Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Nam Á” được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Lam (lớp K47S4, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thị Hà.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn đổi mới hoạt động kinh doanh và tiến trình hội nhập kinh tế của các doanh nghiệp Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đã thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực quản trị doanh nghiệp như văn thư, hồ sơ, kế toán tài chính, nhân sự, khách hàng và thiết bị vật tư. Trong đó, quản lý bán hàng là nghiệp vụ trọng yếu của các doanh nghiệp thương mại. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á, hoạt động quản trị bán hàng vẫn dựa trên công cụ bảng tính Excel thủ công, bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi quy mô giao dịch gia tăng. Nhu cầu cấp thiết là phải xây dựng một hệ thống thông tin (HTTT) quản lý tích hợp, hỗ trợ tự động hóa luồng dữ liệu bán hàng, cung cấp số liệu trực tuyến phục vụ quyết định điều hành và kiểm soát kinh doanh nhằm gia tăng hiệu quả quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Thứ nhất, hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, thành phần cấu thành và các loại hình HTTT phổ biến.
- Thứ hai, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bán hàng, đồng thời khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng HTTT quản lý bán hàng hiện tại ở Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
- Thứ ba, tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới cho công ty theo phương pháp hướng đối tượng, từ đó chỉ ra những hạn chế còn tồn đọng và đề xuất biện pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin và các thành phần của hệ thống; phương pháp, công cụ và quy trình ứng dụng HTTT quản lý vào hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thiết kế nghiệp vụ trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ sở về khoa học hệ thống thông tin:
- Dữ liệu (Data): Là các giá trị thô, phản ánh các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, chưa mang ý nghĩa rõ ràng đối với người sử dụng và có thể tồn tại dưới dạng số, ký hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh.
- Thông tin (Information): Là ý nghĩa được kết xuất từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý, phân tích, tổng hợp nhằm phục vụ mục đích cụ thể của người sử dụng trong một ngữ cảnh xác định.
- Hệ thống (System): Tập hợp có tổ chức gồm các phần tử có quan hệ ràng buộc lẫn nhau, cùng hoạt động hướng tới mục tiêu chung và có sự trao đổi thông tin vào/ra với môi trường bên ngoài.
- Hệ thống thông tin (Information System): Sự kết hợp của phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông, dữ liệu và con người nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin phục vụ mục tiêu tổ chức.
- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): Phân hệ hỗ trợ các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, kiểm tra, tổng hợp báo cáo và ra quyết định dựa trên quy trình định sẵn, sử dụng dữ liệu từ hệ thống xử lý giao dịch.
- 5 thành phần của HTTT: Con người (nhóm xây dựng/bảo trì và nhóm người dùng cuối), phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và mạng máy tính.
- Quy trình 9 giai đoạn phát triển HTTT: Lập kế hoạch, phân tích hiện trạng, phân tích khả thi, đặc tả, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, khai thác và bảo trì.
Khóa luận phân biệt rõ hai trường phái tiếp cận:
- Phương pháp hướng chức năng: Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng và Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) với các phần tử tiến trình, luồng dữ liệu, kho dữ liệu, tác nhân ngoài và tác nhân trong qua 3 mức phân rã (ngữ cảnh, mức 1, mức 2).
- Phương pháp hướng đối tượng (OOAD): Ánh xạ thực thể thế giới thực thành các đối tượng bao gồm dữ liệu và phương thức thao tác. Các khái niệm chính gồm: đối tượng (object), lớp (class), thành phần (component), gói (package) và tính kế thừa. Đề tài lựa chọn phương pháp hướng đối tượng làm nền tảng phân tích thiết kế hệ thống.
Về lý luận bán hàng, tác giả phân định quản lý bán hàng là hoạt động nghiên cứu, lập kế hoạch, giám sát quá trình mua hàng, bán hàng, nhập kho và xuất kho. Quy trình nghiệp vụ bán hàng chuẩn được mô tả qua 5 bước: (1) Chuẩn bị, (2) Mở đầu, (3) Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, (4) Giới thiệu và trình bày sản phẩm, (5) Kết thúc bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp nghiên cứu tài liệu nội bộ, phỏng vấn trực tiếp các bộ phận liên quan, phát phiếu điều tra và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Xử lý định tính: Sử dụng các suy luận logic và phán đoán bản chất để phân tích hành vi, chức năng tổ chức và liên kết luồng nghiệp vụ.
- Xử lý định lượng: Ứng dụng thống kê toán học để tổng hợp số liệu thiết bị CNTT, nhân sự, số lượng giao dịch mua bán và kết quả tài chính của công ty.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu nội bộ, hồ sơ nhân sự, bảng biểu kế toán, chứng từ danh sách mua hàng và bán hàng thực tế ngày 10/10/2014 của Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Phần này trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tác giả thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu thông qua việc phân tích ưu điểm và khuyết điểm của 3 công trình đồ án tốt nghiệp tiền nhiệm về HTTT quản lý bán hàng:
| Tên đề tài |
Tác giả & Đơn vị đào tạo |
Năm |
Ưu điểm ghi nhận |
Nhược điểm ghi nhận |
| Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đức Ngoan |
Nguyễn Hải Đăng (ĐH Khoa học Tự nhiên) |
2014 |
Hoàn thành các chức năng, thiết kế giao diện và kết nối cơ sở dữ liệu. |
Thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ thương mại, giao diện còn thô sơ. |
| Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH MTV Hoa Sen |
Nguyễn Vũ Trung Quân (ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM) |
2013 |
Hỗ trợ nhập, xuất, bán hàng; cung cấp báo cáo thống kê theo số phiếu, mặt hàng, nhà cung cấp. |
Giao diện còn thô sơ. |
| Phân tích thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh cửa hàng sách |
Nguyễn Thị Nhàn (Đại học Quốc gia Hà Nội) |
2013 |
Hoàn thành chức năng cơ bản, giao diện khá đẹp. |
Đề tài còn nặng về tính lý thuyết. |
Chương II: Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á
Chương này tập trung vào hai nội dung lớn: hệ thống hóa lý luận HTTT/nghiệp vụ bán hàng và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Thương Mại Nam Á (tên tiếng Anh: Southern Asia Commercial Joint Stock Company - SACOM JSC) được thành lập năm 2006. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu: thiết kế thi công hệ thống Điện - Tự động hóa; điều khiển cơ khí - thủy lực, điện thủy lực; tự động hóa nhà máy tuyển than, tuyển quặng, lọc bụi tĩnh điện, thải xỉ nhiệt điện; kiểm soát nhiệt độ luyện kim cán thép; quản lý năng lượng thiết bị vận tải mỏ than; giám sát điều độ tập trung và trạm biến áp. Công ty phân phối thiết bị điện của Janitza (Đức), ABB, Schneider, Siemens, Eaton, Tavrida.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 598.845 đồng (hoặc 598.980 đồng theo chỉ tiêu bảng), sang năm 2012 tăng gấp đôi đạt 1.903 đồng và tiếp tục tăng trong năm 2013.
Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin và nguồn nhân lực của Nam Á được tác giả khảo sát và thống kê cụ thể:
| Hạng mục khảo sát |
Thông số / Quy mô ghi nhận thực tế |
| Máy chủ (Server) |
02 máy chủ dòng HP Proliant ML 110G5 |
| Máy tính để bàn |
70 máy (cài đặt Windows XP, Microsoft Office 2003) |
| Máy tính xách tay |
30 máy (cài đặt Windows 7, Microsoft Office 2010) |
| Thiết bị ngoại vi |
07 máy in, 01 máy scan |
| Thiết bị mạng & Kết nối |
03 bộ switch 8 cổng; tỷ lệ máy tính kết nối Internet đạt 100% qua mạng LAN và Wi-Fi |
| Bảo mật hệ thống |
BKAV và phần mềm F-Secure Internet Security 2008 (tích hợp tường lửa, diệt virus, chống spyware) |
| Website chính thức |
http://sacomjsc.vn (cung cấp thông tin doanh nghiệp, tài chính, giao dịch thương mại điện tử) |
| Cán bộ phần cứng |
48 người |
| Cán bộ phần mềm |
42 người (30 người làm dịch vụ, 12 người phát triển phần mềm) |
| Trình độ nhân lực CNTT |
90 cán bộ có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành CNTT trở lên |
Về thực trạng quản lý bán hàng, công ty lưu trữ toàn bộ dữ liệu trên bảng tính Excel.
- Mua hàng: Công ty nhập hàng từ đại lý theo đơn đặt hàng. Nhân viên kiểm tra chất lượng, số lượng và nhập số liệu vào file Excel (ghi nhận mẫu chứng từ ngày 10/10/2014).
- Bán hàng: Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên kiểm tra tồn kho, viết hóa đơn và cập nhật thủ công vào file Excel (ghi nhận mẫu chứng từ ngày 10/10/2014).
Đánh giá hiện trạng: Việc dùng Excel có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, bước đầu kiểm soát được tồn kho và thống kê mua bán hàng ngày. Tuy nhiên, nhược điểm rất lớn là công tác quản lý chưa khoa học, tra cứu và tổng hợp báo cáo tốn nhiều thời gian, dễ xảy ra sai sót khi nhập liệu. Với tần suất giao dịch lớn của Nam Á, việc kiểm kê thủ công không đáp ứng được yêu cầu, đồng thời Excel không thể kết nối hệ thống thanh toán bằng thẻ hay in hóa đơn tự động cho khách hàng.
Chương III: Phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á và định hướng phát triển đề tài
Chương này triển khai bài toán phân tích thiết kế hệ thống mới thay thế phương thức thủ công:
- Mô tả bài toán: Hệ thống quản lý danh mục hàng hóa (thêm, sửa, xóa mã hàng, tên hàng, đơn giá); quản lý hóa đơn (lập, sửa, xóa; thông tin gồm mã hóa đơn, tổng tiền, mã nhân viên, mã đại lý, ngày lập); quản lý đại lý (tên đại lý, mã đại lý, địa chỉ); thống kê báo cáo hàng tháng gửi ban giám đốc về doanh thu và số lượng hàng bán.
- Yêu cầu chức năng: Quản lý thông tin đại lý, Quản lý thông tin hàng hóa, Quản lý hóa đơn, Thống kê báo cáo (doanh thu theo tháng/quý/năm, mặt hàng đã bán).
- Yêu cầu phi chức năng: Xử lý dữ liệu tốc độ cao, hỗ trợ đa truy cập đồng thời, tính toán chuẩn xác, mã hóa dữ liệu khách hàng nhạy cảm, đảm bảo an toàn vận hành trực tuyến.
- Xây dựng mô hình UML: Tác giả xây dựng đầy đủ hệ thống biểu đồ gồm:
- Biểu đồ use case tổng quát và chi tiết: Xác định 2 tác nhân chính là Nhân viên và Giám đốc. Các ca sử dụng bao gồm Đăng nhập, Quản lý thông tin đại lý, Quản lý thông tin hàng hóa, Quản lý hóa đơn, Thống kê báo cáo và Tìm kiếm. Tác giả lập kịch bản chi tiết cho từng use case gồm điều kiện bắt đầu, điều kiện kết thúc, chuỗi sự kiện chính và ngoại lệ.
- Biểu đồ lớp (Class Diagram): Thiết lập 5 lớp thực thể cốt lõi cùng các thuộc tính và phương thức thao tác.
- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram): Thiết kế 11 biểu đồ tuần tự cho các chức năng đăng nhập, tìm kiếm, thêm/sửa/xóa thông tin đại lý, hàng hóa và hóa đơn.
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Đặc tả luồng xử lý nghiệp vụ thêm, sửa, xóa đại lý, hàng hóa và hóa đơn.
- Biểu đồ thành phần và thiết kế giao diện: Mô phỏng màn hình đăng nhập, màn hình chính quản lý bán hàng, giao diện quản lý đại lý, hàng hóa và thống kê báo cáo.
Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin
Cấu trúc mô hình lớp (Class Diagram)
Hệ thống quản lý bán hàng được thiết kế theo hướng đối tượng, bao gồm 5 lớp dữ liệu chính cùng mối quan hệ kết hợp chặt chẽ:
| Tên lớp |
Danh mục thuộc tính |
Danh mục phương thức |
| Dai ly |
Madaily: String, Tendaily: String, Diachi: String, Sodienthoai: String |
Them(), Sua(), Xoa() |
| Hanghoa |
Mahanghoa: String, Tenhanghoa: String, Hangsanxuat: String, Giathanh: String, Donvitinh: String |
Them(), Sua(), Xoa() |
| Nhanvien |
Manhanvien: String, Tennhanvien: String, Gioitinh: String, Ngaysinh: Date |
Them(), Sua(), Xoa() |
| Hoadon |
Mahoadon: String, Manhanvien: String, Mahanghoa: String, Ngaylap: Date, Tongtien: String |
Them(), Sua(), Xoa() |
| Chitiethoadon |
Mahoadon: String, Mahanghoa: String, Soluong: String |
Không định nghĩa phương thức riêng (lớp liên kết) |
Mối quan hệ giữa các lớp:
- Một Đại lý (
Dai ly) có thể phát sinh nhiều Hóa đơn (Hoadon), quan hệ 1 - 1..n.
- Một Nhân viên (
Nhanvien) chịu trách nhiệm lập nhiều Hóa đơn (Hoadon), quan hệ 1 - 1..n.
- Một Hóa đơn (
Hoadon) chứa một hoặc nhiều Chi tiết hóa đơn (Chitiethoadon), quan hệ 1 - 1..n.
- Một Hàng hóa (
Hanghoa) xuất hiện trong nhiều Chi tiết hóa đơn (Chitiethoadon), quan hệ 1 - 1..n.
Đặc tả luồng xử lý và biểu đồ tuần tự
Các luồng tương tác giữa tác nhân Nhân viên, giao diện biểu mẫu (Form), bộ điều khiển nghiệp vụ (DK) và thực thể cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa qua biểu đồ tuần tự:
- Chức năng Thêm mới (Đại lý, Hàng hóa, Hóa đơn): Nhân viên gửi yêu cầu -> Form hiển thị giao diện nhập liệu -> Nhân viên điền thông tin và xác nhận -> Bộ điều khiển kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu -> Nếu hợp lệ, ghi dữ liệu vào CSDL và gửi thông báo thành công; nếu sai sót, phát thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
- Chức năng Sửa đổi: Nhân viên kích hoạt yêu cầu -> Form yêu cầu nhập mã đối tượng cần sửa -> Hệ thống truy xuất và hiển thị dữ liệu hiện tại lên Form -> Nhân viên chỉnh sửa thông tin -> Bộ điều khiển kiểm tra tính hợp lệ -> Cập nhật dữ liệu mới vào CSDL và phản hồi thành công.
- Chức năng Xóa dữ liệu: Nhân viên nhập mã đối tượng cần xóa -> Hệ thống kiểm tra sự tồn tại trong CSDL -> Đưa ra hộp thoại xác nhận lựa chọn
yes/no -> Khi nhân viên chọn yes, hệ thống thực thi xóa bản ghi khỏi CSDL và gửi thông báo hoàn tất.
Thiết kế giao diện người dùng
Khóa luận đã mô hình hóa các màn hình tương tác chính (Hình 3.25 đến Hình 3.29):
- Giao diện đăng nhập: Cho phép nhân viên nhập
username và password được cấp để truy cập phân quyền.
- Giao diện màn hình chính quản lý bán hàng: Điều hướng các phân hệ chức năng.
- Giao diện quản lý thông tin đại lý và hàng hóa: Cung cấp bảng dữ liệu danh sách cùng các nút chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Lưu và Tìm kiếm.
- Giao diện Thống kê báo cáo: Cho phép chọn hình thức xuất báo cáo doanh thu theo tháng/quý/năm và in thống kê số lượng mặt hàng đã xuất bán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Khảo sát và phản ánh đầy đủ bức tranh thực trạng CNTT tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á, bao gồm chi tiết cấu hình 2 máy chủ HP, 100 máy trạm, 90 nhân sự có trình độ CNTT và chỉ rõ sự bất cập của việc dùng bảng tính Excel thủ công qua số liệu mua bán ngày 10/10/2014.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp hướng đối tượng, bao gồm: bảng mô tả ca sử dụng, 5 biểu đồ use case (tổng quát và 4 biểu đồ phân rã), 1 biểu đồ lớp chi tiết, 11 biểu đồ trình tự, 6 biểu đồ hoạt động và 5 mẫu giao diện chức năng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Thay thế hoàn toàn phương thức theo dõi bán hàng thủ công bằng phần mềm quản lý chuyên trách có kết nối cơ sở dữ liệu tập trung.
- Tự động hóa quá trình lập và in hóa đơn bán hàng trực tiếp trên hệ thống, tích hợp khả năng thanh toán thẻ cho khách hàng.
- Khai thác tính năng thống kê tự động doanh thu định kỳ theo tháng, quý, năm và số lượng hàng hóa bán chạy/chậm để ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kế hoạch nhập hàng và chính sách khuyến mại.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Dựa trên khảo sát các đồ án của Nguyễn Hải Đăng (2014), Nguyễn Vũ Trung Quân (2013) và Nguyễn Thị Nhàn (2013), tác giả đã khắc phục được tính lý thuyết thuần túy bằng việc gắn chặt mô hình phân tích thiết kế với bài toán phân phối thiết bị điện - tự động hóa tại một công ty thương mại cụ thể; đồng thời hoàn thiện hệ thống biểu đồ UML chi tiết hơn từ use case, kịch bản, lớp, trình tự đến hoạt động nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng 2 tháng, từ 26/02/2015 đến 29/04/2015). Đề tài chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế hệ thống trên mô hình lý thuyết UML và phác thảo giao diện, chưa tiến hành cài đặt lập trình hoàn chỉnh mã nguồn, chưa tạo lập cơ sở dữ liệu vật lý và chưa đưa vào chạy thử nghiệm thực tế trong môi trường sản xuất của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Lựa chọn ngôn ngữ lập trình cụ thể để hiện thực hóa phần mềm; xây dựng cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (sử dụng ngôn ngữ SQL); tiến hành thử nghiệm, kiểm thử hệ thống với dữ liệu thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á và tích hợp các tính năng thanh toán trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế và Công nghệ thông tin: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD) cho bài toán thương mại, cách chuyển hóa từ khảo sát hiện trạng doanh nghiệp sang hệ thống biểu đồ UML chuẩn tắc.
- Người nghiên cứu đề tài quản lý bán hàng B2B: Cung cấp mẫu đặc tả use case, kịch bản ngoại lệ, biểu đồ lớp (Class Diagram) kết nối giữa Đại lý - Hóa đơn - Chi tiết hóa đơn - Hàng hóa - Nhân viên.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống kịch bản chi tiết cho từng ca sử dụng (Mục 3.1 Chương III) và hệ thống biểu đồ trình tự (Sequence Diagram từ Hình 3.7 đến Hình 3.17) mô tả đầy đủ các bước tương tác giữa người dùng, biểu mẫu và cơ sở dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng trang thiết bị phần cứng phục vụ ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á gồm những gì?
Công ty Nam Á được trang bị 02 máy chủ dòng HP Proliant ML 110G5, 70 máy tính để bàn, 30 máy tính xách tay cá nhân, 07 máy in, 01 máy scan và 03 switch 8 cổng. Toàn bộ 100% máy tính của công ty đều được kết nối Internet thông qua hệ thống mạng LAN và Wi-Fi.
2. Trình độ và cơ cấu nhân lực công nghệ thông tin tại công ty được ghi nhận như thế nào?
Công ty có 48 cán bộ chuyên môn về phần cứng và 42 cán bộ chuyên môn về phần mềm (trong đó có 30 người phụ trách mảng dịch vụ và 12 người làm nhiệm vụ phát triển phần mềm). Tổng số cán bộ có trình độ từ Cao đẳng hoặc Đại học chuyên ngành CNTT trở lên tại doanh nghiệp là 90 người.
3. Quy trình quản lý mua bán hàng thực tế của công ty trước khi làm đề tài diễn ra trên công cụ nào?
Trước khi nghiên cứu, công ty thực hiện toàn bộ việc theo dõi mua và bán hàng trên các tệp bảng tính Microsoft Excel. Nhân viên tự nhập thông tin đơn hàng, kiểm tra tồn kho và viết hóa đơn thủ công (được minh họa bằng danh sách mua hàng và bán hàng thực tế ngày 10/10/2014).
4. Biểu đồ lớp (Class Diagram) của hệ thống quản lý bán hàng gồm những thực thể nào và thuộc tính ra sao?
Biểu đồ lớp bao gồm 5 lớp thực thể: Dai ly (mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ, số điện thoại), Hanghoa (mã hàng hóa, tên hàng hóa, hãng sản xuất, giá thành, đơn vị tính), Nhanvien (mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh), Hoadon (mã hóa đơn, mã nhân viên, mã hàng hóa, ngày lập, tổng tiền) và lớp kết hợp Chitiethoadon (mã hóa đơn, mã hàng hóa, số lượng).
5. Hệ thống đặt ra các yêu cầu phi chức năng cụ thể nào khi vận hành?
Hệ thống yêu cầu website phải đạt tốc độ xử lý nhanh, đáp ứng khả năng truy cập đồng thời của nhiều người dùng, các phép tính toán doanh thu và đơn hàng phải đạt độ chính xác tuyệt đối, thông tin bí mật của khách hàng phải được mã hóa và đảm bảo an toàn dữ liệu trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Thị Lam đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về mặt học thuật và ứng dụng thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận HTTT, đánh giá chi tiết thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần Thương mại Nam Á và chỉ ra sự bất cập của phương thức quản lý bán hàng bằng Excel. Trên cơ sở đó, tác giả đã ứng dụng thành công phương pháp hướng đối tượng để thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới với đầy đủ hồ sơ use case, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động và giao diện màn hình. Mặc dù công trình mới dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế mà chưa hoàn thiện bước lập trình kiểm thử vật lý, đề tài vẫn là một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế khi tiếp cận bài toán tin học hóa quản trị bán hàng trong doanh nghiệp.