Tổng quan nghiên cứu

Quản trị danh mục thuốc bệnh viện đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đặc biệt trong bối cảnh các cơ sở y tế thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh (tỉnh Đồng Nai) – bệnh viện hạng 2 với quy mô 1.000 giường bệnh, công tác chăm sóc sức khỏe năm 2020 đã phục vụ 459.500 lượt khám chữa bệnh và 53.452 lượt điều trị nội trú. Để đáp ứng khối lượng bệnh nhân lớn trên địa bàn thành phố Long Khánh cùng các huyện lân cận như Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, bệnh viện đã sử dụng danh mục thuốc gồm 937 khoản mục với tổng giá trị tiêu thụ đạt khoảng 88,24 tỷ đồng. Áp lực tự chủ tài chính nhóm II đòi hỏi bệnh viện phải kiểm soát chặt chẽ cơ cấu chi phí, tránh lãng phí nguồn ngân sách bảo hiểm y tế mà vẫn bảo đảm đầy đủ thuốc thiết yếu cho người bệnh.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là mô tả chi tiết cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại đơn vị trong năm 2020 và 6 tháng đầu năm 2021, đồng thời tiến hành phân tích chuyên sâu thông qua các phương pháp ABC, VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu được cung ứng theo kết quả đấu thầu tập trung. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống bằng chứng khoa học vững chắc giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị đánh giá mức độ tương thích giữa cơ cấu sử dụng thuốc và mô hình bệnh tật địa phương. Kết quả phân tích giúp xác định các nhóm thuốc chi phí cao nhưng hiệu quả điều trị thấp, từ đó thiết lập thứ tự ưu tiên trong mua sắm, dự trữ và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế dược tại bệnh viện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm bệnh viện và các hướng dẫn chuyên môn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng Bộ Y tế Việt Nam. Chu trình sử dụng thuốc bao gồm bốn khâu liên hoàn: chẩn đoán, kê đơn, cấp phát và tuân thủ điều trị, trong đó danh mục thuốc bệnh viện là công cụ điều phối trung tâm. Khung lý thuyết cốt lõi bao gồm phương pháp phân tích ABC, phương pháp phân loại VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT.

Phương pháp phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto, phân chia danh mục thành 3 hạng: Hạng A gồm những thuốc chiếm 75% - 80% tổng ngân sách nhưng chỉ chiếm 10% - 20% số lượng khoản mục; Hạng B chiếm 15% - 20% ngân sách và 10% - 20% khoản mục; Hạng C chiếm 5% - 10% ngân sách nhưng chiếm tới 60% - 80% số lượng khoản mục. Trong khi đó, phân tích VEN phân loại thuốc theo mức độ ưu tiên điều trị lâm sàng: Nhóm V (Vital) là thuốc sống còn phục vụ cấp cứu; Nhóm E (Essential) là thuốc thiết yếu điều trị các bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật; Nhóm N (Non-essential) là thuốc không thiết yếu dùng cho các bệnh nhẹ hoặc hỗ trợ triệu chứng. Việc tích hợp hai công cụ này tạo ra ma trận ABC/VEN gồm 9 tiểu nhóm, chia thành 3 nhóm quản trị chiến lược: Nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN) cần ưu tiên giám sát đặc biệt; Nhóm II (BE, CE, BN) cần theo dõi định kỳ; Nhóm III (CN) giám sát thông thường. Ngoài ra, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Dược số 105/2016/QH13, Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư 05/2015/TT-BYT và Thông tư 19/2018/TT-BYT để đánh giá cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý và nguồn gốc xuất xứ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên cơ sở thu thập và xử lý dữ liệu hồi cứu. Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo sử dụng thuốc, danh mục trúng thầu năm 2019 và phần mềm quản lý bệnh viện trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/06/2021 tại Khoa Dược Bệnh viện ĐKKV Long Khánh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 937 khoản mục thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được xuất kho phục vụ điều trị nội trú và ngoại trú. Tiêu chuẩn loại trừ áp dụng cho các thuốc cung ứng tại 15 trạm y tế trực thuộc và các vị thuốc y học cổ truyền dạng thô chưa qua chế biến.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toàn bộ cỡ mẫu hồi cứu là nhằm bảo đảm tính bao quát, phản ánh chính xác 100% dòng tiền và số lượng thuốc lưu thông thực tế trong kỳ đánh giá. Quy trình xử lý số liệu được thực hiện qua các bước chuẩn hóa: tính toán giá trị tiêu thụ từng mặt hàng bằng tích số giữa đơn giá và số lượng tiêu thụ, xác định tỷ trọng phần trăm tích lũy để phân hạng A, B, C. Đồng thời, Hội đồng Thuốc và Điều trị tiến hành dán nhãn phân loại V, E, N độc lập và thống nhất kết quả cho từng khoản mục. Số liệu được tổng hợp và phân tích đa biến trên phần mềm Microsoft Excel thông qua các hàm chuyên dụng như SUM, COUNT, SUBTOTAL, SORT và ma trận giao thoa hai chiều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát trên 937 khoản mục thuốc với tổng giá trị sử dụng đạt khoảng 88,24 tỷ đồng tại Bệnh viện ĐKKV Long Khánh đã làm rõ các đặc trưng nổi bật trong cơ cấu cung ứng dược phẩm. Về nguồn gốc, thuốc tân dược chiếm ưu thế áp đảo với 848 khoản mục (chiếm 90,50% tổng số khoản mục) và đạt giá trị 82,62 tỷ đồng (chiếm 92,54% tổng giá trị sử dụng). Ngược lại, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chiếm 89 khoản mục (tỷ lệ 9,50%) với giá trị sử dụng đạt 5,62 tỷ đồng (chiếm 7,46%).

Xét theo phân nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược, nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất với 136 khoản mục (chiếm 14,51% số khoản mục) và đạt giá trị 15,35 tỷ đồng (tương ứng 17,77% tổng giá trị). Đứng thứ hai là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 167 khoản mục (chiếm 17,82% số khoản mục) và giá trị sử dụng 14,34 tỷ đồng (chiếm 16,84%). Nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đứng vị trí thứ ba với 58 khoản mục (chiếm 6,19%) và giá trị tiêu thụ 12,62 tỷ đồng (chiếm 14,34%). Tiếp theo là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 82 khoản mục (chiếm 8,75%, giá trị 7,74 tỷ đồng tương ứng 7,94%) và nhóm thuốc tác dụng đối với máu với 23 khoản mục (chiếm 2,45%, giá trị 6,76 tỷ đồng tương ứng 7,58%).

Phân tích ma trận ABC/VEN cho thấy cơ cấu phân bổ ngân sách tập trung chủ yếu vào các thuốc có giá trị điều trị quan trọng. Nhóm thuốc hạng A chiếm khoảng 79,60% ngân sách nhưng chỉ tập trung ở khoảng 17% - 20% tổng số khoản mục. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các mặt hàng thuộc nhóm AN (thuốc có giá trị tiêu thụ cao nhưng mức độ thiết yếu thấp) vẫn chiếm một tỷ lệ nhất định trong tổng chi phí, đòi hỏi sự can thiệp của các nhà quản lý lâm sàng.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu sử dụng thuốc tại Bệnh viện ĐKKV Long Khánh thể hiện sự tương thích rõ rệt với mô hình bệnh tật của địa phương trong năm 2020. Thống kê bệnh tật ghi nhận các chương bệnh có tần suất khám chữa bệnh cao nhất gồm: Bệnh của hệ cơ - xương khớp và mô liên kết chiếm 15,07% (52.447 lượt), Bệnh hệ hô hấp chiếm 12,07% (41.998 lượt), Bệnh hệ tiêu hóa chiếm 11,27% (39.206 lượt) và Bệnh hệ tuần hoàn chiếm 10,63% (36.974 lượt). Việc nhóm thuốc tim mạch và nội tiết chiếm tổng cộng hơn 32,11% ngân sách phản ánh sự gia tăng của các bệnh mạn tính không lây nhiễm ở người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Tỷ trọng tiền thuốc kháng sinh tại bệnh viện chiếm 16,84% tổng giá trị sử dụng, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 28% tại 22 bệnh viện đa khoa trung ương và mức 43% tại 54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh theo các báo cáo toàn quốc của Cục Quản lý Khám chữa bệnh. So sánh với các đơn vị cùng hạng như Bệnh viện ĐKKV Củ Chi năm 2018 (kháng sinh chiếm 27,77%) hay Bệnh viện ĐKKV La Gi năm 2018 (chiếm 31,94%), tỷ lệ chi cho kháng sinh tại Long Khánh cho thấy hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn.

Để tăng cường tính trực quan trong báo cáo quản trị, toàn bộ dữ liệu phân bổ chi phí có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng giá trị giữa thuốc tân dược và đông y, kết hợp biểu đồ cột phân tầng thể hiện tương quan giữa tỷ lệ phần trăm số khoản mục và tỷ lệ giá trị của 5 nhóm dược lý chủ lực. Bên cạnh đó, việc tồn tại nhóm thuốc AN trong ma trận ABC/VEN – chủ yếu gồm các thuốc bổ trợ thần kinh, khoáng chất và vitamin liều cao – chỉ ra nguy cơ lạm dụng thuốc hỗ trợ trong kê đơn ngoại trú, gây gia tăng gánh nặng chi trả cho quỹ bảo hiểm y tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý cung ứng và tối ưu hóa danh mục thuốc trong những năm tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tái cơ cấu danh mục thuốc đấu thầu hàng năm: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần rà soát, tinh giảm tối thiểu 15% - 20% các khoản mục thuốc thuộc nhóm AN và BN trong danh mục mua sắm giai đoạn tới. Cần tập trung phân bổ nguồn vốn cho các thuốc nhóm AV và AE để bảo đảm nguồn thuốc cấp cứu và điều trị các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường.
  • Tăng cường kiểm soát kê đơn và hoạt động Dược lâm sàng: Khoa Dược cần phối hợp cùng các khoa lâm sàng thiết lập quy trình bình bệnh án và duyệt đơn thuốc định kỳ hàng tuần, tập trung giám sát 100% các thuốc kháng sinh thế hệ mới và thuốc tim mạch có chi phí cao nhằm giảm thiểu tỷ lệ kê đơn vượt hướng dẫn điều trị.
  • Thúc đẩy sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Thực hiện chủ trương ưu tiên thuốc Việt Nam, Hội đồng Thuốc và Điều trị cần đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước lên mức 55% - 60% tổng chi phí thuốc trong vòng 2 năm tới, qua đó giảm phụ thuộc vào các biệt dược gốc nhập khẩu có giá thành cao khi đã có thuốc generic tương đương điều trị.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kho và cảnh báo tự động: Triển khai tích hợp thuật toán phân tích ABC/VEN trực tiếp vào hệ thống thông tin bệnh viện (HIS), cho phép tự động phát hiện và cảnh báo các trường hợp chỉ định thuốc nhóm N vượt quá định mức quy định trước khi xuất kho cấp phát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống y tế và đào tạo dược khoa:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các bệnh viện hạng 2: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực và dữ liệu đối chuẩn thực tế để xây dựng danh mục thuốc trúng thầu phù hợp với ngân sách tự chủ tài chính.
  • Dược sĩ phụ trách Khoa Dược và Dược lâm sàng: Hướng dẫn chi tiết cách thức triển khai ma trận ABC/VEN và phân tích nhóm điều trị nhằm phát hiện kịp thời các bất cập trong tồn trữ và kê đơn thuốc tại đơn vị.
  • Cán bộ quản lý quỹ Bảo hiểm Y tế và cơ quan giám định: Sử dụng kết quả và phương pháp phân tích làm tài liệu tham chiếu trong công tác giám sát, đánh giá tính hợp lý của chi phí thuốc thanh toán tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Quản lý Dược: Là tài liệu học thuật chuyên sâu với hệ thống dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, phục vụ giảng dạy và mở rộng các đề tài nghiên cứu về kinh tế dược, đánh giá công nghệ y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của việc xây dựng ma trận ABC/VEN tại bệnh viện là gì?
Ma trận ABC/VEN kết hợp giữa yếu tố kinh tế và mức độ cần thiết lâm sàng, giúp xác định chính xác các thuốc thuộc nhóm AN (chi phí cao nhưng không thiết yếu) để cắt giảm, đồng thời ưu tiên nguồn lực bảo đảm dự trữ đầy đủ cho các thuốc nhóm AV và AE phục vụ cấp cứu và điều trị thiết yếu.

2. Tại sao nhóm thuốc tim mạch lại chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (17,77%) trong danh mục thuốc?
Tỷ trọng này phản ánh đúng mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐKKV Long Khánh với 36.974 lượt khám chữa bệnh tuần hoàn năm 2020. Mặt khác, bệnh tim mạch đòi hỏi điều trị liên tục, dài ngày với nhiều thuốc thế hệ mới có đơn giá cao trong phác đồ điều trị ngoại trú BHYT.

3. Phương pháp phân tích ABC có nhược điểm gì nếu sử dụng độc lập?
Phân tích ABC chỉ đánh giá thuần túy về mặt tài chính (thuốc nào tiêu tốn nhiều tiền nhất) mà không phản ánh được giá trị lâm sàng hay mức độ sống còn của thuốc trong cấp cứu, do đó có thể dẫn đến việc cắt giảm nhầm các thuốc thiết yếu nhưng có giá thành cao.

4. Tỷ lệ chi cho thuốc kháng sinh ở mức 16,84% tại bệnh viện có ý nghĩa như thế nào?
Tỷ lệ 16,84% cho thấy bệnh viện kiểm soát tốt việc kê đơn kháng sinh so với mặt bằng chung các bệnh viện tuyến tỉnh (thường dao động từ 28% đến 43%), giúp giảm nguy cơ kháng thuốc và tiết kiệm đáng kể chi phí cho quỹ BHYT.

5. Giải pháp nào hiệu quả nhất để kiểm soát nhóm thuốc AN trong kê đơn?
Hội đồng Thuốc và Điều trị cần ban hành tiêu chí chỉ định chặt chẽ, áp dụng quy trình duyệt đơn trước khi cấp phát và thiết lập cảnh báo tự động trên phần mềm quản lý đối với các thuốc nhóm AN có chi phí điều trị lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ cấu 937 khoản mục thuốc với tổng giá trị khoảng 88,24 tỷ đồng tại Bệnh viện ĐKKV Long Khánh năm 2020.
  • Thuốc tân dược chiếm tỷ trọng chủ đạo với 90,50% số khoản mục và 92,54% giá trị sử dụng; hai nhóm dược lý chiếm chi phí lớn nhất là tim mạch (17,77%) và kháng sinh (16,84%).
  • Phương pháp phân tích ABC/VEN đã chỉ ra sự tương thích cơ bản giữa danh mục thuốc và mô hình bệnh tật, đồng thời bộc lộ nhóm thuốc AN cần tiếp tục kiểm soát.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược về rà soát đấu thầu, phát triển dược lâm sàng, ưu tiên thuốc nội địa và ứng dụng công nghệ quản trị.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi bệnh viện thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ hàng quý nhằm tinh gọn danh mục, sẵn sàng thích ứng với lộ trình tự chủ tài chính bền vững. Quý độc giả và nhà quản lý y tế quan tâm có thể khai thác các bảng biểu chi tiết trong toàn văn tài liệu để áp dụng trực tiếp vào thực tiễn đơn vị.