2020 – 2022?
Hàng tồn kho tăng từ 644,1 tỷ đồng (2020) lên 1.081,5 tỷ đồng (2021) và đạt 1.535,1 tỷ đồng (2022). Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp chủ động gia tăng tích trữ nguyên vật liệu thô (chiếm khoảng 60% cơ cấu tồn kho) để phòng ngừa biến động giá hạt nhựa thế giới tăng cao, đồng thời chuẩn bị nguồn cung phục vụ việc mở rộng thêm 2 nhà máy mới và đáp ứng các hợp đồng dự án lớn.
3. Tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty biến động như thế nào trong 3 năm?
Năm 2020, tỷ trọng Vốn chủ sở hữu chiếm 66,47% tổng nguồn vốn, gấp đôi Nợ phải trả. Sang năm 2021 và 2022, tỷ trọng này được điều chỉnh giảm xuống và duy trì ổn định ở mức 55,28% và 55,90% khi công ty gia tăng vay nợ ngắn hạn để mở rộng kinh doanh, trong khi nợ dài hạn giảm dần từ 35,4 tỷ đồng (2020) về 0 đồng (2022).
4. Mục tiêu chiến lược dài hạn của Nhựa Tiền Phong được xác định ra sao?
Doanh nghiệp định hướng trở thành nhà sản xuất các sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, chiếm lĩnh ít nhất 60% thị phần cả nước và phấn đấu đạt doanh thu 1 tỷ USD (tương đương 23.000 tỷ VNĐ) vào năm 2040.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phó Vũ Đài Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng vào phân tích thực trạng tại Công ty cổ phần Nhựa thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật năng lực tự chủ tài chính vững chắc, sự linh hoạt trong quản trị hàng tồn kho và khai thác đòn bẩy ngắn hạn nhằm duy trì đà tăng trưởng doanh thu trong điều kiện thị trường biến động. Đề tài cung cấp các dữ liệu định lượng chuẩn xác và là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế – tài chính.