Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của thương mại điện tử thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ bưu chính, chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn khách hàng là những yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh, giảm thiểu chi phí phát sinh do rủi ro vận hành và hạn chế tỷ lệ giao hàng chậm trễ.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN) là đơn vị cung ứng dịch vụ giao hàng, kho bãi và xử lý hàng hóa cho nhiều đối tác lớn như Lazada, Tiki, Sendo và Vinamilk. Mặc dù công ty chú trọng nâng cao chất lượng vận hành qua từng đội nhóm, thực tế tác nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Nhân viên còn mắc lỗi quy trình, kỹ năng xử lý sự cố chưa đáp ứng mong đợi của người gửi và người nhận, gây hao phí nhân lực và làm phát sinh nhiều khiếu nại. Nhằm tìm kiếm giải pháp cải thiện thực trạng này, đề tài "Phân tích thực trạng công tác đảm bảo chất lượng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh" đã được thực hiện.

Theo văn bản khóa luận, nghiên cứu xác lập ba mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng công tác đảm bảo chất lượng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh.
  2. Xác định những thành công đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác đảm bảo chất lượng của GHN.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác đảm bảo chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đảm bảo chất lượng tại bộ phận Tổng đài (Call Center - CC) và bộ phận Hệ thống xã hội (Social Media System - SMS) thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Tổng đài và bộ phận Hệ thống xã hội tại trụ sở và các kênh vận hành của GHN.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ tháng 06/2022 đến tháng 10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản lý chất lượng dịch vụ chuẩn tắc:

  • Khái niệm và đặc điểm chất lượng: Vận dụng định nghĩa của Juran (1999) về tính phù hợp với mục đích sử dụng, Crosby (1989) về sự phù hợp với yêu cầu, và quan điểm của Ishikawa (1990) về đảm bảo chất lượng nhằm duy trì sự tín nhiệm lâu dài của khách hàng. Đặc điểm biến động của chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng (nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong gồm 4M: Con người, Phương pháp, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu) được tham chiếu theo Phạm Huy Tuân và Nguyễn Phi Trung (2016), Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010).
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Tiếp cận quan điểm của Bo (1998) về việc đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan; mô hình phân cấp thuộc tính dịch vụ (cơ bản, một chiều, hấp dẫn) theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010); lý thuyết về mối quan hệ nhân quả và sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), Parasuraman và cộng sự (1993), Shemwell và cộng sự (1998), Bitner & Hubert (1994).
  • Các công cụ kiểm soát chất lượng (SPC): Khóa luận sử dụng 4 công cụ thuộc 7 công cụ quản lý chất lượng truyền thống: Phiếu kiểm tra (Check sheet), Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect diagram / Ishikawa), Biểu đồ Pareto (nguyên tắc 80/20 theo Magar & Shinde, 2014) và Biểu đồ tiến trình (Flowchart) để chuẩn hóa và phân tích dòng công việc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhánh chính:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu nhân viên và cấp quản lý tại các bộ phận Tổng đài (CC), Hệ thống xã hội (SMS) và bộ phận Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) của GHN; tham khảo ý kiến chuyên môn của nhân sự QA để đánh giá tính phù hợp và tính khả thi của các phương án khắc phục.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập mẫu dữ liệu tác nghiệp thực tế từ các phần mềm quản lý (Freshdesk, Cisco, Freshchat), sau đó sử dụng các công cụ thống kê mô tả, lập bảng phân loại tần số, xây dựng biểu đồ Pareto để nhận diện lỗi tập trung và vẽ biểu đồ xương cá để phân tích nguyên nhân gốc rễ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, quy trình tác nghiệp chuẩn của GHN và dữ liệu sơ cấp trích xuất từ 300 phiếu yêu cầu của khách hàng qua kênh mạng xã hội cùng các ghi nhận nghiệp vụ trong giai đoạn khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh

Chương này khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (mã số thuế: 0311907295) thành lập vào tháng 07/2012, có trụ sở tại 7/28 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh. Các cột mốc phát triển nổi bật gồm: phủ sóng 63 tỉnh thành và ra mắt AhaMove (2015); đạt hơn 2.000 điểm gửi hàng và liên kết với WinMart+, Circle K (2016); thành lập GHN Logistics và GHN Fulfillment (2017); cán mốc xử lý 500.000 đơn hàng/ngày (2018); vận hành hệ thống phân loại tự động 100% công suất 30.000 đơn/giờ, rút ngắn thời gian phân loại từ 3 giờ xuống 30 phút với tỷ lệ sai sót dưới 3% (2019); rút ngắn thời gian giao nhận nội thành xuống 7 tiếng (2020).
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành với 9 phòng ban chức năng chính gồm: Chăm sóc khách hàng, Kiểm soát nội bộ, Tài chính - Kế toán, Vận hành, Kỹ thuật, Nhân sự, Tổng Giám đốc, Thương mại và Phòng Vùng (quản lý 11 vùng hoạt động).
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh và dịch vụ kho vận, xử lý đơn hàng. Quy định tiếp nhận hàng hóa của GHN giới hạn kích thước ba chiều không quá 150 cm, trọng lượng tối đa 30 kg đối với khách hàng nhỏ lẻ; kích thước không quá 2 m và trọng lượng tối đa 100 kg đối với khách hàng sàn thương mại điện tử. Công ty áp dụng chính sách hoàn trả tiền thu hộ (COD) vào các ngày thứ Ba và thứ Năm hàng tuần.
  • Phòng Chăm sóc khách hàng: Được cơ cấu thành 6 bộ phận chuyên biệt gồm: Trải nghiệm khách hàng, Tổng đài (CC), Hệ thống xã hội (SMS), Tiếp thị, Kiểm soát chất lượng (chấm điểm bưu cục qua camera và hệ thống Harawork) và Đảm bảo chất lượng (QA - chịu trách nhiệm kiểm tra, chấm điểm nghiệp vụ của bộ phận CC và SMS).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này tổng thuật toàn diện các nền tảng lý luận hỗ trợ cho việc đánh giá thực trạng:

  • Hệ thống hóa các định nghĩa về chất lượng, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm - dịch vụ theo các học giả quốc tế.
  • Phân tích các khía cạnh then chốt trong quản trị chất lượng dịch vụ: định hướng khách hàng, cam kết và trách nhiệm của lãnh đạo, và công tác hoạch định, phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, công nghệ, tài liệu tác nghiệp).
  • Trình bày chi tiết nguyên lý hoạt động, cấu trúc, các bước thiết lập và ứng dụng thực tiễn của 4 công cụ kiểm soát chất lượng thống kê: Phiếu kiểm tra lỗi, Biểu đồ nhân quả Ishikawa, Biểu đồ phân tích nguyên tắc Pareto 80/20 và Biểu đồ tiến trình (lưu đồ ký hiệu hóa các bước công việc).

Chương 3: Phân tích thực trạng công tác đảm bảo chất lượng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh

Chương 3 trình bày chi tiết về quy trình vận hành toàn trình của một đơn hàng, cách thức làm việc của các bộ phận liên quan và phân tích dữ liệu thống kê lỗi:

  • Toàn trình đơn hàng: Phân tích ba luồng trạng thái chính gồm:
    • Giao hàng thành công: Chờ lấy hàng $\rightarrow$ Đang lấy hàng $\rightarrow$ Lưu kho $\rightarrow$ Đang giao $\rightarrow$ Đã giao hàng $\rightarrow$ Chờ hoàn tất $\rightarrow$ Hoàn tất (hệ thống tự động cập nhật hoàn tất sau 24 giờ nếu khách không phản hồi).
    • Giao hàng thất bại: Nhân viên phát triển thị trường (PTTT - bưu tá) tiến hành giao tối đa 3 lần ở 3 ca khác nhau. Sau 3 lần thất bại, đơn chuyển sang trạng thái "Chờ trả hàng". Khách hàng lẻ có 72 giờ và sàn thương mại điện tử có 24 giờ để yêu cầu giao lại (tối đa 1 lần tái giao); nếu quá thời hạn trên, hệ thống tự động kích hoạt luồng "Trả hàng" về địa chỉ người gửi.
    • Đơn hàng bị hủy: Khách thao tác hủy trong lúc đơn ở trạng thái chờ lấy.
  • Quy trình và công cụ tác nghiệp:
    • Bộ phận CC: Tiếp nhận cuộc gọi qua hệ thống Cisco, phối hợp tra cứu dữ liệu trên tracuunoibo, quản lý phiếu xử lý sự vụ trên Freshdesk, hướng dẫn qua khachhang.vn và thực hiện cuộc gọi ra bằng Caresoft. Quy trình tiếp nhận cuộc gọi chuẩn hóa qua 8 bước nghiêm ngặt (chào và xưng tên, hỏi tên khách, xác định nhu cầu, xin giữ máy để tra cứu, giải quyết theo luồng trạng thái đơn, hỏi thêm yêu cầu và nói lời cảm ơn kết thúc).
    • Bộ phận SMS: Tiếp nhận yêu cầu từ Facebook, Zalo, Email qua phần mềm Freshchat và Freshdesk kết hợp trang tra cứu nội bộ. Điểm khác biệt nghiệp vụ: trường hợp khách hàng phản ánh bị lừa đảo, CC xử lý dưới dạng phiếu tư vấn nhưng SMS tạo phiếu khiếu nại.
    • Bộ phận QA: Thực hiện lấy dữ liệu ngẫu nhiên 3 mã phiếu/nhân viên/ngày từ Freshdesk và Cisco đổ về Excel để chấm điểm. Tiêu chí kiểm soát gồm 4 nhóm: Giao tiếp (không để khách chờ quá 20 giây, xưng hô chuẩn, đúng chính tả), Hỗ trợ (mức độ nhiệt tình, kiến thức nghiệp vụ), Thái độ (không ngắt lời, không tranh cãi) và Quy trình (thao tác đúng công cụ, chọn đúng phòng ban xử lý, tạo đề nghị đền bù chính xác).
  • Phân tích số liệu thực tế: Khảo sát mẫu 300 phiếu tiếp nhận từ kênh Facebook của bộ phận CC và SMS:
    • Tỷ lệ phân loại phiếu: Phiếu tư vấn chiếm 203 phiếu (67,7%), Phiếu khiếu nại chiếm 54 phiếu (18,0%), Phiếu hối Giao/lấy/trả chiếm 43 phiếu (14,3%).
    • Chi tiết 203 phiếu tư vấn: Khách hàng hỏi về việc kiểm tra đơn hàng khi không có mã vận đơn (22 phiếu - 10,8%), xin số điện thoại bưu tá (15 phiếu - 7,4%), hỏi tiền thu hộ COD (14 phiếu - 6,9%) và các vấn đề khác như cách gửi hàng, biểu phí, khuyến mãi (152 phiếu - 74,9%).
    • Phân tích 54 phiếu khiếu nại bằng biểu đồ Pareto: Ba nguyên nhân hàng đầu gồm Mâu thuẫn thông tin (16 phiếu - 29,6%), Sai trạng thái đơn hàng (15 phiếu - 27,8%) và COD - công nợ (10 phiếu - 18,5%). Ba nhóm lỗi này chiếm tích lũy 75,9% (xấp xỉ 80% theo quy tắc Pareto).
  • Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Ishikawa): Sai lệch tập trung chủ yếu từ khâu vận hành của nhân viên PTTT do:
    • Con người: Thiếu hụt bưu tá tại một số bưu cục gây quá tải; nhân viên PTTT tự ý cập nhật 8 lý do sai lệch trên ứng dụng (như khách hẹn ngày mai, đổi địa chỉ, thuê bao không liên lạc được, khách không nghe máy, khách chặn số, khách từ chối nhận, nhân viên hẹn lại ngày giao do giao không kịp).
    • Phương pháp: Đào tạo mang tính truyền miệng ("người cũ chỉ người mới"), thiếu bài thi sát hạch đầu vào; công tác truyền thông bảng biểu tại bưu cục chưa nghiêm túc.
    • Hệ thống & Môi trường: Quy trình chồng chéo, áp lực tiếp nhận cuộc gọi và tin nhắn quá lớn (CC tiếp nhận trên 1.000 cuộc gọi/ngày, SMS nhận trên 500 tin nhắn/ngày).

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác đảm bảo chất lượng tại bộ phận CC và SMS

Tác giả đề xuất các giải pháp khắc phục dựa trên các nguyên nhân gốc rễ đã xác định:

  • Giải pháp cho bộ phận SMS: Thiết lập hệ thống câu trả lời tự động (tin nhắn tự động mặc định trên Zalo và Fanpage Facebook) giải quyết tức thì các yêu cầu tra cứu đơn hàng, tra cứu COD và cung cấp số điện thoại bưu tá, giúp giảm tải công việc lặp lại cho nhân viên.
  • Giải pháp cho bộ phận CC: Đề xuất phân luồng cuộc gọi tự động, bố trí nhân viên trực phím 2 chuyên trách nhằm tinh gọn quá trình tiếp nhận và phản hồi nhanh các sự vụ khẩn cấp.
  • Giải pháp phối hợp chung cho CC và SMS: Xây dựng kế hoạch đào tạo lại nhân viên định kỳ, chuẩn hóa tài liệu tác nghiệp, lập dự toán ngân sách chi phí đào tạo và thiết lập bảng kiểm tra (check sheet) theo dõi phân loại khiếu nại hàng tuần.
  • Giải pháp quản lý khiếu nại từ khâu giao nhận: Chuẩn hóa quy trình đào tạo và kiểm tra nghiệp vụ đầu vào bắt buộc đối với nhân viên PTTT tại các bưu cục, chấm dứt việc tự ý báo sai trạng thái đơn hàng và chấn chỉnh hệ thống thông tin truyền thông nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể phản ánh chính xác hiện trạng vận hành dịch vụ khách hàng tại GHN:

Loại phân loại phiếu tiếp nhận Số lượng (phiếu) Tỷ lệ phần trăm (%)
Phiếu tư vấn 203 67,7%
Phiếu khiếu nại 54 18,0%
Phiếu hối Giao/lấy/trả 43 14,3%
Tổng cộng 300 100,0%

Chi tiết phân bố các nguyên nhân khiếu nại được tổng hợp qua bảng phân tích tần số Pareto:

Loại lý do khiếu nại Số lượng (phiếu) Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)
Mâu thuẫn thông tin 16 29,6% 29,6%
Sai trạng thái đơn hàng 15 27,8% 57,4%
COD - công nợ 10 18,5% 75,9%
Hàng hư hỏng 4 7,4% 83,3%
Mất hàng / Thiếu hàng 4 7,4% 90,7%
Khiếu nại lừa đảo 1 1,9% 100,0%
Tổng cộng 54 100,0% 100,0%

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Chỉ ra chính xác 3 nhóm lý do cốt lõi dẫn đến 75,9% khiếu nại của khách hàng tại GHN, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực xử lý đúng trọng tâm thay vì phân tán giải pháp.
  • Phát hiện lỗ hổng kiểm soát vận hành thực địa: việc nhân viên bưu tá tự ý báo sai 8 nhóm lý do đơn hàng trên ứng dụng xuất phát từ việc đào tạo truyền miệng và thiếu giám sát tại bưu cục.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao như kịch bản trả lời tự động trên Zalo/Facebook và phân luồng phím tổng đài kết hợp lập biểu mẫu kiểm tra định kỳ hàng tuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Dữ liệu định lượng phân tích chuyên sâu mới chỉ trích xuất từ 300 phiếu tiếp nhận qua kênh mạng xã hội Facebook trong giai đoạn từ tháng 06/2022 đến tháng 10/2022, chưa bao quát toàn bộ khối lượng cuộc gọi khổng lồ của kênh thoại Cisco (vốn đạt hơn 1.000 cuộc gọi/ngày).
  • Các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở việc lập kế hoạch, dự toán chi phí và xây dựng biểu mẫu mẫu, chưa có điều kiện đo lường thực nghiệm kết quả sau triển khai (chưa có số liệu đối chiếu tỷ lệ lỗi sau khi áp dụng tin nhắn tự động và phân luồng mới).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô thu thập dữ liệu trên toàn bộ các kênh tiếp nhận (tổng đài thoại, Zalo, ứng dụng di động), kéo dài chu kỳ quan sát và tiến hành đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - vận hành sau khi ứng dụng các giải pháp tự động hóa câu trả lời.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Logistics và Quản trị dịch vụ: Nắm bắt phương pháp vận dụng thực tế các công cụ quản lý chất lượng truyền thống (Pareto, Ishikawa, Check sheet, Flowchart) vào việc giải quyết bài toán dịch vụ phi sản xuất.
  • Chuyên viên quản lý chất lượng (QA/QC) và vận hành trung tâm chăm sóc khách hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về bộ tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng 4 khía cạnh (Giao tiếp, Hỗ trợ, Thái độ, Quy trình) và quy trình tác nghiệp liên thông giữa các phần mềm chuyên dụng (Cisco, Freshdesk, Freshchat, trang tra cứu đơn hàng nội bộ).

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu khảo sát thực tế của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ nguồn nào?

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 06/2022 đến tháng 10/2022. Mẫu phân tích chuyên sâu gồm 300 phiếu yêu cầu được trích xuất từ kênh Facebook của bộ phận Tổng đài (CC) và Hệ thống xã hội (SMS) kết hợp với các dữ liệu vận hành từ hệ thống Cisco, Freshdesk và tracuunoibo của GHN.

2. Ba lý do khiếu nại phổ biến nhất tại GHN là gì và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Theo kết quả phân tích biểu đồ Pareto từ 54 phiếu khiếu nại, ba lý do chiếm tỷ lệ cao nhất là: Mâu thuẫn thông tin (29,6%), Sai trạng thái đơn hàng (27,8%) và COD - công nợ (18,5%). Ba lý do này chiếm tổng cộng 75,9% các trường hợp khiếu nại.

3. Nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc cập nhật sai trạng thái đơn hàng xuất phát từ đâu?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ bộ phận nhân viên phát triển thị trường (PTTT - bưu tá). Khi bị quá tải hoặc giao/lấy hàng không kịp, nhân viên đã tự ý cập nhật sai lệch 8 lý do trên ứng dụng giao hàng. Tình trạng này bắt nguồn từ việc thiếu nhân sự tại bưu cục, phương pháp đào tạo mang tính truyền miệng phụ thuộc vào trưởng bưu cục và thiếu bài kiểm tra kiến thức đầu vào.

4. Bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA) tại GHN đánh giá nhân viên CC và SMS theo quy trình như thế nào?

Hàng ngày, QA trích xuất dữ liệu các phiếu đã xử lý trên Freshdesk về Excel, sau đó lấy ngẫu nhiên 3 mã phiếu của mỗi nhân viên để kiểm tra trên Freshdesk và hệ thống ghi âm Cisco. Các nội dung chấm điểm bao gồm: việc ghi chú nội bộ, cách phản hồi khách hàng, việc phân loại chọn đúng phòng ban và tính chuẩn xác của thanh thuộc tính (loại phiếu, lý do xử lý). Kết quả chấm phạt được công khai trên bảng tính nội bộ mỗi ngày.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để giảm tải khối lượng công việc cho bộ phận CC và SMS?

Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống tin nhắn trả lời tự động trên Fanpage Facebook và Zalo để giải quyết nhanh ba vấn đề thường gặp nhất trong nhóm tư vấn (kiểm tra đơn hàng không mã vận đơn, tra cứu tiền thu hộ COD và xin số điện thoại bưu tá); đồng thời đề xuất phân luồng tổng đài bằng cách bố trí nhân viên trực phím 2 chuyên trách cho kênh cuộc gọi thoại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Huệ đã phản ánh chân thực bức tranh vận hành và công tác đảm bảo chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh trong giai đoạn năm 2022. Thông qua việc ứng dụng chuẩn xác các công cụ SPC như biểu đồ Pareto và biểu đồ Ishikawa, đề tài đã nhận diện rõ 75,9% nguyên nhân khiếu nại cốt lõi bắt nguồn từ mâu thuẫn thông tin, sai trạng thái và vấn đề thu hộ COD do hạn chế trong khâu đào tạo và tác nghiệp của nhân viên giao nhận. Các giải pháp đề xuất về tự động hóa tin nhắn Zalo/Facebook, tái cấu trúc phím trực tổng đài và chuẩn hóa quy trình kiểm tra đầu vào nhân sự bưu cục mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực logistics thương mại điện tử.