Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành thủy sản giữ vị trí xung yếu trong cơ cấu tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Theo số liệu được tác giả viện dẫn trong văn bản, với diện tích vùng đặc quyền kinh tế biển khoảng 1 triệu km², tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản nội địa đạt xấp xỉ 9,8 triệu tấn (trong đó 7 triệu tấn đến từ nuôi trồng và 2,8 triệu tấn từ khai thác tự nhiên). Lĩnh vực này đóng góp từ 4% đến 5% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước, tạo việc làm cho hơn 3,5 triệu lao động và ghi nhận mốc kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 11 tỷ USD, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới cùng với Trung Quốc và Na Uy. Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu quốc gia, thủy sản xếp thứ năm, đứng sau các ngành điện tử, dệt may, dầu thô và giày dép.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, định hướng phát triển kinh tế tập trung vào thế mạnh nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gắn với dải ven biển và hệ đầm phá, bên cạnh nông nghiệp, du lịch và tiểu thủ công nghiệp. Việc phát triển ngành thủy sản tại địa phương giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo sinh kế và ổn định đời sống cho cư dân vùng duyên hải. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và áp lực cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản phải đối mặt với nhiều thách thức về chi phí đầu vào, rào cản kỹ thuật và biến động thị trường tiêu thụ. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển ổn định, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành đánh giá, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nhận diện điểm mạnh, hạn chế và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp thực hiện đề tài: "Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản Phú Song Hường" do sinh viên Lê Minh Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Đức Tính.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống các giải pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, phân tích và nhận xét hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng sản xuất và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
- Thứ hai, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc so sánh, đánh giá các kết quả phản ánh trên báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (trọng tâm giai đoạn 2020 - 2022).
- Thứ ba, xác định những nhân tố thuận lợi và khó khăn tác động đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ra các nhận định khách quan về thực trạng hoạt động của đơn vị.
- Thứ tư, đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và sử dụng trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2022.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường, địa chỉ số 165 Nguyễn Sinh Cung, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được ($K$) và chi phí các nguồn lực đầu vào đã bỏ ra ($C$). Theo đó, hiệu quả được lượng hóa dưới hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối: $H = K - C$
- So sánh tương đối: $H = \frac{K}{C}$
Khung lý thuyết tổng hợp quan điểm của nhiều học giả tiêu biểu:
- P. Nordhaus: Cho rằng hiệu quả sản xuất diễn ra khi nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất, tức là xã hội không thể gia tăng sản lượng của một mặt hàng mà không phải cắt giảm sản lượng của một mặt hàng khác.
- Adam Smith: Đánh đồng hiệu quả với kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế thông qua quy mô doanh thu tiêu thụ hàng hóa mà chưa tính đến chi phí nguồn lực đầu vào.
- Manfred Kuhn: Xác định tính hiệu quả bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh thực tế bỏ ra.
- Wöhe và Döring: Tách biệt khái niệm hiệu quả kinh tế theo đơn vị hiện vật (tính chất kỹ thuật, phản ánh qua năng suất lao động, công suất máy móc, định mức tiêu hao vật tư) và hiệu quả kinh tế theo đơn vị giá trị (hiệu quả quản trị chi phí và tương quan doanh thu - chi phí bằng tiền).
- Giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ (NXB Thống Kê, 1998): Tiếp cận hiệu quả như một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu xác định trong các điều kiện môi trường biến động.
- Nguyễn Ngọc Quang (2013) và Trần Thị Thu Phong (2012): Nhấn mạnh phân tích hiệu quả kinh doanh là nội dung cốt lõi của phân tích tài chính doanh nghiệp, dựa trên việc so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua thời gian và không gian giữa các doanh nghiệp cùng ngành.
Hệ thống phân loại hiệu quả kinh doanh được tác giả chia tách theo bốn tiêu chí: theo phạm vi tính toán (hiệu quả tổng quát và hiệu quả thành phần); theo tính chất tác động (hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp); theo quá trình hình thành (hiệu quả trung gian và hiệu quả cuối cùng); theo phương thức xác định (hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối).
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng được cấu trúc thành ba nhóm:
- Nhân tố bên trong: Cơ cấu bộ máy quản trị doanh nghiệp, công tác tổ chức lao động và chính sách tiền lương, năng lực tài chính và khả năng huy động vốn.
- Nhân tố bên ngoài: Bối cảnh quốc tế và khu vực, môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn hóa - xã hội, điều kiện kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP), điều kiện tự nhiên - sinh thái - cơ sở hạ tầng, và môi trường khoa học công nghệ.
- Nhân tố môi trường ngành: Cường độ cạnh tranh nội bộ ngành, nguy cơ từ các doanh nghiệp tiềm ẩn gia nhập mới, áp lực đe dọa từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng vật tư nguyên liệu, và quyền lực đàm phán của khách hàng (người mua).
Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính được tác giả thiết lập để lượng hóa kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tổng hợp tại bảng sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Ký hiệu / Công thức tính |
Ý nghĩa kinh tế |
| Kết quả hoạt động |
Tổng doanh thu |
$TR = \sum (P_i \times Q_i)$ |
Phản ánh quy mô tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp |
|
Tổng chi phí |
$TC = FC + VC$ |
Phản ánh tổng hao phí lao động sống và lao động vật hóa |
|
Lợi nhuận |
$\pi = TR - TC$ |
Phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động kinh doanh |
| Hiệu quả vốn cố định |
Hiệu suất sử dụng vốn cố định |
$H_s = \frac{TR}{\overline{VCD}}$ |
Một đơn vị vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu |
|
Mức đảm nhiệm vốn cố định |
$MVCD = \frac{\overline{VCD}}{TR}$ |
Cần bao nhiêu đơn vị vốn cố định để tạo ra một đơn vị doanh thu |
|
Mức doanh lợi vốn cố định |
$TVCD = \frac{\pi}{\overline{VCD}}$ |
Khả năng sinh lời của một đơn vị vốn cố định bình quân |
| Hiệu quả vốn lưu động |
Số vòng quay vốn lưu động |
$L = \frac{TR}{\overline{VLD}}$ |
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong một chu kỳ kinh doanh |
|
Mức đảm nhiệm vốn lưu động |
$MVLD = \frac{\overline{VLD}}{TR}$ |
Số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đơn vị doanh thu |
|
Mức doanh lợi vốn lưu động |
$TVLD = \frac{\pi}{\overline{VLD}}$ |
Sức sinh lời của một đơn vị vốn lưu động bình quân |
| Hiệu quả lao động |
Năng suất lao động bình quân |
$W = \frac{TR}{L}$ |
Sức sản xuất bình quân của một lao động tạo ra doanh thu |
|
Lợi nhuận bình quân một lao động |
$TLD = \frac{\pi}{L}$ |
Khả năng tạo lợi nhuận bình quân của một người lao động |
|
Tỷ suất doanh thu / Quỹ lương |
$TR / QL = \frac{TR}{QL}$ |
Doanh thu tạo ra trên một đơn vị chi phí tiền lương |
|
Tỷ suất lợi nhuận / Quỹ lương |
$TTL = \frac{\pi}{QL}$ |
Lợi nhuận tạo ra khi đầu tư một đơn vị chi phí tiền lương |
| Tỷ suất sinh lời |
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí |
$\frac{\pi}{TC} = \frac{\pi}{TC}$ |
Hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động trong kỳ |
|
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
$\frac{\pi}{TR} = \frac{\pi}{TR}$ |
Khả năng sinh lợi trong một đồng doanh thu thực hiện |
|
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
$ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ |
Khả năng sinh lời trên một đồng tài sản đầu tư |
|
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) |
$ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$ |
Khả năng sinh lợi trên một đồng vốn của chủ sở hữu |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán hiện thời |
$K_h = \frac{TSNH}{NNH}$ |
Mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$K_n = \frac{TSNH - HTK}{NNH}$ |
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không phụ thuộc hàng tồn kho |
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả chủ yếu khai thác nguồn số liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kinh tế - Tổng hợp của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm liên quan. Ngoài ra, nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), sách chuyên ngành, tạp chí và các nguồn dữ liệu mạng internet.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tính toán và lập biểu bảng trên phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo bằng Microsoft Word. Tác giả áp dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế gồm: phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và phương pháp so sánh qua các chuỗi thời gian nhằm làm rõ xu hướng biến động. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng phương pháp chỉ số và phương pháp thay thế liên hoàn để cô lập và định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhân quả (lao động, năng suất, vốn) tới doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và bối cảnh thực tiễn của ngành kinh doanh thủy sản. Về mặt lý luận, chương này phân định rõ ranh giới giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, phân loại chi tiết các hình thức hiệu quả, đồng thời làm rõ ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế đối với sự sống còn của doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được chuẩn hóa thành các nhóm công thức toán kinh tế chặt chẽ bao quát mọi mặt sử dụng vốn, tài sản, chi phí và nhân lực.
Về cơ sở thực tiễn, chương 1 dẫn chứng các dữ liệu tổng quan về thị trường thủy sản:
- Quy mô thị trường thủy sản toàn cầu đạt 310,75 tỷ USD năm 2021, ước tính đạt 333,25 tỷ USD năm 2022 và dự báo chạm ngưỡng 605,46 tỷ USD vào năm 2029 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 8,92%. Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương nắm giữ thị phần doanh thu lớn nhất thế giới năm 2021. Xu hướng tiêu thụ toàn cầu đang chuyển dịch mạnh sang chế độ ăn ưu tiên thủy hải sản (pescetarian) nhằm tìm kiếm nguồn đạm có hàm lượng calo thấp.
- Tại Việt Nam, ngành thủy sản tận dụng lợi thế bờ biển dài 3.260 km, đạt sản lượng tiêu thụ nội địa bình quân 6 tháng đầu năm 2021 là 4,1 triệu tấn. Tuy nhiên, giai đoạn dịch bệnh COVID-19 và biến động kinh tế năm 2023 tạo áp lực rất lớn: số liệu từ VASEP cho thấy 6 tháng đầu năm 2023 kim ngạch xuất khẩu toàn ngành chỉ đạt 4,13 tỷ USD (giảm 27,4% so với cùng kỳ năm 2022), xuất khẩu tháng 6/2023 giảm 21%, đơn hàng xuất khẩu sụt giảm từ 20% đến 50%, đẩy lượng tồn kho và chi phí duy trì chuỗi lạnh của doanh nghiệp lên mức cao.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường
Chương 2 trình bày hồ sơ thực chứng và phân tích định lượng hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường (tên giao dịch quốc tế: Phu Song Huong Import Export Seafood Company Limited - SOSEAFOOD) chính thức đi vào hoạt động ngày 21/09/2015, người đại diện theo pháp luật là bà Trần Mai Anh, trụ sở đặt tại 165 Nguyễn Sinh Cung, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lĩnh vực hoạt động chính là chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
- Nguồn lực nội bộ: Chương này đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, đặc điểm danh mục sản phẩm, cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật, cùng thực trạng nguồn nhân lực được bóc tách chi tiết qua các biểu đồ (giới tính, tính chất lao động trực tiếp/gián tiếp, trình độ học vấn, độ tuổi và thâm niên công tác).
- Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh (chuỗi số liệu 2020 - 2022): Dựa trên các bảng số liệu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.12 và hệ thống biểu đồ, chương phân tích chuyên sâu các mảng:
- Tình hình tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và biến động cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, phân tích thị trường xuất khẩu trọng điểm và các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty.
- Diễn biến quy mô doanh thu, biến động các thành phần chi phí (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) và sự suy giảm hoặc tăng trưởng của các chỉ tiêu lợi nhuận.
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào: tính toán cụ thể hiệu suất và mức doanh lợi của vốn cố định, số vòng quay và mức đảm nhiệm của vốn lưu động, năng suất lao động và hệ số sinh lời trên quỹ lương.
- Phân tích an toàn tài chính qua các hệ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, cùng khả năng sinh lời tổng hợp trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE).
Chương 3: Định hướng và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường
Trên cơ sở các phát hiện từ Chương 2, Chương 3 tổng hợp bảng ma trận thuận lợi và khó khăn mà công ty đang đối mặt, đồng thời xác lập mục tiêu định hướng phát triển của SOSEAFOOD trong trung và dài hạn. Từ đó, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp kinh tế trực diện:
- Giải pháp gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh khai thác các thị trường xuất khẩu tiềm năng, củng cố thị trường truyền thống, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm thủy sản chế biến sâu.
- Giải pháp đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống dây chuyền chế biến, bảo quản đông lạnh nhằm đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm khắt khe của các thị trường nhập khẩu quốc tế.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát chi phí: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong khâu thu mua và chế biến, cắt giảm các chi phí phát sinh không hợp lý trong khâu lưu kho và logistics.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Cải tiến chính sách tiền lương, thưởng gắn với năng suất lao động; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật cho công nhân chế biến trực tiếp và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ điều hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa thành công dữ liệu sản xuất kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường trong chuỗi thời gian 2020 - 2022, ghi nhận các kết quả nghiên cứu chính:
-
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh:
- Hệ thống hóa các bảng cân đối và báo cáo tài chính nội bộ thông qua 12 bảng biểu chuyên đề (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.12) và 6 biểu đồ phân tích cơ cấu. Khóa luận làm rõ bức tranh biến động về nguồn lực lao động, cơ sở vật chất, tình hình tài sản, nguồn vốn và các thị trường xuất khẩu của công ty.
- Định lượng chính xác mối quan hệ giữa biến động chi phí thành phần và kết quả lợi nhuận ròng của doanh nghiệp qua từng năm; tính toán các chỉ số luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định) và năng suất lao động bình quân.
- Chỉ ra được những tác động trực tiếp của biến động thị trường xuất khẩu thủy sản giai đoạn hậu dịch bệnh COVID-19 đối với tốc độ tiêu thụ hàng hóa và chi phí lưu kho của doanh nghiệp địa phương.
-
Hệ thống kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với công ty: Đề xuất quy trình đồng bộ từ việc tổ chức lại bộ máy lao động, đầu tư đổi mới công nghệ bảo quản đông lạnh, kiểm soát định mức chi phí sản xuất đến việc điều chỉnh chính sách giá và tiếp cận thị trường tiêu thụ mới.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị chính sách tạo điều kiện thuận lợi về tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, bình ổn giá nguyên liệu đầu vào và hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại quốc tế trong lĩnh vực thủy hải sản.
-
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
- Tác giả đã vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đặc biệt là việc ứng dụng phương pháp chỉ số và phương pháp thay thế liên hoàn vào một doanh nghiệp chế biến thủy sản cụ thể tại Thừa Thiên Huế.
- Báo cáo cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về phương pháp hạch toán và phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản quy mô vừa và nhỏ trong điều kiện thị trường có nhiều biến động bất lợi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thu thập số liệu:
- Hạn chế về dữ liệu và phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Kinh tế - Tổng hợp của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường cung cấp trong giai đoạn 2019 - 2022, thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024). Đề tài chưa tiến hành các điều tra sơ cấp đối với khách hàng xuất khẩu nước ngoài, đối tác logistics hay khảo sát mức độ hài lòng của công nhân lao động trực tiếp trong nhà máy chế biến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra khả năng mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo (từ năm 2023 trở đi) nhằm đánh giá đầy đủ tác động của chu kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu đối với ngành thủy sản. Đồng thời, các nghiên cứu tiếp nối có thể đi sâu phân tích tác động cụ thể của từng hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) cùng các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (chứng chỉ xanh, tiêu chuẩn khai thác bền vững) đối với năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tư liệu trực quan về phương pháp lập đề cương, thiết kế bảng phân tích tài chính và quy trình vận dụng các công thức kinh tế học để đánh giá thực trạng một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống công thức chuẩn mực về phân tích hiệu quả sử dụng vốn (vốn lưu động, vốn cố định), hiệu quả sử dụng chi phí và lao động; cùng khung phân tích môi trường vĩ mô và vi mô đặc thù cho ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Ban điều hành Công ty TNHH XNK Thủy sản Phú Song Hường và các doanh nghiệp cùng ngành: Cung cấp tài liệu đánh giá độc lập về các điểm nghẽn trong quản trị chi phí, luân chuyển vốn và sử dụng nhân lực trong giai đoạn 2020 - 2022, làm căn cứ hoạch định các biện pháp cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của doanh nghiệp nào, trong khoảng thời gian nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường (địa chỉ: 165 Nguyễn Sinh Cung, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu tài chính - kinh doanh được phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022 (chuỗi dữ liệu thu thập từ 2019 đến 2022). Đề tài do sinh viên Lê Minh Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Đức Tính tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
2. Nguồn số liệu chính của khóa luận được thu thập từ đâu?
Nguồn dữ liệu thực nghiệm trong khóa luận là số liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Kinh tế - Tổng hợp của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường (với sự hỗ trợ của cán bộ doanh nghiệp là bà Nguyễn Đăng Thùy Dung), bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua các năm nghiên cứu.
3. Tác giả đã vận dụng những phương pháp phân tích định lượng cụ thể nào?
Tác giả đã áp dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế gồm: phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh ngang - dọc giữa các năm; cùng với đó là phương pháp chỉ số và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới biến động doanh thu, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
4. Khung lý thuyết của đề tài trích dẫn quan điểm của những học giả kinh tế nào về hiệu quả kinh doanh?
Khóa luận trích dẫn quan điểm lý thuyết của nhiều nhà kinh tế học và tài liệu chuyên ngành: quan điểm về đường giới hạn khả năng sản xuất của P. Nordhaus; cách tiếp cận dựa trên kết quả doanh thu của Adam Smith; công thức xác định hiệu quả giá trị của Manfred Kuhn; sự phân định giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả giá trị của Wöhe và Döring; định nghĩa của Giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ (NXB Thống Kê, 1998); cùng các quan điểm phân tích báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2013) và Trần Thị Thu Phong (2012).
5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty?
Chương 3 của đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp nhằm tăng doanh thu và mở rộng thị trường; (2) Đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp thiết bị công nghệ chế biến, bảo quản; (3) Nâng cao hiệu quả quản trị và giảm thiểu chi phí phát sinh; (4) Giải pháp phát triển, đào tạo và đãi ngộ nguồn lực lao động trong công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Minh Nhật là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về mặt phương pháp luận và cơ sở dữ liệu thực nghiệm, giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Phú Song Hường giai đoạn 2020 - 2022. Đề tài đã hệ thống hóa một khung lý thuyết kinh tế học toàn diện, thiết lập hệ thống 12 bảng chỉ tiêu tài chính chi tiết và áp dụng các mô hình định lượng thống kê để nhận diện chính xác thực trạng phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất tại Chương 3 cùng hệ thống kiến nghị với cơ quan nhà nước mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị chi phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.