Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh khách sạn kaanapali thành phố mobara tỉnh chiba nhật bản năm 2019 2020

Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn Kaanapali tại Mobara, Chiba, Nhật Bản giai đoạn 2019-2020, đánh giá hiệu quả và xu hướng phát triển.

Chuyên ngành

Quản lý tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2022

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm có quan hệ đến du lịch, khách sạn, kinh doanh khách sạn

2.1.1. Khái niệm du lịch

2.1.2. Khách sạn

2.1.3. Kinh doanh khách sạn

2.1.4. Yếu tố của hình thức Kinh doanh khách sạn

2.1.5. Một số yêu cầu nhận xét hiệu quả Kinh doanh của Khách sạn

2.2. Tổng quan về quốc gia và hình thức Kinh doanh khách sạn, du lịch của Nhật Bản

2.2.1. Giới thiệu chung về quốc gia Nhật Bản

2.2.2. Tổng quan về sự tăng trưởng các hình thức Dịch vụ khách sạn, nhà hàng của Nhật Bản

2.2.3. Tổng quan về du lịch của Nhật Bản

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp so sánh

3.3.4. Phương pháp chuyên gia

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội

4.2. Khái quát chung về Khách sạn Kaanapali, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản

4.2.1. Lịch sử thiết kế

4.2.2. Vị trí địa lý

4.2.3. Sơ đồ Khách sạn

4.2.4. Đặt phòng

4.2.5. Nguồn vốn Kinh doanh

4.2.6. Nguồn nhân lực

4.2.7. Các lĩnh vực Kinh doanh chính của Khách sạn

4.3. Nhận xét hiệu quả hình thức Kinh doanh của Khách sạn Kaanapali, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản

4.3.1. Tỷ lệ nguồn khách

4.3.2. Công suất dùng buồng phòng

4.3.3. Doanh thu của Khách sạn

4.3.4. Số tiền bỏ ra của Khách sạn

4.3.5. Tiền lãi của Khách sạn

4.3.6. Nhận xét hiệu quả Kinh doanh của Khách sạn qua mức độ hài lòng của du khách và công tác vệ sinh môi trường

4.4. Không khó khăn, khó khăn, bài học kinh nghiệm về quản lý, Kinh doanh Khách sạn du lịch và khả năng sử dụng tại Việt Nam

4.4.1. Không khó khăn, khó khăn của hình thức Kinh doanh tại Khách sạn

4.5. Mục tiêu và định hướng Kinh doanh của Khách sạn giai đoạn 2020 – 2025

4.6. Một số giải pháp thay đổi tích cực hiệu quả Kinh doanh của Khách sạn Kaanapali trong thời gian 2020 – 2025

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích kinh doanh khách sạn Kaanapali tại Mobara Chiba Nhật Bản 2019 2020

Phân tích kinh doanh khách sạn Kaanapali tại Mobara Chiba, Nhật Bản giai đoạn 2019-2020 tập trung vào đánh giá hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh. Khách sạn Kaanapali, nằm tại thành phố Mobara, tỉnh Chiba, là một cơ sở lưu trú phục vụ du khách trong và ngoài nước. Nghiên cứu này nhằm mục đích khái quát hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

1.1. Khái quát về khách sạn Kaanapali

Khách sạn Kaanapali được thành lập năm 1980, tọa lạc tại Mobara Chiba, một thành phố có tiềm năng du lịch lớn. Khách sạn cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và giải trí. Với vị trí địa lý thuận lợi, gần các điểm du lịch nổi tiếng, khách sạn thu hút lượng khách đáng kể. Nguồn nhân lực tại khách sạn được đào tạo bài bản, đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ cao.

1.2. Tình hình kinh doanh 2019 2020

Trong giai đoạn 2019-2020, tình hình kinh doanh của khách sạn Kaanapali chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm biến động kinh tế và đại dịch COVID-19. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú chiếm tỷ trọng lớn nhất (70%), tiếp theo là dịch vụ ăn uống (15%) và các dịch vụ bổ sung (10%). Tuy nhiên, tỷ lệ công suất sử dụng phòng giảm đáng kể trong năm 2020 do hạn chế đi lại.

II. Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn Kaanapali dựa trên các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí và mức độ hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù khách sạn có cơ sở vật chất hiện đại và dịch vụ chất lượng, nhưng hiệu quả kinh doanh chưa tối ưu do chi phí vận hành cao và cạnh tranh khốc liệt.

2.1. Doanh thu và chi phí

Doanh thu của khách sạn Kaanapali trong giai đoạn 2019-2020 đạt mức trung bình, với tổng doanh thu từ dịch vụ lưu trú là 70%. Tuy nhiên, chi phí vận hành, đặc biệt là chi phí nhân công và bảo trì cơ sở vật chất, chiếm tỷ trọng lớn. Điều này làm giảm lợi nhuận ròng của khách sạn.

2.2. Mức độ hài lòng của khách hàng

Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy, dịch vụ lưu trú và ăn uống tại khách sạn được đánh giá cao. Tuy nhiên, các dịch vụ bổ sung như giải trí và spa cần được cải thiện để tăng sự hài lòng và thu hút khách hàng quay lại.

III. Giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khách sạn Kaanapali cần tập trung vào các giải pháp như tối ưu hóa chi phí, đa dạng hóa dịch vụ và tăng cường quảng bá thương hiệu. Các giải pháp này không chỉ giúp khách sạn vượt qua khó khăn mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trong ngành du lịch.

3.1. Tối ưu hóa chi phí

Khách sạn cần áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí, đặc biệt là chi phí nhân công và năng lượng. Việc sử dụng công nghệ quản lý hiện đại có thể giúp giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả vận hành.

3.2. Đa dạng hóa dịch vụ

Để thu hút nhiều khách hàng hơn, khách sạn nên phát triển các dịch vụ bổ sung như spa, thể thao và tour du lịch. Điều này không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình kinh doanh khách sạn kaanapali thành phố mobara tỉnh chiba nhật bản năm 2019 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong các năm vừa qua, ngành du lịch nước ta đã tăng trưởng khá mạnh, không chỉ tăng trưởng du lịch trong nước mà tăng cường ra khắp các nước trên thế giới. Vì thế nhằm đáp ứng mong muốn đó các DN du lịch lữ hành lần lượt xuất hiện đáp ứng khá nhiều vào nền KT của quốc gia. Trong nền KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa như bây giờ thì du lịch là một trong các nền KT đóng vị trí rất cần thiết cho sự tăng trưởng của quốc gia. “Du lịch ngành công nghiệp không khói” ngày càng được thiết kế và tăng trưởng một cách không chậm trễ với các hình thức du lịch thu hút, phong phú và phong phú.

Bây giờ, khi nền KT quốc gia đã có các thay đổi mới, với các thành quả đạt được cùng với các thay đổi về trình độ văn hóa, hiểu biết thì mức độ cuộc sống của người dân ngày càng được thay đổi tích cực. Khi mức độ cuộc sống được thay đổi tích cực thì mong muốn của con người cũng thay đổi. Không còn là mong muốn “cơm no áo ấm” nữa mà thay vào đó là mong muốn “ăn ngon mặc đẹp”. Vì vậy yêu cầu của con người về chất lượng Ở SP, hàng hóa nói chung và các ngành DV nói riêng ngày càng cao.

KD KS bây giờ phải đáp ứng được mong muốn phong phú của KH như yêu cầu được ngủ nghỉ trong phòng sạch sẽ, an toàn, tiện nghi sang trọng, có phong cảnh đẹp, …và nhất là chất lượng DV mà KS đưa đến phải thật sự tốt. Yêu cầu Ở nhân viên đáp ứng là phải biết đáp ứng tốt mọi mong muốn của khách, phải luôn tạo được sự thoải mái tối đa cho khách, làm được như vậy mới có thể tạo được sức thu hút và trú giữ khách đến KS. Thực hiện chương trình liên kết giữa trung tâm Đào tạo tăng trưởng quốc tế ITC cùng đối tác bên phía Nhật Bản nên em đã được thực tập tại KS KAANAPALI. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “Phân tích tình hình h 2 Kinh doanh khách sạn KAANAPALI, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản năm 2019 -2020 ” 1.

Mục tiêu của đề tài - Khái quát chung về KS Kaanapali thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản. - Nhận xét thực trạng KD của KS Kaanapali năm 2019- 2020 - Các không khó khăn, khó khăn trong hình thức của KS Kaanapali, đưa ra giải pháp tăng cường hình thức KD 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Giúp em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sau khi ra trường - Củng cố kiến thức đơn vị, cũng như chuyên ngành, giúp thay đổi tích cực hiểu biết về nghiệp vụ KS và phương pháp nhận xét hiệu quả hình thức KD của KS.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Nhận xét hiệu quả KD của KS Kaanapali năm 2019- 2020 Làm rõ được các không khó khăn, khó khăn trong hình thức KD của KS, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường hình thức KD thời gian tới. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm có quan hệ đến du lịch, khách sạn, kinh doanh khách sạn 2. Khái niệm du lịch - Theo liên hiệp quốc tế các thực hiện lữ hành chính thức (International union of official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải nhằm làm ăn, tức không phải nhằm làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…” - Theo I.

Pirogionic (1985) cho rằng: Du lịch là một dạng hình thức của dân cư trong thời gian rỗi có quan hệ với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, tăng trưởng thể chất và tinh thần, thay đổi tích cực trình độ hiểu biết văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên, KT và văn hóa. - Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tất cả các mối quan hệ, hiện tượng và các hình thức KT xuất phát từ các cuộc di chuyển và ở lại của mỗi người hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay người nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến ở lại không phải là nơi làm việc của họ”. - Nhìn từ góc độ KT: “Du lịch là một ngành KT, DV có nhiệm vụ đáp ứng cho mong muốn tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hình thức chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các mong muốn khác”.

KS “KS là công trình kiến trúc được thiết kế độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, chắc chắn chất lượng về đơn vị vật chất, máy móc, DV cần thiết đáp ứng khách du lịch”. (Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, 2009) Tiến trình tăng trưởng của KS trải qua bốn thời gian: -Thời gian 1: Nhà trọ thời cổ: Thời gian này từ giai đoạn La Mã Cổ đại kéo dài đến giữa thế kỷ XIX. Nhà trọ giai đoạn này chỉ đưa đến thức ăn, rượu bia cho khách, thiết bị sơ sài và không an toàn. - Thời gian 2: Giai đoạn nhà hàng lớn: Thời gian này từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.

Yếu tố đặc biệt của giai đoạn này là sự tăng trưởng mạnh của cách mạng công nghiệp đã tạo môi trường cho sự tăng trưởng của KS. Qui mô nhà hàng được tăng cường, tập trung sự hoàn thiện về máy móc cũng như chất lượng đáp ứng. Giai đoạn nhà hàng thương nghiệp: Trong thế kỷ XX, ngành KS nhà hàng tiếp tục tăng trưởng, đối tượng đáp ứng của nó chuyển từ XH thượng lưu sang đại chúng hóa, tình huống KD từ xa xỉ sang thực tế dùng. - Thời gian 4: Giai đoạn KS kiểu mới hiện đại: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự tăng trưởng của KT, số lượng người, giai đoạn công nghiệp hóa, phương tiện giao thông hiện đại tạo môi trường không khó khăn cho sự tăng trưởng của KS.

Đối tượng đáp ứng chính của thời gian này của KS là đông đảo dân chúng. Qui mô KS được tăng cường, tập đoàn KS chiếm lĩnh thị trường ngày càng lớn. Cùng với sự tăng trưởng của ngành du lịch, KS sẽ không ngừng tăng trưởng đạt chất lượng cao và tăng nhanh về số lượng. KD KS Hình thức KD chính của KS là KD DV ở lại và ăn uống.

Bây giờ cùng với việc tăng trưởng của ngành du lịch và cuộc cạnh tranh thu hút khách, hình thức KD KS không ngừng được tăng cường và phong phú hoá. Ngoài hai DV h 5 nền tảng trên các nhà KD đã thực hiện các hình thức khác như thực hiện các hội nghị, hội thảo, đáp ứng vui chơi, giải trí.Trong các DV trên có các DV do KS SX ra nhằm đưa đến cho khách như DV KS, ăn uống, vui chơi giải trí. có các DV KS làm đại lý bán cho các đơn vị khác như: đồ uống, điện thoại, giặt là.Trong các DV KS đưa đến cho khách có các DV và hàng hoá khách phải thanh toán, có các DV và hàng hoá khách không phải thanh toán như DV giữ đồ cho khách, DV khuân vác hành lý.KD trong ngành du lịch thực hiện thu hút một phần quỹ tiêu dùng của nhân dân và thực hiện tái phân chia quỹ tiêu dùng của mỗi người theo lãnh thổ (Theo Wikipedia). Hoạt động của KS Hoạt động SX: Con người tồn tại và tăng trưởng được phải đáp ứng mong muốn vật chất lẫn mong muốn tinh thần.

Trong đó mong muốn ăn uống là không thể thiếu được. Khi XH tăng trưởng thì mong muốn du lịch của con người cũng tăng lên, khi đó mong muốn ăn uống, nghỉ ngơi, ở lại tất yếu sẽ tăng lên. Đơn vị này tạo môi trường cho KS hoạt động SX ra các SP, DV đáp ứng mong muốn của KH. Ở hoạt động này nó giải quyết 3 nội dung sau: - SX cái gì? - SX cho ai? - SX như thế nào? SP DV là một danh từ nói lên chất lượng hoặc trạng thái của mọi sự vật hiện tượng cụ thể hoặc trừu tượng, vì thế SP du lịch được hiểu như là món hàng cụ thể (bầu không khí, nơi nghỉ mát, chất lượng đáp ứng của KS, vận chuyển hoặc các bài được ghi rõ về các di tích văn hóa lịch sử - danh lam thắng cảnh của hãng DV du lịch…) Hoạt động tiêu dùng: Các KS du lịch thực hiện tiêu dùng SP và DV, do yếu tố tiêu dùng của nó: không tiêu thụ tại chỗ, thời gian tiêu dùng khá ngắn, mong muốn tiêu dùng không giống nhau.

Mặt khác, nhằm không tốn h 6 thời gian tiêu dùng SP ăn uống, các DV khác thì việc đáp ứng tiêu dùng SP DV phải do chính các cở sở KD KS đảm nhiệm, phấn đấu có chất lượng cao. Hoạt động này là hoạt động nhất là, nó ngày càng được tăng cường cùng với sự tăng trưởng của XH và đời sống văn hóa của con người. Hoạt động lưu thông: Cũng như các KS khác, KS Kaanapali cũng thực hiện hoạt động lưu thông SP của mình. Lưu thông là hoạt động thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa DV từ hàng hóa DV sang tiền.

Thực hiện hoạt động lưu thông nhằm đáp ứng mong muốn XH về hàng hóa DV tại các mặt: số lượng, chất lượng, tỷ lệ mặt hàng, DV theo không gian và thời gian một cách không ngắt quãng với số tiền bỏ ra tối thiểu. Mục tiêu đó được thể hiện tại KS thông qua yêu cầu doanh thu và tiền lãi. Hoạt động này được thể hiện không giống nhau trong mỗi giai đoạn, lưu thông là do SX ảnh hưởng và ngược lại nó cũng ảnh hưởng trả lại Ở SX, nó đưa đến cho SX các thông tin về mong muốn hàng hóa trên thị trường. Tóm lại: Mỗi DN KD KS du lịch thường thực hiện 3 hoạt động, các hoạt động xảy ra cùng nhau và có mối quan hệ gắn bó với nhau, mỗi hoạt động có vị trí, vị trí riêng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tồn tại của DN trong cơ chế thị trường bây giờ.

Nhiệm vụ của KS Ở nhà nước + Thực hiện tốt các yêu cầu pháp lệnh của DN, nhà nước giao cho: tiền lãi, thuế, khấu hao TSCĐ và các yêu cầu khác. + Thực hiện bảo vệ tốt tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước, tôn trọng mọi chủ trương pháp luật trong hình thức SX KD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn Kaanapali tại Mobara, Chiba Nhật Bản (2019-2020)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động kinh doanh của khách sạn Kaanapali trong bối cảnh kinh tế và thị trường du lịch tại Nhật Bản trong giai đoạn 2019-2020. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của khách sạn mà còn đưa ra những khuyến nghị chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong ngành khách sạn, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn Kaanapali thành phố Mobara tỉnh Chiba Nhật Bản năm 2019 và 4 tháng đầu năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về các chỉ số kinh doanh cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Báo cáo chuyên đề thực tập một số giải pháp tối đa hóa doanh thu dịch vụ lưu trú khách sạn De Lopera Hanoi MGallery sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tối ưu hóa doanh thu trong ngành khách sạn. Cuối cùng, tài liệu Chuyên đề thực tập giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mix của khách sạn Angel Palace sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về marketing trong ngành khách sạn, giúp bạn nắm bắt các xu hướng và chiến lược hiệu quả.