Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến việc chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với ngành vật liệu xây dựng (VLXD), giai đoạn 2012–2014 chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị phân phối trong và ngoài nước, cùng với sự biến động từ thị trường bất động sản và các áp lực về giá nguyên vật liệu đầu vào. Công ty Cổ phần (CTCP) An Phú Thừa Thiên Huế là đơn vị thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các mặt hàng VLXD (xi măng, sắt thép...), xăng dầu và vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty đã nỗ lực triển khai các chính sách nhằm thúc đẩy bán hàng, hoạt động tiêu thụ VLXD của đơn vị vẫn gặp nhiều thách thức trước sự gia tăng nhanh chóng của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của Công ty Cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của CTCP An Phú giai đoạn 2012–2014.
  3. Phân tích và đánh giá ý kiến phản hồi của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của CTCP An Phú.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm VLXD cho CTCP An Phú trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của CTCP An Phú diễn ra như thế nào?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của CTCP An Phú?
  3. Ý kiến đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD của công ty ra sao?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm VLXD cho CTCP An Phú?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng mua sản phẩm vật liệu xây dựng của CTCP An Phú (bao gồm hệ thống đại lý và khách hàng tiêu dùng cuối cùng).
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động kinh tế và chính sách liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm VLXD tại CTCP An Phú.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung tại trụ sở, các cửa hàng và đại lý trực thuộc công ty, điển hình là cửa hàng VLXD Vỹ Dạ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp trong 3 năm từ 2012 đến 2014; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2015 đến ngày 01/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo cả hai góc độ: nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng đơn thuần, chuyển quyền sở hữu để thu tiền về) và nghĩa rộng (một chuỗi quá trình kinh tế từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, tạo nguồn chuẩn bị hàng hóa, tổ chức kênh phân phối, triển khai xúc tiến bán hàng, đến dịch vụ sau bán). Bản chất của tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền ($H - T$), nhằm đạt được các mục tiêu lợi nhuận, nâng cao vị thế và đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục.

Dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây (Đặng Văn Vĩ, 2011; Phan Duy Khánh, 2010; Ngô Trọng Nghĩa; Đỗ Thị Ly) và đặc thù ngành hàng VLXD, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm VLXD:

  1. Nhóm nhân tố Đặc tính sản phẩm (chất lượng, chủng loại, quy cách, thương hiệu).
  2. Nhóm nhân tố Giá cả (mức giá so với thị trường, độ linh hoạt, tính cạnh tranh).
  3. Nhóm nhân tố Chính sách xúc tiến (quảng cáo, chào hàng, chiết khấu, khuyến mãi, hỗ trợ vận chuyển).
  4. Nhóm nhân tố Nhân viên công ty (thái độ phục vụ, năng lực tư vấn, trình độ chuyên môn).
  5. Nhóm nhân tố Phương thức thanh toán và giao hàng (hình thức trả chậm, thanh toán linh hoạt, tốc độ và độ an toàn khi vận chuyển).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia với Trưởng phòng Kinh doanh của CTCP An Phú; trao đổi lấy ý kiến cán bộ công nhân viên; phỏng vấn sâu thử nghiệm ($n = 5$) đối với khách hàng đã và đang mua VLXD tại công ty để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xác định kích thước mẫu theo công thức ước lượng tỷ lệ: $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), sai số cho phép $e = 8%$, xác suất $p = q = 0,5$, quy mô mẫu tính toán lý thuyết xấp xỉ 150 mẫu. Đồng thời thỏa mãn điều kiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) với quy tắc $n \ge 5 \times 24 \text{ biến quan sát} = 120$.
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra toàn bộ 6 đại lý theo danh sách công ty và chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng mua lẻ tại Cửa hàng VLXD Vỹ Dạ (TP. Huế). Tổng số phiếu phát ra là 160 bảng hỏi, thu về 150 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý.
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach's Alpha), kiểm định tính thích hợp của dữ liệu (chỉ số KMO và Bartlett's Test), phân tích nhân tố khám phá (EFA), thống kê mô tả giá trị trung bình, kiểm định sự khác biệt và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính của CTCP An Phú giai đoạn 2012–2014; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 150 khách hàng trong năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích rõ vai trò của tiêu thụ đối với người tiêu dùng, bản thân doanh nghiệp và toàn xã hội; làm rõ 7 nội dung cốt lõi của hoạt động tiêu thụ theo quan điểm kinh doanh hiện đại: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Lập kế hoạch tiêu thụ; (3) Chuẩn bị hàng hóa xuất bán; (4) Lựa chọn hình thức tiêu thụ; (5) Tổ chức hoạt động xúc tiến, yểm trợ; (6) Tổ chức hoạt động bán hàng; (7) Phân tích, đánh giá hiệu quả tiêu thụ.

Về mặt thực tiễn, chương 1 tổng thuật bối cảnh ngành VLXD cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế. Thị trường xi măng toàn quốc năm 2014 đạt 24,05 triệu tấn (tăng 20,3% so với cùng kỳ năm 2013), tháng 1/2015 tiêu thụ đạt 5,87 triệu tấn (tăng 30%); sản lượng thép thô tháng 1/2015 đạt 280,4 nghìn tấn (tăng 71%). Tuy nhiên, tại Thừa Thiên Huế, thị trường xây dựng từng rơi vào trạng thái trầm lắng, nhiều nhà máy gạch tuynel (Lộc An, Tứ Hạ, Phú Bài) gặp khó khăn do lượng hàng tồn kho lớn. Điểm qua các công trình trước đây, tác giả chỉ rõ hạn chế của các nghiên cứu cũ là hoặc chỉ dùng dữ liệu thứ cấp đơn thuần, hoặc chỉ khảo sát ý kiến khách hàng mà thiếu sự kết hợp hai nguồn dữ liệu để giải thích bản chất thực trạng.

Chương 2: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD tại CTCP An Phú

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và thực trạng kinh doanh của CTCP An Phú (tiền thân là Công ty Thương mại Tổng hợp Phú Vang, thành lập theo Quyết định 338/HĐBT ngày 20/11/1991, trụ sở tại 189 Phạm Văn Đồng, TP. Huế).

Quy mô tổ chức, lao động và tài chính (2012–2014):

  • Lao động: Tổng số lao động tăng từ 81 người (2012) lên 88 người (2013) và đạt 92 người (2014). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm trên 54–56%, trình độ đại học và sau đại học đạt 35,9% vào năm 2014.
  • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản có xu hướng giảm dần, từ 62.243 triệu đồng (2012) xuống 56.875 triệu đồng (2013) và còn 55.133 triệu đồng (2014). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn, lần lượt là 56,9% (2012), 60,5% (2013) và 62,8% (2014), phần lớn là nợ ngắn hạn phục vụ bổ sung vốn lưu động.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (Tr.đ) Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Doanh thu thuần 202.409 212.363 222.896 +4,9% +5,0%
Tổng chi phí 197.111 208.842 218.348 +6,0% +4,6%
Lợi nhuận trước thuế 5.298 3.521 4.548 -33,5% +29,2%
Lợi nhuận sau thuế 5.015 3.265 4.232 -34,9% +29,6%

Thực trạng hoạt động tiêu thụ VLXD của công ty:

  • Theo kết cấu mặt hàng: Doanh thu từ VLXD (sắt thép và xi măng) đóng góp chủ lực, chiếm trên 85% tổng doanh thu của công ty. Năm 2013, doanh thu sắt thép đạt mức tăng 2,4% (+1.681 triệu đồng), xi măng tăng 9,6% (+2.946 triệu đồng). Năm 2014, sắt thép tăng mạnh 8,1% (+5.877 triệu đồng), xi măng tăng 7,7% (+2.590 triệu đồng).
  • Theo thị trường: Khu vực trung tâm TP. Huế là thị trường tiêu thụ trọng điểm, mang lại doanh thu cao nhất (tăng 3% năm 2013 và tăng 6% năm 2014, tương ứng +6.049 triệu đồng). Thị trường vùng ven TP. Huế tăng trưởng đều (tăng 3,9% năm 2013 và 2,8% năm 2014). Thị trường ngoại tỉnh có mức tăng 14,9% (2013) và 7% (2014) nhưng gặp trở ngại lớn về cước phí vận chuyển.
  • Theo thời vụ: Doanh thu quý II và quý III hàng năm luôn đạt mức cao vượt trội so với quý I và quý IV. Nguyên nhân do điều kiện thời tiết miền Trung: từ tháng 4 đến tháng 9 là mùa nắng ráo thuận lợi cho thi công xây dựng, trong khi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là mùa mưa bão và thời gian nghỉ Tết Nguyên đán.
  • Kênh phân phối: Công ty vận hành 5 luồng kênh phân phối:
    • Kênh 1: Công ty $\rightarrow$ Tổng đại lý $\rightarrow$ Cửa hàng bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 2: Công ty $\rightarrow$ Nhà bán buôn $\rightarrow$ Cửa hàng bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 3: Công ty $\rightarrow$ Cửa hàng bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 4: Công ty $\rightarrow$ Người tiêu dùng trực tiếp.
    • Kênh 5: Công ty $\rightarrow$ Các công trình xây dựng lớn.

Các chính sách tiêu thụ và mức hỗ trợ:

  • Chính sách chiết khấu theo giá trị hóa đơn: Doanh số dưới 20 triệu đồng/hợp đồng (0%); từ 20–50 triệu đồng (0,5%); từ 50–100 triệu đồng (1,0%); từ 100–200 triệu đồng (1,5%); trên 200 triệu đồng áp dụng mức thỏa thuận phù hợp.
  • Chính sách chiết khấu theo thời hạn thanh toán: Thanh toán trong vòng 30 ngày hưởng 0,15%; từ 30–90 ngày hưởng 0,10%; từ 90–180 ngày hưởng 0,5% (theo quy chế công ty).
  • Chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển: Hóa đơn dưới 10 tấn (không hỗ trợ); từ 10–20 tấn (hỗ trợ 250.000 đồng/hợp đồng); từ 20–40 tấn (hỗ trợ 500.000 đồng/hợp đồng).
  • Hạn chế tại điểm bán: Điểm bán của công ty chủ yếu dùng làm kho bãi chứa hàng hóa, chưa được đầu tư thiết kế và nhận diện thương hiệu chuẩn hóa, khiến khách hàng khó phân biệt hệ thống phân phối của An Phú với các cửa hàng độc lập khác.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm VLXD tại Công ty Cổ phần An Phú

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và hồi quy dữ liệu khách hàng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về thanh toán và giao hàng: Đa dạng hóa phương thức thanh toán, hoàn thiện chính sách bán chịu có kiểm soát công nợ, nâng cấp đội xe chuyên chở và tối ưu lịch trình giao hàng nhằm rút ngắn thời gian vận chuyển đến chân công trình.
  2. Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục VLXD (bổ sung gạch ốp lát, sơn, thiết bị vệ sinh cao cấp bên cạnh xi măng và sắt thép truyền thống), tăng cường kiểm soát chất lượng xuất kho và lưu kho bảo quản.
  3. Giải pháp về giá cả: Xây dựng bảng giá linh hoạt theo từng thời kỳ biến động nguyên vật liệu; điều chỉnh biên độ chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn và đại lý cấp 1.
  4. Giải pháp về nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn bán hàng, kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng cho nhân viên kinh doanh và mậu dịch viên tại các cửa hàng.
  5. Giải pháp về chính sách xúc tiến và điểm bán: Chuẩn hóa hệ thống biển hiệu nhận diện thương hiệu CTCP An Phú tại tất cả các cửa hàng; tích cực tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành VLXD và thực hiện các chương trình tiếp thị trực tiếp đến các nhà thầu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản:

  • Doanh thu tiêu thụ của CTCP An Phú duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2012–2014, lần lượt đạt 202,409 tỷ đồng (2012), 212,363 tỷ đồng (2013, tăng 4,9%) và 222,896 tỷ đồng (2014, tăng 5,0%).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2013 sụt giảm 34,9% (xuống 3,265 tỷ đồng) do chi phí tài chính tăng và việc đầu tư sửa chữa nâng cấp cửa hàng tại Thuận An; sang năm 2014 đã hồi phục tăng 29,6% (đạt 4,232 tỷ đồng) nhờ chính sách quản lý hàng tồn kho và dự trữ nguyên vật liệu hợp lý.
  • Cơ cấu mặt hàng khẳng định VLXD chiếm 85% tổng doanh số; thị trường trung tâm TP. Huế đóng vai trò trọng tâm với mức tăng trưởng doanh thu đạt 6,049 tỷ đồng vào năm 2014.
  • Hoạt động tiêu thụ mang tính chu kỳ mùa vụ rõ nét: doanh thu tập trung cao điểm vào quý II và quý III (mùa nắng), giảm sút vào quý I và quý IV (mùa mưa và Tết).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đối với công ty: Triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư nâng cấp hình ảnh nhận diện các điểm bán lẻ.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Kiến nghị tạo điều kiện về mặt bằng kinh doanh, kiểm soát bình ổn giá cả thị trường nguyên vật liệu xây dựng, và hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp thương mại địa phương.

Đóng góp của khóa luận so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã khắc phục được điểm hạn chế của các đề tài trước đó trên cùng địa bàn: thay vì chỉ phân tích báo cáo tài chính thứ cấp (như nghiên cứu của Phan Duy Khánh, 2010) hoặc chỉ khảo sát ý kiến khách hàng đơn lẻ, đề tài này đã kết hợp cả hai phương pháp. Tác giả vừa phân tích chi tiết dữ liệu thứ cấp 3 năm (2012–2014), vừa trực tiếp khảo sát cỡ mẫu $n = 150$ khách hàng bằng thang đo định lượng trên phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học và gắn sát thực tiễn hoạt động của CTCP An Phú.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do điều kiện hạn chế trong việc tiếp cận danh sách đầy đủ toàn bộ khách hàng của công ty, nghiên cứu phải sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một địa bàn đại diện (cửa hàng VLXD Vỹ Dạ), do đó tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc khách hàng trên toàn tỉnh chưa tuyệt đối cao.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép), chưa đi sâu phân tích toàn diện các mặt hàng kinh doanh khác của công ty như xăng dầu, vận tải hàng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều huyện thị khác (Phú Vang, Hương Thủy, Hương Trà...); đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động của thương mại điện tử và các phần mềm quản trị chuỗi cung ứng đến hiệu quả phân phối VLXD.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Thương mại, Marketing; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối và hành vi khách hàng trong khối doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Hệ thống thang đo và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng ngành VLXD trên phần mềm SPSS 20 (Chương 1 và Chương 2).
    • Phương pháp phân tích doanh thu theo nhiều chiều: cơ cấu mặt hàng, địa bàn thị trường, tính chất thời vụ theo quý và luồng kênh phân phối (Chương 2).
    • Bảng chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu hóa đơn và mức trợ giá cước vận chuyển thực tế trong kinh doanh VLXD (Bảng 2.8, 2.9, 2.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của CTCP An Phú tập trung vào những sản phẩm chủ lực nào?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ các mặt hàng vật liệu xây dựng gồm các loại xi măng (Kim Đỉnh, Sông Gianh, Long Thọ, Nghi Sơn, Bút Sơn, Phúc Sơn...) và sắt thép (Thép Hòa Phát, Thép Thái Nguyên, Thép Miền Nam...), đóng góp tới 85% tổng doanh thu hàng năm. Ngoài ra công ty còn kinh doanh xăng dầu, dầu nhờn, tôn và xà gồ.

2. Tình hình biến động lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2012–2014 diễn ra như thế nào và đâu là nguyên nhân?
Năm 2013, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 34,9% (xuống còn 3,265 tỷ đồng) do giá nguyên vật liệu đầu vào biến động tăng, chi phí lãi vay cao và công ty phát sinh chi phí nâng cấp, cải tạo cửa hàng tại Thuận An. Đến năm 2014, lợi nhuận sau thuế phục hồi tăng 29,6% (đạt 4,232 tỷ đồng) nhờ công ty chủ động dự trữ hàng tồn kho hợp lý đón đầu các đợt điều chỉnh giá.

3. Hoạt động tiêu thụ VLXD của công ty chịu ảnh hưởng của tính mùa vụ như thế nào?
Doanh thu tiêu thụ đạt đỉnh vào Quý II và Quý III hàng năm (từ tháng 4 đến tháng 9) do thời tiết nắng nóng thuận tiện cho các công trình thi công xây dựng. Ngược lại, Quý I và Quý IV có doanh thu thấp hơn hẳn do rơi vào mùa mưa bão kéo dài tại miền Trung và kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.

4. Chính sách chiết khấu theo giá trị hóa đơn mua hàng của CTCP An Phú được quy định cụ thể ra sao?
Theo quy chế của công ty: hóa đơn dưới 20 triệu đồng áp dụng mức chiết khấu 0%; từ 20 đến dưới 50 triệu đồng chiết khấu 0,5%; từ 50 đến dưới 100 triệu đồng chiết khấu 1,0%; từ 100 đến 200 triệu đồng chiết khấu 1,5%; và các hợp đồng trên 200 triệu đồng được thỏa thuận mức chiết khấu riêng phù hợp.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra định lượng là bao nhiêu và được thu thập tại đâu?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 150 phiếu hợp lệ (thu về từ 160 phiếu phát ra), bao gồm 6 đại lý phân phối và các khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại Cửa hàng VLXD Vỹ Dạ (địa chỉ 189 Phạm Văn Đồng, TP. Huế) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ hoạt động sản xuất kinh doanh với dữ liệu điều tra sơ cấp 150 khách hàng trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ cũng như đặc thù mùa vụ, kênh phân phối của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học giúp ban lãnh đạo CTCP An Phú hoàn thiện chính sách giá, nâng cấp điểm bán và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.