Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam giai đoạn 2008 2013

Phân tích thống kê kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008-2013, đánh giá hiệu quả hoạt động và xu hướng phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2013

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 — 2013

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.1. Giới thiệu chung

1.2.2. Các mốc lịch sử và thành tựu

1.3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban

1.3.1. Cơ cấu tổ chức

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 — 2013

2.1. Phân tích biến động doanh thu của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008 — 2013

2.1.1. Phân tích đặc điểm biến động về doanh thu

2.1.2. Phân tích xu thế biến động về doanh thu

2.1.3. Phương pháp sử dụng dãy số bình quân trượt

2.1.4. Phương pháp sàn Đằng HH

2.1.5. Hàm xu thế

2.1.6. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

2.1.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về doanh thu

2.1.7.1. Biến động doanh thu do ảnh hưởng của tình hình sử dụng tổng vốn
2.1.7.2. Biến động doanh thu do ảnh hưởng của lao động
2.1.7.3. Biến động doanh thu do ảnh hưởng của lao động và vốn

2.2. Phân tích biến động lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008 — 2013

2.2.1. Phân tích đặc điểm biến động về lợi nhuận

2.2.2. Phân tích xu thế biến động về lợi nhuận

2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về lợi nhuận

2.2.3.1. Biến động lợi nhuận do ảnh hưởng bởi tình hình sử dụng lao động
2.2.3.2. Biến động lợi nhuận do ảnh hưởng bởi hiệu suất sử dụng vốn theo lợi nhuận và tổng vốn
2.2.3.3. Biến động lợi nhuận do ảnh hưởng bởi số lao động và tổng vốn

2.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận RÑOS

2.4. Dự đoán doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam năm 2014

2.4.1. Dự đoán doanh thu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam năm 2014

2.4.2. Dự đoán lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam năm 2014

2.5. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.6. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008 — 2013

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Phân tích thống kê kết quả kinh doanh

Phân tích thống kê là phương pháp quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013. Các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận được phân tích chi tiết để hiểu rõ xu hướng và biến động. Phương pháp thống kê kinh doanh giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Phương pháp thống kê

Các phương pháp thống kê tài chính như dãy số bình quân trượt, san bằng mũ được sử dụng để phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ số thời vụ và xu hướng được tính toán để dự đoán kết quả kinh doanh trong tương lai.

1.2. Kết quả tài chính

Kết quả tài chính của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được đánh giá qua các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận, hiệu suất sử dụng vốn. Các phân tích này giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược để cải thiện hiệu quả kinh doanh.

II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tài chính với các dịch vụ đa dạng như huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận và hiệu suất sử dụng vốn.

2.1. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam bao gồm các phòng ban chức năng như Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và các ủy ban chuyên trách. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh.

2.2. Định hướng phân tích

Định hướng phân tích tập trung vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Các nhân tố như hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động được phân tích để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh.

III. Phân tích giai đoạn 2008 2013

Phân tích giai đoạn 2008-2013 cho thấy sự biến động mạnh mẽ trong kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Các yếu tố như khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Biến động doanh thu

Biến động doanh thu được phân tích qua các phương pháp như dãy số bình quân trượt và san bằng mũ. Các chỉ số thời vụ và xu hướng được tính toán để dự đoán doanh thu trong tương lai.

3.2. Biến động lợi nhuận

Biến động lợi nhuận được đánh giá qua các yếu tố như hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động. Các phân tích này giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược để cải thiện hiệu quả kinh doanh.

IV. Giải pháp và kiến nghị

Các giải phápkiến nghị được đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện hiệu suất sử dụng vốn, nâng cao năng suất lao động và tăng cường quản lý rủi ro.

4.1. Đánh giá hoạt động

Đánh giá hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013 cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh. Các đánh giá này là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh.

4.2. Kiến nghị chiến lược

Các kiến nghị chiến lược tập trung vào việc tăng cường quản lý rủi ro, cải thiện hiệu suất sử dụng vốn và nâng cao năng suất lao động. Các kiến nghị này nhằm giúp Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. - _ Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008 — 2013. SVTH: Phạm Văn Tùng 2 Lóp : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Minh Thu CHUONG I: PHƯƠNG PHÁP THONG KE PHAN TÍCH KET QUA HOẠT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG VIET NAM GIAI DOAN 2008 — 2013.

Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 1. Lịch sử hình thành và phát triển L111. Giới thiệu chung Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (Trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được chính phủ chọn thực hiện thí điểm cố phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hành thành công kế hoạch cô phần hóa thông qua việc phát hành cô phiếu lần đầu ra công chúng.

Ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ôn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu. Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc té; trong cac hoat dong truyén thong như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án.cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử. Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thé trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao.

Các dich vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone SVTH: Pham Van Ting 3 Lop : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Minh Thu Banking,.đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hang bang sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu qua, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng. Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hon 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại dién/Don vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Dao tạo, 79 chi nhánh và hơn 330 phòng giao dich trên toàn quốc,2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con va 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 2.000 máy ATM và trên 43.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc.

Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hang đại lý tại trên 120 quốc gia và vùng lãnh thé. Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao. Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân. Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”.

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực dé xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hang có quy mô, năng lực quan tri, phạm vi hoạt động và tâm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian tới. Các mốc lịch sử và thành tựu Giai đoạn 1963 — 1975: khai sinh trong khói lửa và tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến thống nhất đất nước. Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT — Vietcombank) được thành lập theo quyết định số 115/CP của hội đồng chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương ( nay là NHNN). Trong giai ddonanj 1963 — 1975, thời kỳ chiến tranh chống Mỹ ác liệt, Vietcombank đã SVTH: Phạm Văn Tùng 4 Lóp : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Minh Thu đảm đương thành công nhiệm vụ lịch sử lớn lao là một ngân hàng thương mại đối ngoại duy nhất ở Việt Nam, đóng góp phần xây dựng và phát triển kinh tế miền Bắc, đồng thời hỗ trợ chi viện cho chiến trường miền Nam. Giai đoạn 1976 — 1990: lớn mạnh trong gian khó Thời ky này, Vietcombank đã trở thành ngân hàng đối ngoại duy nhất cau Việt Nam trên cả 3 phương diện: nắm giữ ngoại hối của quốc gia, thanh toán quốc tế, cung ứng tín dụng xuất nhập khâu. Sau năm 1975 Vietcombank tiếp quản hệ thống ngân hàng của chế độ cũ, tham gia đàm phán, hoãn thành công nợ nhà nước tại câu lạc bộ Paris, London. Trong điều kiện bị bao vây cam vận kinh tế, Vietcombank tiếp tục nhận viện trợ, tìm kiếm nguồn vay ngoại té, day manh thanh toán quốc tế dé phục vụ sự nghiệp khôi phục đất nước sau chiến tranh và xây dựng Chủ nghĩa Xã hội.

Giai đoạn 1991 — 2000: vững bước trong thời kỳ hội nhập Vietcombank đã chính thức chuyền tử ngân hàng chuyên đối ngoại trở thành ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toàn quốc và quan hệ ngân hang đại lý trên khắp thé giới. Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên triển khai đề án tái cơ cấu (2000 — 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đôi mới công nghệ, phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng góp sự 6n định và phát triển kinh tế, đồng thời tao dựng uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực toàn cầu Giai đoạn 2007 — 2013: Tiên phong trong cô phần hóa, là ngân hang hàng đầu Việt Nam Tháng 01/2008, Vietcombank được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm 2007 và là 1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất Việt Nam Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM. Tháng 10/2009, Vietcombank đạt Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín 2009” và “Top 20 Doanh nghiệp niêm yết hàng đầu Việt Nam” SVTH: Phạm Văn Tùng 5 Lóp : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Minh Thu Tháng 10/2010, Vietcombank là 1 trong 4 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và cũng là ngân hàng nộp thuế lớn nhất Việt Nam thuộc khối tài chính, ngân hàng Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) — thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.

Thang 7/2013, Tạp chí The Banker đã công bố kết quả xếp hạng 1.000 ngân hàng đứng đầu thế giới trên Tạp chí số chuyên đề Top 1000 World Banks phát hành vào tháng 7, theo kết quả này, The Banker đã xếp hạng Vietcombank đứng thứ 1 quốc gia, đứng thứ 445/1000 ngân hàng đứng đầu thế giới. SVTH: Phạm Văn Tùng 6 Lóp : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Minh Thu 1. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban 1.

Cơ cầu tổ chức HOOT Uy ban Chi ch Rli to Ông Nguyễn Hòa Binh Hội đồng Xử ly Rui ro TW - Ủy ban Quản lý Hi ding Tin dyngTW Tải sin NglDð H Kế toán Tai chinh NANT |_| Kẻ toán Tai chinh Hội sở chính Chính sách và én pi bán Trung lâm Thả BglBau tr Dyan Quản lý Rủi ro Tín dụng : Tả dhúc Can bộ & Đảo tao Vin Kinh doanh Ngoại té Quan hệ Khách hàng (Doanh ngy) Chính sách Tin dung Trung lâm Tnhự Quan ly BE án (ảng nghệ : ; Tong hop Thông tin Quan lý Von Trung tam F #maMti Thanh loán Tín dụng LD&CP (rạng Thanh todn Kế toan Tài tro " Quan hệ Quản lý FÍ KmeamWh Thương mi =— Nagin hàng Bal lj Ngan cuf Kế toan Tang hợp & an Thanh toan ] Qube Phả ich kinh tf Guin lên Ngân hàng Thông tin Xây dung Dich vu TK Khát Tuyên |ruyện Coban hang Doanh nghiệp Ban Thị đua Quản lý Nợ Công lên doanh Các đm vi du tư d phản Sở Giao dich và dc Chnhính ph nhat SVTH: Phạm Văn Tùng 7 Lóp : Tống Kê Kinh Tế Xã Hội Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Minh Thu - Co câu cô đông = Ngân hàng Nha nước Việt Nam ® Mizuho Corporate Bank Ltd a Có đồng khác 1. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban. - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, quyết định mọi vấn đề của ngân hàng liên quan đến quyền lợi và mục đích của Ngân hàng, trừ những vấn đề liên quan đến thâm quyền của đại hội cô đông.

Hội đồng quản trị gồm 1 chủ tịch và 8 thành viên do đại hội cổ đông bau ra và co quan quyền lực này có thâm quyền miễn nhiệm họ. - Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông dé quan sát mọi van đề hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm hạn chế những sai phạm của các thành viên trong hội đồng quản trị vì lợi ích của các cô đông. - Tong giám đốc: thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, điều hành mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng theo nghị quyết của hội đồng quan trị, nghị quyết của hội đồng cô đông , theo điều lệ của Ngân Hàng và tuân theo pháp luật. Song song với nó là việc chịu trách nhiệm về các kết quả đạt được của công ty trước hội đồng quan trị và đại hội cô đông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích thống kê kết quả kinh doanh Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2008-2013" cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn này, bao gồm các chỉ số tài chính quan trọng như lợi nhuận, tăng trưởng tín dụng và quản lý rủi ro. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia tài chính muốn hiểu rõ hơn về sự phát triển của một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh bắc ninh, Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, và Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung thêm thông tin giá trị cho chủ đề bạn đang quan tâm.