Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất nhập khẩu quốc gia. Theo số liệu từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vinatex, 2021), kim ngạch xuất khẩu dệt may nước ta năm 2020 đạt khoảng 35 tỷ USD, đưa Việt Nam lên vị trí quốc gia xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 thế giới; riêng về mặt hàng may mặc, Việt Nam đứng thứ 4 toàn cầu sau Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU) và Bangladesh. Ở chiều ngược lại, theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), năm 2022 Việt Nam đứng thứ 12 thế giới về nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may. Tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may năm 2022 đạt 27,7 tỷ USD (theo số liệu Tổng cục Hải quan ghi nhận 27,95 tỷ USD, tăng 17,14% so với năm 2021). Đáng chú ý, nhập khẩu vải – nguyên phụ liệu chính của ngành may – chiếm 48,6% tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu của cả nước, và mức độ phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu của toàn ngành lên tới 80%.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn với 31 doanh nghiệp hoạt động tính đến năm 2022 (bao gồm 25 doanh nghiệp FDI và 6 doanh nghiệp DDI), tập trung tại các khu công nghiệp Phong Điền, Phú Bài, Phú Lộc và cụm công nghiệp Thuận An. Trong bức tranh chung đó, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị thành viên nòng cốt của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, có bề dày hoạt động trên 35 năm với vốn điều lệ hơn 152 tỷ đồng tính đến năm 2022. Mảng sản xuất may mặc đóng vai trò then chốt khi mang lại 1.218 tỷ đồng doanh thu năm 2022, chiếm gần 60% tổng doanh thu toàn công ty (2.057 tỷ đồng).
Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức hoạt động cho thấy quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy trình chưa được chuẩn hóa và thiếu tính khoa học, công tác kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu chưa chặt chẽ, quản lý chi phí phát sinh trong quá trình nhập hàng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí sản xuất, tác giả Hoàng Nữ Thiên Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế".
Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc gồm những gì?
- Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế diễn ra như thế nào?
- Giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế là gì?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Mục tiêu cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại đơn vị nghiên cứu.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: Số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập kéo dài từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022. Thời gian tiến hành phỏng vấn chuyên viên xuất nhập khẩu từ ngày 19/12/2023 đến ngày 21/12/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, đánh giá các bước trong quy trình nhập khẩu, các nhân tố ảnh hưởng và nhận diện rủi ro nghiệp vụ để xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: "Nhập khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật". Về mặt nghiệp vụ, tác giả phân loại các hình thức nhập khẩu chủ yếu trong thương mại quốc tế, bao gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác (nhập khẩu gián tiếp), nhập khẩu đối lưu, nhập khẩu tái xuất và nhập khẩu gia công.
Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu đường biển tiêu chuẩn được hệ thống hóa qua 9 bước tuần tự:
- Bước 1: Xác định loại hàng hóa nhập khẩu (kiểm tra danh mục hàng cấm, giấy phép, quy chuẩn hợp quy hoặc kiểm tra chuyên ngành).
- Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
- Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa (Hợp đồng, B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O và các giấy tờ liên quan).
- Bước 4: Nhận giấy báo hàng đến (Arrival Notice) và đăng ký kiểm tra chuyên ngành.
- Bước 5: Khai và truyền tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS.
- Bước 6: Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ hãng tàu hoặc đại lý vận chuyển.
- Bước 7: Chuẩn bị hồ sơ hải quan và thông quan theo luồng (xanh, vàng, đỏ).
- Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục hải quan (thuế nhập khẩu, thuế GTGT).
- Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng hóa về kho bảo quản.
Các nhóm chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đánh giá hoạt động nhập khẩu gồm: Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu (bằng Giá trị CIF nhân với Số lượng nhập khẩu), Số lượng container nhập khẩu (quy đổi đơn vị TEU), Khối lượng nguyên phụ liệu (tấn hoặc kg), Kim ngạch xuất khẩu thanh toán và Kim ngạch xuất khẩu tính đủ nguyên phụ liệu. Đồng thời, tác giả chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến quy trình nhập khẩu: nhân tố bên ngoài (chính sách chính phủ, quản lý hải quan, thuế nhập khẩu, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, văn hóa và thị hiếu) và nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ chứng từ và quy trình nội bộ của Huegatex; dữ liệu bên ngoài từ số liệu thống kê của Bộ Công Thương, Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế, Tổng cục Hải quan, WTO và các công trình nghiên cứu khóa trước.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tuyến với 4 chuyên viên trực tiếp phụ trách nghiệp vụ tại Phòng Xuất Nhập khẩu May từ ngày 19/12/2023 đến 21/12/2023, thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn từ 20 đến 30 phút. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), dừng thu thập khi dữ liệu đạt ngưỡng bão hòa thông tin. Danh sách phỏng vấn gồm: Vũ Lê Phương Thảo (Chuyên viên XNK, 5 năm kinh nghiệm), Lâm Duy Thiện (Chuyên viên XNK, 3 năm kinh nghiệm), Phan Thị Thanh Trang (Chuyên viên XNK, 2 năm kinh nghiệm), Nguyễn Minh Chung (Chuyên viên XNK, 1 năm kinh nghiệm).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh (tuyệt đối, tương đối). Dữ liệu sơ cấp từ các cuộc phỏng vấn định tính được xử lý bằng kỹ thuật phân tích theo chủ đề lý thuyết (Thematic Analysis - TA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc
Chương 1 mở đầu bằng việc điểm luận 4 công trình nghiên cứu đi trước liên quan đến nhập khẩu và logistics dệt may: nghiên cứu của Nguyễn Bảo Quỳnh (2013) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu may mặc; Phạm Hữu Quân (2017) về quy trình đơn hàng và thủ tục nhập khẩu hàng gia công, sản xuất xuất khẩu tại Huegatex; Nguyễn Tuấn Dũng (2018) về giải pháp xuất khẩu dệt may Thừa Thiên Huế; và Trần Thị Thu Thảo (2022) về quy trình nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần Huetronics.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may của Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
Bảng 1: Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Nhập khẩu NPL toàn ngành dệt may (Tỷ USD) |
19,38 |
23,86 |
27,95 |
+23,12 |
+17,14 |
| Tỷ trọng nhập khẩu vải trên tổng NPL (%) |
60,36 |
60,01 |
52,59 |
- |
- |
(Nguồn: Bộ Công Thương và tính toán của tác giả)
Giá trị nhập khẩu vải năm 2022 đạt 14,7 tỷ USD, trong đó các thị trường cung cấp chính gồm nhóm RCEP (12.205,95 triệu USD) và CPTPP (801,27 triệu USD). Xét theo quốc gia, Trung Quốc là đối tác lớn nhất cung cấp 9.174,82 triệu USD (chiếm 62,4%), tiếp theo là Đài Loan (1.812,60 triệu USD) và Hàn Quốc.
Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may và vải được tổng hợp như sau:
Bảng 2: Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng kim ngạch nhập khẩu toàn tỉnh (Triệu USD) |
547,46 |
750,00 |
740,74 |
+36,99 |
-1,23 |
| Kim ngạch nhập khẩu NPL dệt may (Triệu USD) |
420,00 |
548,32 |
548,00 |
+30,55 |
-0,06 |
| Tỷ trọng NPL dệt may trên tổng KNNK tỉnh (%) |
76,70 |
73,10 |
73,90 |
- |
- |
| Nhập khẩu NPL may – vải (Triệu USD) |
206,22 |
220,97 |
220,84 |
+7,15 |
-0,06 |
| Tỷ trọng vải trên tổng NPL dệt may tỉnh (%) |
49,10 |
40,30 |
40,30 |
- |
- |
(Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh và tính toán của tác giả)
Chương 2: Phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương này trình bày chi tiết về tổ chức và thực trạng hoạt động của Huegatex. Doanh nghiệp tiền thân là Nhà máy sợi Huế (thành lập ngày 16/01/1988), chính thức cổ phần hóa từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN, niêm yết trên sàn UPCoM từ ngày 21/01/2010 với mã chứng khoán HDM. Công ty quản lý 4 nhà máy thành viên: Nhà máy Sợi (4 dây chuyền thiết bị của Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với 46.656 cọc sợi, công suất trên 10.000 tấn sợi/năm); Nhà máy Dệt - Nhuộm (diện tích 4.500 m2, công suất 1.500 tấn vải/năm); hệ thống 5 nhà máy may (3 nhà máy tại Hương Thủy với 50 chuyền may, 1 nhà máy tại Phú Đa với 16 chuyền may, 1 chi nhánh tại Quảng Bình thành lập năm 2018); cùng Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ. Công ty vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, quản lý môi trường ISO 14001:2015 và các chứng nhận trách nhiệm xã hội, an ninh chuỗi cung ứng quốc tế như WRAP, C-TPAT.
Bảng 3: Tình hình lao động của Huegatex giai đoạn 2020 – 2022
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (Người) |
So sánh 2022/2021 (Người) |
| Tổng số lao động (Người) |
5.186 |
5.364 |
4.995 |
+178 |
-369 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
1.629 |
1.647 |
1.393 |
+18 |
-254 |
| - Nữ |
3.557 |
3.717 |
3.602 |
+160 |
-115 |
| 2. Theo tính chất sản xuất |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
4.744 |
4.909 |
4.723 |
+165 |
-186 |
| - Lao động gián tiếp |
442 |
455 |
272 |
+13 |
-183 |
| 3. Theo trình độ đào tạo |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
235 |
241 |
321 |
+6 |
+80 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
420 |
104 |
192 |
-316 |
+88 |
| - Lao động phổ thông |
4.531 |
5.019 |
4.482 |
+488 |
-537 |
(Nguồn: Báo cáo thường niên của CTCP Dệt May Huế)
Quy mô nhân sự năm 2022 có sự sụt giảm 369 người (-6,88%) do tác động hậu Covid-19 và biến động đơn hàng. Tuy nhiên, chất lượng nhân lực ghi nhận xu hướng tích cực khi lao động có trình độ đại học tăng từ 235 người (năm 2020) lên 321 người (năm 2022), chiếm 6,43%. Lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội (72,11% năm 2022) do đặc thù ngành may đòi hỏi tính tỉ mỉ, khéo léo.
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Huegatex giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu (Tỷ đồng) |
1.339 |
1.885 |
2.057 |
+40,77 |
+9,12 |
| Tổng chi phí (Tỷ đồng) |
1.323 |
1.716 |
1.886 |
+29,71 |
+9,91 |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
15,29 |
142,00 |
171,00 |
+828,71 |
+20,42 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tỷ đồng) |
3,00 |
28,40 |
34,20 |
+846,67 |
+20,42 |
| Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) |
12,00 |
113,60 |
136,80 |
+846,67 |
+20,42 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP Dệt May Huế)
Về thực trạng tổ chức quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại công ty:
- Loại hình nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện 2 loại hình kinh doanh chính là sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu. Hình thức nhập khẩu áp dụng là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu tại chỗ.
- Phương thức vận tải: Phương thức vận tải đường biển chiếm ưu thế với 70% tổng khối lượng hàng nhập (vận chuyển hàng nguyên container FCL hoặc hàng lẻ LCL, thực hiện cược và lấy/trả vỏ container chủ yếu tại cảng Đà Nẵng); 30% còn lại là vận tải hàng không (qua sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng hoặc chuyển phát nhanh DHL, Fedex) và đường bộ (chủ yếu dùng cho hàng nhập khẩu tại chỗ).
- Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms): Đối với đường biển, công ty chủ yếu áp dụng FOB và CIF; đối với đường hàng không, áp dụng điều kiện FCA và CPT.
Tác giả phân tích chi tiết quy trình thực tế từ khâu lập kế hoạch, đàm phán hợp đồng, nhận bộ chứng từ đến làm thủ tục hải quan điện tử và tiếp nhận nguyên phụ liệu về kho. Qua phỏng vấn sâu chuyên viên XNK, các rủi ro và bất cập thường trực được chỉ ra gồm: sự chậm trễ trong việc gửi chứng từ gốc từ nhà cung cấp nước ngoài, sai lệch thông tin trên vận đơn và hóa đơn thương mại, lỗi khai báo mã HS dẫn đến ách tắc kiểm hóa trên phần mềm hải quan VNACCS, cùng sự thiếu hụt phương tiện công nghệ kết nối đồng bộ dữ liệu giữa phòng Xuất Nhập khẩu May với bộ phận Quản lý chất lượng và bộ phận Kế toán.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu tại CTCP Dệt May Huế
Trên cơ sở định hướng phát triển của Huegatex là mở rộng chuỗi cung ứng dệt may xanh và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tế:
- Ứng dụng công nghệ phần mềm ERP Cloud trong quản lý dữ liệu nhà cung cấp nguyên phụ liệu và nâng cao tính liên kết, phối hợp giữa các phòng ban: Triển khai hệ thống module tích hợp quản trị quan hệ nhà cung cấp, theo dõi tiến độ giao hàng, kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào và chia sẻ chứng từ trực tuyến đồng thời giữa phòng XNK, phòng Kế toán và nhà kho.
- Nâng cao năng lực đội ngũ chuyên viên xuất nhập khẩu: Định kỳ tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS, cập nhật các quy định mới của chính sách thuế XNK, quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, RCEP) và nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành thương mại quốc tế.
- Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật dùng cho quản lý: Thay thế hệ thống máy tính cấu hình cũ, trang bị máy in chứng từ chuyên dụng và các thiết bị văn phòng hiện đại nhằm hạn chế độ trễ trong việc xử lý dữ liệu và truyền tờ khai hải quan.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả chính, khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc của Huegatex gắn liền với số liệu hoạt động cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc kim ngạch và quy mô tài chính: Doanh thu của công ty tăng trưởng từ 1.339 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.057 tỷ đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh từ 12 tỷ đồng (2020) lên 136,8 tỷ đồng (2022); trong đó mảng sản xuất may đóng góp 1.218 tỷ đồng (gần 60% doanh thu).
- Đánh giá cụ thể cơ cấu vận tải và điều kiện thương mại: Xác định tỷ trọng vận tải đường biển chiếm 70% tổng khối lượng nhập khẩu NPL may mặc của Huegatex, chủ yếu giao dịch qua điều kiện FOB và CIF; vận tải hàng không chiếm phần còn lại với điều kiện FCA và CPT.
- Phân tích hiện trạng lao động: Xác định tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 72% và lao động trực tiếp chiếm 94,55% (năm 2022), cho thấy áp lực rất lớn lên việc duy trì nguồn nguyên phụ liệu đầu vào liên tục để đảm bảo việc làm cho công nhân.
Về giải pháp đề xuất, công trình cung cấp hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ từ phần mềm quản lý (ERP Cloud), nâng cao năng lực nhân sự nghiệp vụ đến cải tiến cơ sở hạ tầng thiết bị văn phòng, bám sát các hạn chế đã được nhận diện trong khảo sát phỏng vấn.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận hệ thống hóa được quy trình nhập khẩu NPL thực tế tại một doanh nghiệp may quy mô lớn tại khu vực miền Trung, chỉ ra khoảng cách giữa quy trình lý thuyết 9 bước và các rủi ro vận hành thực tiễn tại cảng biển và cơ quan hải quan địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp còn hẹp: Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn 4 chuyên viên thuộc Phòng Xuất Nhập khẩu May của một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng khảo sát sang các cán bộ ở bộ phận kho, quản lý chất lượng hoặc các đối tác logistics bên ngoài.
- Giới hạn chuỗi số liệu: Các báo cáo thứ cấp và số liệu tài chính được thu thập dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa cập nhật được các biến động thị trường dệt may trong năm 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đo lường hiệu quả kinh tế sau khi triển khai hệ thống phần mềm ERP Cloud vào quy trình quản lý nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics: Nắm bắt được quy trình nhập khẩu thực tế của một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu, cách kết hợp phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và kỹ thuật phân tích theo chủ đề lý thuyết (Thematic Analysis) trong nghiên cứu quy trình nghiệp vụ.
- Học viên, người nghiên cứu về ngành dệt may: Tham khảo hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may của Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 tại Chương 1.
- Cán bộ làm công tác xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo danh mục rủi ro thực tế trong khai báo hải quan, kiểm tra chứng từ nhập khẩu và mô hình module phân hệ ERP Cloud phục vụ quản trị dữ liệu nhà cung ứng nguyên phụ liệu tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương thức vận tải và điều kiện Incoterms nào được Công ty Cổ phần Dệt May Huế sử dụng chủ yếu trong nhập khẩu nguyên phụ liệu?
Công ty sử dụng 70% phương thức vận tải đường biển (vận chuyển container FCL hoặc hàng lẻ LCL qua cảng Đà Nẵng) với các điều kiện thương mại quốc tế chủ yếu là FOB và CIF. 30% còn lại được vận chuyển bằng đường hàng không (qua sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng hoặc chuyển phát nhanh DHL, Fedex) với điều kiện FCA và CPT, và rất hiếm khi sử dụng đường bộ (chỉ áp dụng đối với hàng nhập khẩu tại chỗ).
2. Tỷ lệ tự cung ứng và mức độ phụ thuộc nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam được văn bản trích dẫn là bao nhiêu?
Theo số liệu từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (năm 2022) được dẫn trong khóa luận, ngành dệt may Việt Nam phải nhập khẩu nguyên phụ liệu ở mức 80%, thị trường trong nước chỉ tự cung ứng được một phần nhỏ khoảng 20%.
3. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích nào đối với dữ liệu phỏng vấn chuyên viên?
Dữ liệu định tính thu thập từ cuộc phỏng vấn 4 chuyên viên xuất nhập khẩu được xử lý bằng kỹ thuật phân tích theo chủ đề lý thuyết (Thematic Analysis - TA), dựa trên việc xác định các chủ đề lặp đi lặp lại gắn với các khía cạnh lý thuyết của quy trình nghiệp vụ.
4. Kết quả kinh doanh của Huegatex giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: 1.339 tỷ đồng (2020), 1.885 tỷ đồng (2021) và đạt 2.057 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng đột biến từ 12 tỷ đồng (2020) lên 113,6 tỷ đồng (2021, tăng 846,67%) và đạt 136,8 tỷ đồng vào năm 2022.
5. Giải pháp công nghệ nào được tác giả kiến nghị áp dụng để tối ưu hóa quy trình nhập khẩu tại công ty?
Tác giả đề xuất ứng dụng giải pháp phần mềm ERP Cloud để quản lý tập trung cơ sở dữ liệu nhà cung cấp nguyên phụ liệu và thiết lập liên kết thông tin trực tuyến giữa phòng Xuất Nhập khẩu May với các phòng ban liên quan (Quản lý chất lượng, Kế toán, Kho hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Nữ Thiên Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu và phản ánh chi tiết thực trạng nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên viên phụ trách nghiệp vụ, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về chứng từ, hải quan và phối hợp phòng ban trong quy trình nhập hàng. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng ERP Cloud, đào tạo nhân sự và nâng cấp thiết bị mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho mục tiêu hoàn thiện quy trình logistics đầu vào tại doanh nghiệp.