Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình đăng ký doanh nghiệp tại Thành phố Huế” do sinh viên Nguyễn Thị Minh Thư (lớp K55B Kế hoạch - Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Hoàng Hà vào tháng 5 năm 2025. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh mang tính bước ngoặt: từ năm 2025, Huế chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, cải cách hành chính công và phát triển cộng đồng doanh nghiệp tư nhân nhằm tạo động lực tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và tăng nguồn thu ngân sách.

Thực tế giai đoạn 2020–2024 trên địa bàn cho thấy số lượng doanh nghiệp thành lập mới có xu hướng tăng nhưng chưa ổn định, đồng thời chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch COVID-19, chi phí vận hành tăng cao và khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn. Phần lớn doanh nghiệp mới thành lập tại địa phương vẫn thuộc nhóm có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, tập trung chủ yếu vào các ngành thương mại – dịch vụ truyền thống; trong khi đó, các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao như công nghệ, công nghiệp chế biến và logistics vẫn chưa phát triển tương xứng. Mặc dù các địa phương lân cận như Đà Nẵng hay TP. Hồ Chí Minh đã đạt nhiều bước tiến về cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), công tác đăng ký doanh nghiệp tại Huế vẫn bộc lộ những rào cản về quy trình thủ tục và hạ tầng kỹ thuật.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tình hình đăng ký doanh nghiệp tại thành phố Huế, từ đó nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đơn giản hóa, nâng cao hiệu quả công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đăng ký doanh nghiệp và thủ tục gia nhập thị trường.
    • Phân tích thực trạng đăng ký doanh nghiệp, cơ cấu loại hình và quy mô vốn đăng ký tại thành phố Huế trong giai đoạn 2022–2024.
    • Đánh giá mức độ hài lòng và những khó khăn của doanh nghiệp thông qua điều tra khảo sát thực tế, từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tại thành phố Huế giai đoạn 2022–2024.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2025. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính thành phố Huế trong năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thủ tục hành chính gia nhập thị trường, tình hình đăng ký theo loại hình, vốn đăng ký, phương thức nộp hồ sơ trực tuyến, khảo sát ý kiến người thực hiện thủ tục và các chỉ số thành phần liên quan trong PCI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình quản lý kinh tế hiện hành:

  • Vòng đời doanh nghiệp: Tiếp cận quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua ba giai đoạn: sinh ra (gia nhập thị trường), trưởng thành (mở rộng sản xuất kinh doanh) và mất đi (rút lui khỏi thị trường). Trong đó, thủ tục đăng ký doanh nghiệp là bước xác lập tư cách pháp lý độc lập, được ví như “giấy khai sinh” của pháp nhân kinh tế.
  • Khung khổ pháp lý: Nghiên cứu viện dẫn các quy định của Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ: Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990; Luật Doanh nghiệp năm 1999 (xác lập nguyên tắc “đăng ký là quyền”); Luật Doanh nghiệp năm 2005 (hợp nhất khung pháp lý, ban hành kèm Nghị định 88/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2010/NĐ-CP); Luật Doanh nghiệp năm 2014; và trọng tâm là Luật Doanh nghiệp năm 2020 (khoản 10 Điều 4 về khái niệm doanh nghiệp, khoản 19 Điều 4 về Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Điều 12 về người đại diện theo pháp luật, Điều 27 về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều 216 về chế độ báo cáo). Ngoài ra, tác giả sử dụng Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; Thông tư 01/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu hồ sơ; và Nghị định số 67.
  • Khung đánh giá PCI: Sử dụng bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI hợp tác với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ - USAID thực hiện), trong đó đi sâu vào hai chỉ số thành phần: “Chi phí gia nhập thị trường” (đo lường thời gian đăng ký doanh nghiệp, cấp đất, hiệu quả của bộ phận một cửa) và “Chi phí thời gian” (thời gian thực hiện thủ tục hành chính, mức độ thanh tra kiểm tra).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thống kê giai đoạn 2022–2024 từ báo cáo định kỳ của Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Tài chính thành phố Huế), Cục Thống kê thành phố Huế, Tổng cục Thống kê và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Cổng thông tin dangkykinhdoanh.gov.vn / dangkyquamang.vn).
  • Phương pháp điều tra khảo sát (dữ liệu sơ cấp): Thực hiện phát phiếu điều tra trực tiếp đối với 38 doanh nghiệp đến thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính thành phố Huế trong đợt thực tập năm 2025. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất đồng ý, mức 3: Trung lập) để đo lường các nội dung: tính rõ ràng của thông tin, quy trình hồ sơ, thời gian giải quyết, lệ phí và thái độ phục vụ của cán bộ tiếp nhận.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình) nhằm phản ánh cơ cấu loại hình doanh nghiệp, tần suất đi lại và điểm đánh giá sự hài lòng; kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu thực tiễn công tác đăng ký kinh doanh của Huế với hai đô thị phát triển là TP. Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đăng ký doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, đặc điểm và phân loại 5 mô hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Doanh nghiệp hợp danh. Tác giả phân tích cụ thể ưu thế và hạn chế của từng loại hình về chế độ trách nhiệm tài sản (hữu hạn hoặc vô hạn), khả năng huy động vốn và tính linh hoạt trong quản trị.

Chương 1 cũng hệ thống hóa quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua 5 bước thao tác trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (tạo tài khoản, kích hoạt, yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh, nộp hồ sơ, chờ nhận kết quả từ 3–5 ngày). Về khung pháp lý, tác giả phân kỳ quá trình cải cách từ trước năm 1999 đến giai đoạn 2021–2025, minh chứng cho xu hướng chuyển biến từ cơ chế “xin - cho” sang quyền tự do kinh doanh và quản lý hậu kiểm.

Trên bình diện quốc gia, số liệu thống kê giai đoạn 2023–2024 cho thấy:

  • Năm 2023, cả nước có 159.294 doanh nghiệp thành lập mới với tổng vốn đăng ký đạt 1.521,3 nghìn tỷ đồng.
  • Năm 2024, số doanh nghiệp thành lập mới giảm nhẹ 1,31% xuống còn 157.200 doanh nghiệp, nhưng tổng vốn đăng ký tăng 1,23%, đạt 1.540,0 nghìn tỷ đồng, phản ánh sự dịch chuyển dòng vốn vào các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn.

Khi so sánh kinh nghiệm thực tiễn:

  • TP. Hồ Chí Minh: Năm 2023 ghi nhận khoảng 42.000 doanh nghiệp mới (chiếm 26% cả nước), rút ngắn thời gian xử lý xuống còn 1–2 ngày làm việc nhờ ứng dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và chữ ký số.
  • Thành phố Đà Nẵng: Năm 2023 có 4.500 doanh nghiệp thành lập mới (chiếm 2,8% cả nước), triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và cơ chế liên thông điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với thuế, công an, bảo hiểm xã hội, đưa thời gian cấp phép xuống còn 1–1,5 ngày làm việc.
  • Bài học rút ra cho thành phố Huế gồm: đẩy mạnh số hóa quy trình hướng đến mức độ 4; rút ngắn thời gian xử lý và công khai minh bạch hồ sơ mẫu; thành lập bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp liên kết giữa Sở Tài chính với Đại học Huế; và thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh trực tuyến.

Chương 2: Thực trạng tình hình đăng ký doanh nghiệp tại Thành phố Huế

Chương 2 mô tả bối cảnh thành phố Huế – đô thị loại I có mật độ dân số bình quân 200 người/km2 (khu vực trung tâm đô thị vượt 4.000 người/km2), trong đó người Kinh chiếm 96,7%. Điểm đặc thù về cơ quan quản lý được ghi nhận: ngày 26/02/2025, HĐND thành phố Huế khóa VIII thông qua nghị quyết hợp nhất Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành Sở Tài chính mới, có hiệu lực từ ngày 01/03/2025. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 11 phòng chuyên môn, trong đó Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chức năng tiếp nhận, xử lý, cấp mới hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tình hình đăng ký thành lập mới và quy mô vốn doanh nghiệp giai đoạn 2022–2024 tại địa phương được tổng hợp qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu loại hình doanh nghiệp Năm 2022 (DN) Năm 2023 (DN) Năm 2024 (DN) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Công ty TNHH 1 thành viên 496 450 552 -46 -9,27 +102 +22,67
Công ty TNHH từ 2 TV trở lên 181 138 176 -43 -23,80 +38 +27,50
Công ty cổ phần 112 60 61 -52 -46,50 +1 +1,67
Doanh nghiệp tư nhân 32 30 29 -2 -6,25 -1 -3,33
Công ty hợp danh 0 0 0 0 0,00 0 0,00
Tổng số doanh nghiệp mới 821 678 788 -143 -17,42 +110 +16,22
Đơn vị trực thuộc (chi nhánh, VPĐD, ĐKKD) 583 453 563 -130 -22,30 +110 +24,28
Tổng cộng (DN + Đơn vị trực thuộc) 1.404 1.131 1.351 -273 -19,44 +220 +19,45

Về quy mô vốn đăng ký, tổng vốn đăng ký năm 2022 đạt 6.246,705 tỷ đồng; năm 2023 tăng 55,58% lên 9.718,536 tỷ đồng (tăng 3.471,831 tỷ đồng), trong đó Công ty cổ phần đóng góp lớn nhất với 7.058,17 tỷ đồng; đến năm 2024, tổng vốn đăng ký giảm xuống còn 3.829,662 tỷ đồng (Công ty TNHH 1 thành viên đạt 1.607,869 tỷ đồng; Công ty cổ phần đạt 1.512,932 tỷ đồng; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đạt 663,761 tỷ đồng; Doanh nghiệp tư nhân đạt 45,1 tỷ đồng).

Sự chuyển biến trong phương thức nộp hồ sơ được thể hiện rõ nét qua sự thay đổi giữa hồ sơ giấy (hồ sơ thiết kế cơ sở) và hồ sơ online:

Hình thức nộp hồ sơ Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 % thay đổi Chênh lệch 2024/2023 % thay đổi
Hồ sơ giấy (thiết kế cơ sở) 2.618 1.857 87 -761 -29,07% -1.770 -95,31%
Hồ sơ online (trực tuyến) 2.131 2.726 5.158 +595 +27,92% +2.432 +89,21%
Tỷ lệ đăng ký qua mạng 44,87% 59,48% 98,34% +14,61% - +38,86% -

Quy trình xử lý hồ sơ nội bộ tại Phòng Đăng ký kinh doanh gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và in giấy biên nhận; (2) Phân công cán bộ xử lý; (3) Cán bộ thẩm tra thông tin, chữ ký, tải tài liệu và trình duyệt; (4) Lãnh đạo phòng phê duyệt quyết định (chấp thuận cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung qua mạng). Về lệ phí, căn cứ Thông tư 47/2019/TT-BTC, chi phí thực hiện thủ tục trực tuyến là 100.000 đồng (phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp); trong khi nộp trực tiếp là 150.000 đồng.

Kết quả phân tích từ mẫu khảo sát sơ cấp 38 doanh nghiệp cho thấy:

  • Cơ cấu loại hình tham gia khảo sát: Công ty TNHH chiếm 52,6% (20 phiếu); Doanh nghiệp tư nhân chiếm 31,6% (12 phiếu); Công ty cổ phần chiếm 15,8% (6 phiếu); không có doanh nghiệp hợp danh.
  • Số lần đến làm thủ tục tại Trung tâm Hành chính công: 39,5% doanh nghiệp hoàn tất trong 0–3 lần; 7,9% mất từ 3–5 lần; và có tới 52,6% doanh nghiệp phải đi lại trên 5 lần mới hoàn tất hồ sơ.
  • Kênh tìm hiểu quy trình: 57,9% doanh nghiệp tìm hiểu trực tiếp tại Sở Tài chính; 26,3% tra cứu qua Cổng thông tin quốc gia; 15,8% tìm hiểu tại Trung tâm Hành chính công.
  • Điểm đánh giá theo thang đo Likert (từ 1 đến 5 điểm):
Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ đánh giá mức 4 (%) Tỷ lệ đánh giá mức 5 (%) Điểm trung bình (ĐTB)
Mức độ rõ ràng của thông tin thủ tục 63,16% 21,05% 3,99
Thời gian DN dành tìm hiểu và thực hiện quy định 44,74% 44,74% 4,29
Bảng hướng dẫn địa điểm các bộ phận tiếp nhận - 39,47% 4,03
Trang thông tin điện tử trao đổi với Sở Tài chính - - 4,29

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh công tác đăng ký doanh nghiệp ở Thành phố Huế

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký doanh nghiệp:

  1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ từ mức 3–5 ngày theo luật định xuống còn 1–2 ngày; tinh giản các khâu kiểm tra trung gian theo mô hình “một cửa liên thông”.
  2. Hoàn thiện chính sách và pháp luật địa phương: Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, chuẩn hóa biểu mẫu để hạn chế việc doanh nghiệp bị yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.
  3. Nâng cao chất lượng dịch vụ công: Xây dựng cơ chế liên thông tự động giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế, ngân hàng thương mại, bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý chuyên ngành.
  4. Nâng cao năng lực và tác phong cán bộ: Tổ chức tập huấn định kỳ về chuyên môn và kỹ năng số; chấn chỉnh thái độ phục vụ nhằm chuyển từ tư duy quản lý sang tư duy đồng hành cùng doanh nghiệp.
  5. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ: Nâng cấp băng thông, ổn định hệ thống phần mềm tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, hạn chế lỗi kỹ thuật khi người dân nộp hồ sơ hoặc thanh toán điện tử.
  6. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý: Phổ biến quy trình đăng ký qua mạng cho các hộ kinh doanh cá thể; phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu xây dựng các trung tâm tư vấn khởi nghiệp và phân tầng chính sách hỗ trợ riêng cho nhóm khởi nghiệp sáng tạo.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với ba cấp quản lý:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục rà soát, cắt giảm các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý mở rộng quyền tự do kinh doanh.
  • Đối với các Bộ, ban ngành: Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan cần tăng cường kết nối, đồng bộ dữ liệu doanh nghiệp dùng chung trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối với Sở Tài chính thành phố Huế: Cần nâng cấp hệ thống một cửa, bố trí nhân sự hỗ trợ kỹ thuật số ngay tại sảnh tiếp đón, thiết lập đường dây nóng giải đáp vướng mắc hồ sơ và ban hành chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp xã hội trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Về mặt số liệu thống kê: Đã lượng hóa được xu hướng biến động doanh nghiệp tại Huế giai đoạn 2022–2024. Số doanh nghiệp thành lập mới từ 821 đơn vị (năm 2022) giảm xuống 678 đơn vị (năm 2023, giảm 17,42%), sau đó phục hồi lên 788 đơn vị (năm 2024, tăng 16,22%). Tỷ lệ đăng ký qua mạng tăng từ 44,87% năm 2022 lên 98,34% năm 2024, cho thấy bước chuyển biến căn bản về phương thức nộp hồ sơ.
  • Về mặt phát hiện thực tế: Khảo sát 38 doanh nghiệp đã chỉ ra điểm nghẽn hành chính: 52,6% doanh nghiệp phải đi lại trên 5 lần mới hoàn thành thủ tục đăng ký; 57,9% vẫn dựa vào kênh tư vấn trực tiếp tại Sở Tài chính do chưa thuần thục thao tác trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp thành thành phố trực thuộc Trung ương; phân tích rõ cơ cấu loại hình (Công ty TNHH chiếm trên 70% tổng số DN đăng ký mới giai đoạn 2022–2024); đồng thời cung cấp các căn cứ thực chứng giúp Sở Tài chính và các cơ quan chức năng cải thiện hai chỉ số thành phần quan trọng trong PCI là “Chi phí gia nhập thị trường” và “Chi phí thời gian”.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (38 doanh nghiệp), chỉ tiếp cận được các đối tượng làm thủ tục trực tiếp tại Sở Tài chính trong thời gian thực tập từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2025, chưa bao quát được toàn diện cộng đồng doanh nghiệp đăng ký hoàn toàn qua môi trường mạng.
  • Thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong 3 năm (2022–2024). Do việc sáp nhập Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư mới diễn ra từ ngày 01/03/2025, tác giả chưa có đủ thời gian và dữ liệu để đánh giá tác động thực tế của mô hình tổ chức bộ máy mới đối với tốc độ xử lý thủ tục hành chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Mở rộng quy mô điều tra đối với các doanh nghiệp đã hoạt động từ 1–3 năm để đánh giá các khó khăn trong giai đoạn hậu kiểm và đáp ứng điều kiện kinh doanh chuyên ngành.
  • Đánh giá sâu hơn tác động của mô hình Sở Tài chính hợp nhất đối với hiệu quả liên thông thủ tục đầu tư – tài chính – đăng ký kinh doanh tại thành phố Huế sau một giai đoạn vận hành ổn định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học các ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực trạng đăng ký doanh nghiệp và quy trình phân tích số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính thành phố Huế và Trung tâm Hành chính công thành phố Huế có thể sử dụng các số liệu khảo sát về số lần đi lại của doanh nghiệp và kênh tìm kiếm thông tin để cải tiến quy trình tiếp nhận, nâng cấp giao diện hướng dẫn trực tuyến và triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số PCI.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng tổng hợp số liệu đăng ký doanh nghiệp và quy mô vốn giai đoạn 2022–2024; mô hình quy trình xử lý hồ sơ nội bộ 4 bước; các bài học kinh nghiệm về cải cách hành chính từ TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan nào hiện nay chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Thành phố Huế?
Nhiệm vụ này do Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Tài chính thành phố Huế thực hiện. Cơ quan này được tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất giữa Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Nghị quyết của HĐND thành phố Huế thông qua ngày 26/02/2025, có hiệu lực từ ngày 01/03/2025.

2. Mức độ chuyển đổi số trong đăng ký doanh nghiệp tại Huế giai đoạn 2022–2024 thay đổi như thế nào?
Phương thức đăng ký ghi nhận sự thay đổi mang tính đảo chiều: hồ sơ giấy nộp trực tiếp giảm mạnh từ 2.618 hồ sơ (năm 2022) xuống còn 87 hồ sơ (năm 2024, giảm 95,31%); ngược lại, hồ sơ trực tuyến tăng nhanh từ 2.131 hồ sơ (năm 2022) lên 5.158 hồ sơ (năm 2024), đưa tỷ lệ đăng ký qua mạng từ mức 44,87% lên 98,34%.

3. Khảo sát thực tế 38 doanh nghiệp chỉ ra khó khăn lớn nhất về mặt thời gian là gì?
Kết quả khảo sát cho thấy có tới 52,6% doanh nghiệp phải đến cơ quan hành chính trên 5 lần để hoàn tất hồ sơ, 7,9% phải đi lại từ 3–5 lần; chỉ có 39,5% doanh nghiệp hoàn tất thủ tục trong khoảng từ 0–3 lần. Điều này phản ánh quy trình xử lý hồ sơ và khâu hướng dẫn chỉnh sửa giấy tờ còn kéo dài.

4. Mức thu phí và lệ phí đăng ký doanh nghiệp hiện hành được áp dụng như thế nào?
Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, doanh nghiệp đăng ký qua mạng điện tử nộp tổng phí là 100.000 đồng (phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp); trường hợp nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa là 150.000 đồng. Ngoài ra, phí cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 20.000 đồng/bản và cung cấp thông tin trong hồ sơ là 40.000 đồng/bản.

5. Vì sao loại hình công ty hợp danh không có doanh nghiệp nào đăng ký mới tại Huế trong giai đoạn 2022–2024?
Loại hình này không được các nhà đầu tư lựa chọn do quy định thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty, đồng thời doanh nghiệp không có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn và chịu các quy định ngặt nghèo khi muốn chuyển nhượng hoặc rút vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã phân tích toàn diện bức tranh đăng ký doanh nghiệp tại thành phố Huế giai đoạn 2022–2024 gắn liền với bước chuyển đổi hành chính năm 2025. Công trình phản ánh rõ nét sự tăng trưởng vượt bậc của tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng (đạt 98,34% năm 2024) song song với những rào cản thực tế về thời gian xử lý khi hơn một nửa số doanh nghiệp khảo sát phải đi lại trên 5 lần. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực chứng, gắn với bài học cải cách của các đô thị lớn, đóng góp nguồn tư liệu hữu ích cho việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp tại địa phương.