Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu giao thương và logistics. Báo cáo của Bộ Công Thương năm 2022 cho thấy quy mô thị trường TMĐT Việt Nam đạt trên 20 tỷ USD, tăng 25% so với năm 2021 và dự báo đạt 55 tỷ USD vào năm 2025, chiếm khoảng 10% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước. Đồng thời, số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông ghi nhận doanh thu dịch vụ bưu chính, chuyển phát năm 2022 ước đạt 52.300 tỷ đồng, tăng hơn 16% so với năm 2021; thị trường có gần 800 doanh nghiệp hoạt động, trong đó số đơn vị mới gia nhập tăng 12%.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín - Chi nhánh Huế (Nhất Tín Logistics Huế) đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều đối thủ lớn như Bưu điện Tỉnh (VNPost), Viettel Post, Giao hàng tiết kiệm (GHTK), Giao hàng nhanh (GHN), J&T Express và Flexspeed (Lazada). Nhiều doanh nghiệp áp dụng các chính sách chiết khấu, giảm giá sâu để giành giật thị phần, tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, dịch vụ chuyển phát nhanh (CPN) là nguồn thu trọng yếu của Nhất Tín Huế nhưng đang bộc lộ những hạn chế về thời gian giao hàng và tỷ lệ sai lỗi. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá và tìm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CPN là vấn đề mang tính cấp thiết đối với chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh trong thời gian tới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh.
    2. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ CPN tại Nhất Tín Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ CPN của Nhất Tín Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh hoạt động giai đoạn 2020 - 2022; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát khách hàng vào năm 2023; các đề xuất giải pháp có định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành gồm: Nghị định số 128/2007/NĐ-CP của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát (Điều 4 quy định khái niệm dịch vụ chuyển phát và chuyển phát nhanh; Điều 22 quy định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu), Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 (có hiệu lực từ 01/01/2011) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008.

Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp 4 mô hình lý thuyết: mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984), mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), mô hình sự hài lòng của Zeithaml và Bitner (2000), và mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu thực nghiệm vì mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả cảm nhận thực tế của khách hàng (Performance-only), khắc phục hạn chế về sự tương quan giữa các thành phần kỳ vọng của SERVQUAL.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 21 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát (tổng cộng 24 biến quan sát):

  1. Sự tin cậy (ký hiệu TC: 5 biến quan sát từ TC1 đến TC5).
  2. Phương tiện hữu hình (ký hiệu PT: 4 biến quan sát từ PT1 đến PT4).
  3. Sự đồng cảm (ký hiệu DC: 4 biến quan sát từ DC1 đến DC4).
  4. Sự đảm bảo (ký hiệu DB: 4 biến quan sát từ DB1 đến DB4).
  5. Sự đáp ứng (ký hiệu DU: 4 biến quan sát từ DU1 đến DU4).
  6. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ (biến phụ thuộc, ký hiệu CL: 3 biến quan sát từ CL1 đến CL3).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai kênh dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ theo dõi sai lỗi giai đoạn 2020 - 2022 của Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự thuộc Nhất Tín Chi nhánh Huế.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ CPN qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 24 biến quan sát, số mẫu tối thiểu cần đạt là $120$ mẫu ($5 \times 24$). Tác giả đã tiến hành phát phiếu và thu về $140$ mẫu hợp lệ để phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26 và Excel để phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ số KMO, Bartlett's test, hệ số tải Factor loading $\ge 0.5$, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua độ chấp nhận Tolerance và hệ số phóng đại phương sai VIF ($VIF < 10$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về dịch vụ và chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về dịch vụ bưu chính chuyển phát và dịch vụ chuyển phát nhanh theo Điều 4 Nghị định 128/2007/NĐ-CP, xác định bản chất của CPN là dịch vụ vận chuyển có ưu thế thời gian toàn trình ngắn nhất, độ tin cậy cao cùng các dịch vụ giá trị gia tăng (thu gom tận nơi, phát tận tay, theo dõi định vị, báo phát). Tác giả phân loại 4 phương thức chuyển phát gồm: đường bộ, đường hàng không, đường sắt và chuyển phát kết hợp (MES).

Bốn chỉ tiêu đánh giá chất lượng CPN tối thiểu theo Điều 22 Nghị định 128/2007/NĐ-CP được làm rõ gồm: thời gian toàn trình, độ an toàn bưu gửi, thời gian giải quyết khiếu nại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (nhân lực, vật liệu khai thác) và bên ngoài (kinh tế, công nghệ, chính sách pháp luật, thói quen tiêu dùng). Tác giả đối chiếu các mô hình Grönroos, SERVQUAL, Zeithaml - Bitner và SERVPERF, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với thang đo cụ thể 24 biến quan sát.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế

Nhất Tín Logistics thành lập ngày 02/06/2014 tại TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh Huế hoạt động từ ngày 20/01/2015, nhận giấy phép kinh doanh ngày 21/01/2015 (mã số thuế 0312803588-002), đặt trụ sở tại số 11 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, do bà Ngô Thị Thanh Hà làm người đại diện. Chi nhánh vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ (Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng, Điều phối, Tổ chức hành chính/Nhân sự, Tài chính kế toán), cùng Bộ phận giao nhận và Đội xe.

Về quy mô nhân sự giai đoạn 2020 - 2022: Tổng số lao động tăng từ 32 người (2020) lên 37 người (2021) và 45 người (2022). Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (26 người năm 2020; 27 người năm 2021; 32 người năm 2022) do đặc thù bốc xếp, giao hàng và lái xe; lao động nữ lần lượt là 6, 10 và 13 người. Cơ cấu trình độ tập trung đông nhất ở trình độ Cao đẳng - Trung cấp (chiếm 56,25% năm 2020 với 18 người; tăng lên 19 người năm 2021 và 23 người năm 2022); Đại học tăng từ 8 lên 12 người; Lao động phổ thông tăng từ 6 lên 10 người. Đội ngũ nhân sự có xu hướng trẻ hóa rõ rệt, lao động dưới 30 tuổi tăng từ 15 người (chiếm 46,88% năm 2020) lên 21 người (2021) và 30 người (2022, chiếm 66,67% tổng số nhân sự); lao động trên 30 tuổi giảm từ 17 người (2020) xuống còn 15 người (2022).

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện của chi nhánh được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (tỷ đồng) Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
1. Tổng tài sản 8,99 11,02 12,23 +22,58% +10,98%
2. Doanh thu thuần 18,09 22,77 25,62 +25,87% +12,52%
3. Giá vốn hàng bán 15,10 18,93 21,08 +25,36% +11,36%
4. Lợi nhuận gộp 2,99 3,84 4,54 +28,43% +18,23%
5. Tổng doanh thu 18,35 23,32 25,96 +27,08% +11,32%
6. Tổng chi phí 15,60 19,45 21,53 +24,68% +10,69%
7. Lợi nhuận trước thuế 2,75 3,87 4,43 +40,73% +14,47%
8. Chi phí thuế TNDN 0,55 0,78 0,89 +41,82% +14,10%
9. Lợi nhuận sau thuế 2,20 3,10 3,55 +40,91% +14,52%

Riêng doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định từ 11,12 tỷ đồng (2020) lên 13,39 tỷ đồng (2021, tăng 20,41%) và 17,26 tỷ đồng (2022, tăng 28,90%).

  • Theo phân khúc ứng dụng: Khách hàng B2C chiếm tỷ trọng chủ lực và có mức sinh lời cao nhất, đóng góp 6,84 tỷ đồng năm 2020 (61,51%), 8,38 tỷ đồng năm 2021 (62,58%) và 10,75 tỷ đồng năm 2022 (62,28%). Phân khúc B2B đạt 4,28 tỷ đồng năm 2020 (38,49%), 5,01 tỷ đồng năm 2021 (37,42%) và 6,51 tỷ đồng năm 2022 (37,72%).
  • Theo cơ sở điểm đến: Thị trường nội địa chiếm thị phần lớn nhất với 9,32 tỷ đồng năm 2020 (83,81%), 11,13 tỷ đồng năm 2021 (83,12%) và 12,97 tỷ đồng năm 2022 (75,14%). Thị trường quốc tế tăng trưởng đột biến vào năm 2022, đạt 4,29 tỷ đồng (tăng 89,82% so với năm 2021 là 2,26 tỷ đồng) nhờ sự phục hồi của TMĐT xuyên biên giới.

Về công nghệ khai thác, Nhất Tín Huế vận hành hệ thống phân loại tự động DWS, băng chuyền ma trận và trang bị thiết bị quét mã vạch Zebra DS2278 (cầm tay), Zebra DS9308 (để bàn), cùng tổng đài 1900 636688 phục vụ khách hàng. Về cam kết thời gian toàn trình: nội tỉnh từ 12-24 giờ, nội miền và cận miền từ 1-2 ngày, liên miền từ 2-3 ngày; tuyến Hà Nội/TP.HCM có giờ cắt bưu gửi là 17:00 (kiện trên 20kg cộng thêm 24 giờ).

Mặc dù có chuyển biến tích cực, thực trạng vi phạm chất lượng CPN tại chi nhánh vẫn ghi nhận tỷ lệ cao qua bảng thống kê sau:

Năm Tổng số vi phạm (cái) Chậm toàn trình (cái) Tỷ lệ chậm toàn trình (%) Lạc hướng, sai thể lệ (cái) Tỷ lệ sai thể lệ (%) Mất bưu gửi (cái) Tỷ lệ mất bưu gửi (%)
2020 248 132 53,23% 107 43,15% 9 3,63%
2021 220 126 57,27% 89 40,45% 5 2,28%
2022 148 75 50,68% 70 47,30% 3 2,02%

Tổng số vụ vi phạm thể lệ, thủ tục giảm từ 107 vụ (2020) xuống 89 vụ (2021) và 70 vụ (2022). Trong đó, các sai phạm chiếm số lượng lớn năm 2022 gồm: đóng gói không đúng quy cách (20 vụ), cân sai trọng lượng (11 vụ), bưu gửi chứa tiền mặt (9 vụ), thừa thiếu bưu gửi (6 vụ), phát nhầm địa chỉ (5 vụ), đóng lạc hướng (4 vụ), không niêm phong kẹp chì (4 vụ).

Về giá cước, mức giá của Nhất Tín Huế cao hơn các đối thủ chính trên địa bàn: cước CPN bưu phẩm 0,5 - 1kg đi nội tỉnh là 20.000 VNĐ, nội miền 42.000 VNĐ, liên miền 55.000 VNĐ; trong khi Viettel Post áp dụng cho nấc trên 0,25kg lần lượt là 13.000 VNĐ, 22.000 VNĐ, 30.000 VNĐ, và VNPost áp dụng từ 8.000 đến 8.500 VNĐ. Thêm vào đó, tỷ lệ thanh toán COD chiếm trên 80% với tỷ lệ hoàn hàng từ 10 - 15%, gây áp lực lớn lên chi phí nhân sự và vận hành. Kết quả phân tích định lượng từ 140 khách hàng khảo sát đã xác nhận mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến đánh giá chung của khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế

Dựa trên định hướng kinh doanh phát triển ba trụ cột (CPN trong nước làm dịch vụ cốt lõi tại Huế, CPN quốc tế và dịch vụ Logistics) và đẩy mạnh chuyển đổi số theo chuẩn Smart Logistics, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần của mô hình nghiên cứu:

  1. Giải pháp về khả năng đáp ứng: Thiết lập cơ chế rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, nâng cấp hệ thống định vị hành trình đơn hàng theo thời gian thực trên ứng dụng và website, tối ưu hóa quy trình thủ tục giao nhận nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng tại quầy giao dịch và tổng đài CSKH.
  2. Giải pháp về mức độ đồng cảm: Tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho giao dịch viên và bưu tá; triển khai chính sách tư vấn gói cước phù hợp nhất với nhu cầu riêng biệt của từng đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp B2B lớn.
  3. Giải pháp về sự đảm bảo: Bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên tiếp nhận về quy định hàng hóa, kỹ thuật cân đo và biểu cước; hạn chế tình trạng tính sai cước; tăng cường kiểm tra giám sát khâu bốc xếp, chia chọn để ngăn ngừa hư hại bưu phẩm.
  4. Giải pháp về mức độ tin cậy: Tối ưu hóa các tuyến hành trình vận tải nhằm đảm bảo chuẩn xác chỉ tiêu thời gian toàn trình đã cam kết (khắc phục tỷ lệ trễ hạn trên 50%); siết chặt quy trình đóng gói, niêm phong kẹp chì và kiểm tra mã vạch; đồng thời nghiên cứu chính sách giá cước linh hoạt và chương trình ưu đãi cạnh tranh để giữ chân khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các kết quả hoạt động và thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ tại Nhất Tín Chi nhánh Huế thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ bước tăng trưởng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2020 - 2022: doanh thu thuần tăng từ 18,09 tỷ đồng lên 25,62 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,20 tỷ đồng lên 3,55 tỷ đồng; doanh thu CPN tăng từ 11,12 tỷ đồng lên 17,26 tỷ đồng, trong đó phân khúc B2C đóng góp trên 62% và thị trường nội địa chiếm trên 75%.
  • Đo lường thực trạng kiểm soát chất lượng kỹ thuật: tổng số bưu gửi vi phạm chỉ tiêu chất lượng đã giảm từ 248 vụ (2020) xuống 148 vụ (2022), tỷ lệ mất mát giảm từ 3,63% xuống 2,02%. Tuy nhiên, tỷ lệ bưu gửi chậm thời gian toàn trình vẫn luôn chiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng số vi phạm qua các năm (53,23% năm 2020; 57,27% năm 2021; 50,68% năm 2022).
  • Thống kê chi tiết 10 lỗi vi phạm thể lệ thủ tục thường gặp, chỉ ra các khâu yếu kém nhất gồm đóng gói không đúng quy cách (20 vụ năm 2022) và cân sai trọng lượng (11 vụ năm 2022).
  • Khóa luận có đóng góp thực tiễn khi kết hợp giữa phân tích báo cáo quản trị nội bộ với kiểm định mô hình định lượng SERVPERF trên mẫu khảo sát 140 khách hàng tại Thừa Thiên Huế. Các đề xuất giải pháp bám sát thực trạng sai lỗi tại chi nhánh, cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo Nhất Tín Huế khắc phục tình trạng chậm chuyến, chuẩn hóa nghiệp vụ khai thác và điều chỉnh chính sách cước phí cạnh tranh với VNPost và Viettel Post.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Về quy mô mẫu và địa bàn: Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp được thực hiện với kích thước mẫu 140 khách hàng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện, do đó mức độ khái quát hóa cho toàn hệ thống Nhất Tín Logistics trên cả nước còn hạn chế.
  • Về bối cảnh dữ liệu: Giai đoạn phân tích thứ cấp 2020 - 2022 chịu tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19 (các đợt giãn cách xã hội, phát sinh chi phí xét nghiệm PCR cho nhân sự giao nhận, sự đứt gãy cục bộ mạng lưới giao thông), tạo ra những biến động mang tính bất thường đối với chỉ tiêu thời gian toàn trình và chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh, thành phố khác thuộc Khu vực 3 (miền Trung - Tây Nguyên) nhằm so sánh sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng dịch vụ CPN giữa các địa bàn.
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về chi phí quản trị rủi ro và các giải pháp kiểm soát dòng tiền đối với dịch vụ giao hàng thu hộ COD - lĩnh vực chiếm hơn 80% sản lượng nhưng có tỷ lệ hoàn hàng từ 10 - 15% tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị dịch vụ, Kinh tế thương mại: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về quy trình khai thác bưu chính, hệ thống chỉ tiêu chất lượng CPN theo quy định của Nhà nước và phương pháp ứng dụng mô hình SERVPERF với cỡ mẫu $n=140$.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài về chất lượng dịch vụ: Tham khảo bảng mã hóa chi tiết 24 biến quan sát đo lường 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ bưu chính.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh và hoàn thiện đơn hàng (Fulfillment): Nguồn tư liệu thực chứng về phân tích cơ cấu doanh thu B2B/B2C, quản lý lao động trẻ, kiểm soát sai sót trong đóng gói, cân đo và chiến lược định vị cước phí trong môi trường cạnh tranh cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh và doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh của Nhất Tín Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào? Doanh thu thuần của chi nhánh tăng từ 18,09 tỷ đồng (2020) lên 22,77 tỷ đồng (2021) và đạt 25,62 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,20 tỷ đồng (2020) lên 3,10 tỷ đồng (2021, tăng 40,91%) và 3,55 tỷ đồng (2022, tăng 14,52%). Riêng doanh thu dịch vụ CPN tăng liên tục từ 11,12 tỷ đồng (2020) lên 13,39 tỷ đồng (2021) và 17,26 tỷ đồng (2022); trong đó phân khúc B2C chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 62% và thị trường nội địa chiếm trên 75%.

2. Tình hình vi phạm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ CPN tại Nhất Tín Huế diễn biến ra sao qua 3 năm? Tổng số bưu gửi vi phạm chỉ tiêu chất lượng giảm rõ rệt từ 248 vụ (2020) xuống 220 vụ (2021) và còn 148 vụ (2022). Số vụ mất bưu gửi giảm từ 9 cái (3,63%) xuống 3 cái (2,02%). Tuy nhiên, lỗi chậm chỉ tiêu thời gian toàn trình luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số vi phạm qua các năm: 53,23% (132 cái năm 2020), 57,27% (126 cái năm 2021) và 50,68% (75 cái năm 2022).

3. Những lỗi vi phạm thể lệ, thủ tục phổ biến nhất được ghi nhận tại chi nhánh là gì? Tổng số vụ vi phạm thủ tục giảm từ 107 vụ năm 2020 xuống 70 vụ năm 2022. Ba lỗi có tần suất xuất hiện cao nhất trong năm 2022 gồm: gói bọc bưu gửi không đúng quy cách (20 vụ), cân sai trọng lượng bưu gửi/túi (11 vụ) và bưu gửi có chứa tiền mặt (9 vụ). Ngoài ra còn có lỗi thừa thiếu bưu gửi (6 vụ), phát nhầm địa chỉ (5 vụ), đóng lạc hướng (4 vụ) và không niêm phong kẹp chì (4 vụ).

4. Mô hình nghiên cứu định lượng của khóa luận sử dụng bao nhiêu biến quan sát và cỡ mẫu được xác định ra sao? Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVPERF gồm 5 biến độc lập (21 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), tổng cộng 24 biến quan sát. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 24 = 120$). Tác giả đã thực hiện khảo sát với cỡ mẫu thực tế là 140 khách hàng sử dụng dịch vụ CPN tại Huế.

5. Mức giá cước chuyển phát nhanh của Nhất Tín Huế có sự chênh lệch như thế nào so với các đối thủ trên địa bàn? Giá cước của Nhất Tín Huế cao hơn rõ rệt so với các đối thủ. Đối với bưu gửi trọng lượng 0,5 - 1kg, giá cước nội tỉnh của Nhất Tín là 20.000 VNĐ, nội miền là 42.000 VNĐ và liên miền là 55.000 VNĐ. Trong khi đó, Viettel Post áp dụng cho nấc trên 0,25kg nội tỉnh là 13.000 VNĐ, nội miền 22.000 VNĐ, liên miền 30.000 VNĐ; VNPost áp dụng mức cước từ 8.000 đến 8.500 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Tuyết Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ bưu chính chuyển phát và đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty CP Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022. Bằng việc kết hợp số liệu kinh doanh nội bộ với mô hình định lượng SERVPERF trên mẫu khảo sát 140 khách hàng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ trễ hạn thời gian toàn trình, sai phạm trong đóng gói bao bọc và chênh lệch cước phí so với đối thủ cạnh tranh. Các nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng, sự đồng cảm, sự đảm bảo và độ tin cậy được đề xuất có căn cứ thực tiễn rõ ràng, đóng góp thiết thực cho định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.