Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động giao thông đường bộ đang là định hướng trọng tâm tại Việt Nam nhằm giảm thiểu ùn tắc, tiết kiệm chi phí in ấn vé giấy, hạ thấp tiêu hao nhiên liệu và hạn chế thất thoát doanh thu tại các trạm thu phí theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT). Trước khi triển khai hệ thống thu phí tự động không dừng (Electronic Toll Collection - ETC), phần lớn các trạm thu phí trên toàn quốc vận hành theo mô hình thủ công một dừng hoặc bán tự động. Việc áp dụng thí điểm ban đầu tại 28 trạm thu phí trên Quốc lộ 1 và Quốc lộ 14 cho thấy những chuyển biến tích cực, song tỷ lệ phương tiện tiếp cận dịch vụ ETC trong giai đoạn đầu vẫn còn ở mức thấp.
Theo số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, tính đến tháng 4 năm 2021, cả nước có khoảng 4.000.000 xe ô tô đủ điều kiện lưu hành. Tuy nhiên, tổng lượng phương tiện dán thẻ thu phí tự động mới chỉ đạt khoảng 1.500.000 xe (chiếm 38% tổng số xe cần gắn thẻ), trong đó Công ty TNHH Thu phí tự động VETC dán được 1.100.000 xe và Công ty Cổ phần Giao thông số Việt Nam (VDTC) dán được 400.000 xe. Về hạ tầng trạm, giai đoạn 1 do VETC triển khai từ tháng 7 năm 2016 vận hành 56 trạm; giai đoạn 2 kết hợp cùng VDTC từ ngày 29 tháng 12 năm 2020 bổ sung 35 trạm, nâng tổng số trạm thu phí không dừng lên 91 trạm (tương đương gần 40% tổng số trạm thu phí trên toàn quốc).
Quá trình vận hành thực tế bộc lộ nhiều điểm bất cập kỹ thuật và nghiệp vụ được Vụ Đối tác công tư (Vụ PPP) thuộc Bộ Giao thông Vận tải và các khảo sát chuyên môn chỉ ra:
- Lỗi nhận diện thẻ: Xe dán thẻ đủ điều kiện nhưng thanh chắn barie không mở, tập trung nhiều ở các trạm do nhà đầu tư BOT lắp đặt thiết bị đầu cuối (Front-end) kết nối với VDTC.
- Lỗi giao dịch hệ thống: Khách hàng bị trừ tiền hai lần cho một lần qua trạm, hoặc hệ thống gặp sự cố buộc tài xế phải chuyển đổi đột ngột sang trả tiền mặt.
- Lỗi thu sai mệnh giá: Tồn tại khoảng 100 xe loại 5 bị tính nhầm theo mức phí của xe loại 1 do nhân viên phát hành thẻ kích hoạt sai phân loại phương tiện.
- Lỗi trừ tiền sai đối tượng: Xe không di chuyển qua trạm nhưng tài khoản vẫn bị trừ tiền do sai sót từ thuật toán nhận diện biển số bổ trợ hoặc nhân viên nhập sai biển số thủ công.
- Lỗi liên thông hệ thống: Phương tiện dán thẻ VDTC kết nối ViettelPay thường xuyên phát sinh lỗi khi di chuyển qua các trạm do VETC quản lý vận hành.
- Rào cản tài khoản chuyên dụng: Người dùng bắt buộc phải mở và duy trì số dư trong tài khoản thu phí chuyên dụng của đơn vị cung cấp dịch vụ ETC thay vì sử dụng trực tiếp các phương tiện thanh toán phổ thông.
Khóa luận xác định giải quyết bài toán tích hợp tính năng thu phí không dừng trực tiếp vào ứng dụng ví điện tử EPAY, loại bỏ sự phụ thuộc vào tài khoản chuyên dụng và tối ưu hóa quy trình xử lý giao dịch.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tìm hiểu các nền tảng công nghệ hỗ trợ phát triển giải pháp thanh toán phí giao thông không dừng thông qua ứng dụng ví điện tử EPAY.
- Phân tích và thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ liên quan đến tính năng thanh toán phí giao thông một cách bài bản, chính xác dựa trên kiến thức chuyên ngành và nhu cầu thực tiễn.
- Đánh giá tính khả thi khi triển khai giải pháp vào thực tế vận hành.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống và quy trình thanh toán phí giao thông không dừng tích hợp trên ví điện tử. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình nghiệp vụ và hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ví điện tử EPAY với hệ thống xử lý của các trạm thu phí BOT tại Việt Nam, dựa trên dữ liệu khảo sát và vận hành tính đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các nền tảng công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và căn cứ pháp lý sau:
- Tiêu chuẩn công nghệ nhận dạng: Công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến RFID (Radio-frequency identification) áp dụng theo tiêu chuẩn Mỹ ISO/IEC 18000-6, hoạt động trong dải tần số siêu cao từ 860 MHz đến 960 MHz. Công nghệ này cho phép hệ thống Front-end tại trạm thu phí phát sóng radio nhận biết thẻ dán trên phương tiện từ khoảng cách cho phép để thực hiện định danh tự động.
- Khung pháp lý trung gian thanh toán: Giấy phép hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ EPAY cấp ngày 10 tháng 05 năm 2018 và Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số 54/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24 tháng 05 năm 2019.
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Phương pháp phân rã chức năng từ tổng thể đến chi tiết; phương pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (Business Process Modeling); phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ qua các giai đoạn từ mô hình thực thể liên kết (ERD) mức khái niệm đến lược đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của Cục Đăng kiểm Việt Nam, thống kê của Vụ PPP - Bộ Giao thông Vận tải và tư liệu nghiệp vụ do Công ty Cổ phần Dịch vụ EPAY cung cấp; kết hợp khảo sát hiện trạng vận hành tại các trạm BOT và tìm hiểu thực tế kết nối kỹ thuật liên ngành.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo mô hình kiến trúc phân tầng tích hợp dịch vụ mạng (Web Service):
| Thành phần kiến trúc |
Công nghệ / Giao thức |
Chức năng kỹ thuật chính |
| Giao diện người dùng (Clients) |
React Native (JavaScript) |
Cung cấp ứng dụng di động đa nền tảng (Android và iOS), tái sử dụng khoảng 90% mã nguồn; xử lý giao diện đăng ký xe, mua vé, tra cứu giao dịch. |
| Lớp kết nối trung gian |
Web API (Kiến trúc RESTful qua HTTP) |
Tiếp nhận và điều hướng các yêu cầu (request) từ ứng dụng di động; xác thực dữ liệu hai chiều và trao đổi thông tin với hệ thống xử lý trung tâm. |
| Lớp máy chủ dịch vụ (API Server) |
Web Service chuyên dụng |
Xử lý logic nghiệp vụ, đồng bộ dữ liệu giao dịch giữa ví EPAY và hệ thống máy chủ tại các trạm thu phí BOT. |
| Lớp dữ liệu (Database) |
Hệ quản trị CSDL quan hệ |
Lưu trữ thông tin tài khoản, danh mục phương tiện, số dư ví, bảng giá vé và lịch sử xe qua trạm thông qua kết nối cơ sở dữ liệu nội bộ. |
Về công nghệ phát triển ứng dụng di động, React Native được lựa chọn nhờ các ưu điểm: khả năng tái sử dụng mã nguồn cao giữa hai nền tảng Android và iOS (lên tới 90%), tính năng Hot Reloading và Live Reload cho phép cập nhật thay đổi mã nguồn trực tiếp mà không cần biên dịch lại toàn bộ ứng dụng, hiệu năng vận hành ổn định và cộng đồng hỗ trợ lớn. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ rõ những hạn chế nội tại của nền tảng này: vẫn đòi hỏi viết mã gốc (Native code) cho một số module chuyên biệt, hiệu năng xử lý tác vụ nặng thấp hơn so với ứng dụng Native thuần túy, việc quản lý bộ nhớ chưa tối ưu và tiềm ẩn rủi ro an toàn thông tin do bản chất của mã nguồn JavaScript.
Về giao tiếp hệ thống, Web API đóng vai trò cầu nối dữ liệu thời gian thực giữa ứng dụng di động, hệ thống lõi (Core) của ví điện tử và máy chủ Front-end của trạm BOT. Ưu điểm của Web API là độ tin cậy cao nhờ xác thực hai chiều, chuẩn hóa theo giao thức HTTP RESTful, cấu hình đơn giản và tự động hóa quy trình truyền nhận dữ liệu. Dù vậy, phương thức này tiêu tốn chi phí vận hành, đòi hỏi nhân sự quản trị chuyên sâu và tiềm ẩn nguy cơ bảo mật nếu đường truyền trung gian bị tấn công.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa qua 9 bảng thực thể liên kết:
Bảng loại tài khoản: Định danh phân cấp người dùng trong hệ thống.
Bảng Tài khoản: Quản lý thông tin định danh, số điện thoại, mật khẩu và trạng thái hoạt động của khách hàng.
Bảng thông tin trạm dịch vụ: Lưu trữ mã trạm, tên trạm BOT, vị trí địa lý và đơn vị vận hành.
Bảng nguồn tiền: Quản lý thông tin tài khoản ngân hàng liên kết và số dư ví.
Bảng thông tin đăng ký dịch vụ: Liên kết dữ liệu giữa tài khoản ví, biển số xe và mã định danh thẻ RFID.
Bảng thông tin giao dịch: Ghi nhận nhật ký trừ tiền, mã phiên qua trạm và trạng thái đối soát.
Bảng loại vé: Phân loại các hình thức vé (vé lượt, vé tháng, vé quý).
Bảng thông tin vé: Lưu trữ chi tiết vé đã phát hành, thời hạn hiệu lực và giá tiền.
Bảng loại xe: Phân loại 5 nhóm phương tiện cơ giới theo quy chuẩn thu phí đường bộ.
Quy trình xử lý giao dịch tại trạm BOT được thiết kế có cơ chế hoàn tiền (revert) tự động nhằm giải quyết triệt để lỗi trừ tiền nhưng barie không mở: Khi phương tiện đi vào làn, đầu đọc RFID quét thẻ xe; hệ thống kiểm tra vé tháng/quý còn hạn hoặc số dư ví khả dụng. Nếu đủ điều kiện, Core EPAY chuyển tiền vào ví chờ xử lý và gửi thông báo xác nhận tới máy chủ trạm BOT để mở barie. Trong trường hợp barie không mở hoặc server trạm BOT phản hồi lỗi giao dịch, hệ thống tự động hoàn nguyên số tiền từ ví chờ xử lý trở lại tài khoản ví của khách hàng và thông báo trạng thái lỗi trên màn hình ứng dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tìm hiểu tổng quan về bài toán nghiên cứu
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về đơn vị thực tập - Công ty Cổ phần Dịch vụ EPAY, một doanh nghiệp trung gian thanh toán uy tín triển khai các dịch vụ: cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu hộ/chi hộ, chuyển tiền điện tử và ví điện tử. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ chuyên trách: Bộ phận kinh doanh; Bộ phận quản lý chất lượng và phát triển sản phẩm; Bộ phận vận hành; Bộ phận tài chính kế toán.
Nội dung trọng tâm của chương là khảo sát thực trạng triển khai thu phí tự động tại Việt Nam. Tác giả phân tích các số liệu thực tế về 91 trạm BOT đang hoạt động (56 trạm của VETC và 35 trạm của VDTC), chỉ ra các lỗi kỹ thuật phổ biến dẫn đến tình trạng ách tắc làn ETC. Từ đó, tác giả xác định bài toán kỹ thuật mà EPAY cần giải quyết: xây dựng tính năng thanh toán phí ETC trực tiếp qua ví điện tử, cho phép trích nợ từ nguồn tiền ví hoặc thẻ ngân hàng liên kết, không yêu cầu người dùng phải nạp tiền vào tài khoản thu phí chuyên dụng. Chương này cũng phân tích chi tiết ưu nhược điểm của công nghệ React Native, Web API và kiến trúc phân tầng kết nối giữa ứng dụng di động, máy chủ API và cơ sở dữ liệu.
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 2 mô hình hóa toàn diện các chức năng của hệ thống thông qua sơ đồ phân rã chức năng và bảng đặc tả 8 quy trình nghiệp vụ cốt lõi:
| STT |
Tên quy trình nghiệp vụ |
Tác nhân chính |
Trình tự xử lý và điều kiện rẽ nhánh chính |
| 1 |
Quy trình đăng nhập app ví |
Khách hàng, Hệ thống |
Khách hàng nhập số điện thoại và mật khẩu. Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu (số điện thoại đủ 10 số, bắt đầu bằng 0). Kiểm tra thông tin trong CSDL; nếu sai dưới 5 lần cho phép nhập lại; nếu nhập sai quá 5 lần thì khóa/đóng băng tính năng trong vòng 15 phút. |
| 2 |
Quy trình đăng ký dịch vụ phí giao thông |
Khách hàng, Hệ thống, Quản trị viên (Admin) |
Kiểm tra điều kiện tài khoản ví đã liên kết ngân hàng. Khách hàng nhập thông tin xe, chủ phương tiện, phương thức thanh toán và tải lên hình ảnh thẻ RFID, giấy đăng ký, giấy đăng kiểm. Admin tiến hành phê duyệt hồ sơ: nếu từ chối sẽ gửi thông báo lý do; nếu duyệt thành công, hệ thống lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu. |
| 3 |
Quy trình sửa thông tin đăng ký |
Khách hàng, Hệ thống, Admin |
Cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin xe đã đăng ký. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của trường dữ liệu và hình ảnh bổ sung; Admin duyệt thay đổi trước khi hệ thống cập nhật vào CSDL. |
| 4 |
Quy trình hủy thông tin đăng ký |
Khách hàng, Hệ thống |
Khách hàng chọn xe cần hủy trong danh sách và xác nhận. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu; nếu hợp lệ sẽ cập nhật trạng thái hoạt động của xe sang "dừng hoạt động" trong CSDL. |
| 5 |
Quy trình mua vé tháng/quý |
Khách hàng, Hệ thống |
Khách hàng chọn loại vé, biển số xe, trạm BOT và nguồn tiền thanh toán. Hệ thống xác nhận thông tin, yêu cầu nhập mã xác thực (OTP/PIN). Khi xác thực thành công, hệ thống trừ tiền trong ví, ghi nhận vào ví chờ xử lý và gửi thông báo mua vé thành công. |
| 6 |
Quy trình thanh toán tại trạm BOT |
Khách hàng, Hệ thống ví, Server trạm BOT |
Xe vào làn thu phí; đầu đọc quét thẻ RFID. Hệ thống kiểm tra vé tháng/quý hoặc số dư ví. Nếu đủ số dư, ví trừ tiền và gửi thông báo đến server BOT mở barie. Nếu server BOT báo lỗi, hệ thống kích hoạt cơ chế hoàn nguyên (revert) tiền từ ví chờ xử lý về ví khách hàng. |
| 7 |
Quy trình tra cứu lịch sử xe qua trạm |
Khách hàng, Hệ thống |
Khách hàng nhập biển số xe hoặc mã giao dịch để tìm kiếm. Hệ thống kiểm tra định dạng và truy vấn CSDL để trả về chi tiết lịch sử qua trạm cùng biên lai thanh toán tương ứng. |
| 8 |
Quy trình tra cứu thông tin trạm dịch vụ |
Khách hàng, Hệ thống |
Cho phép tra cứu danh mục các trạm thu phí theo tên trạm hoặc theo khu vực địa lý trên toàn quốc. |
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Chương 3 trình bày các kết quả thiết kế chi tiết gồm hai phần: thiết kế dữ liệu và thiết kế giao diện người dùng. Về dữ liệu, tác giả xây dựng sơ đồ thực thể liên kết (ERD) mức khái niệm, chuẩn hóa các mối quan hệ và chuyển đổi thành mô hình quan hệ mức vật lý gồm 9 bảng dữ liệu đã nêu. Các trường dữ liệu, khóa chính, khóa ngoại được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu.
Về giao diện người dùng trên ứng dụng di động, chương này mô tả chi tiết bố cục, luồng chuyển màn hình và các thông điệp cảnh báo cho 25 màn hình chức năng: từ màn hình đăng nhập, trang chủ ví, màn hình dịch vụ phí giao thông, biểu mẫu nhập thông tin xe, giao diện tải ảnh giấy tờ xe, màn hình chọn nguồn tiền thanh toán, danh sách phương tiện quản lý, giao diện chỉnh sửa thông tin, màn hình mua vé tháng/quý, màn hình chi tiết lịch sử qua trạm, đến các giao diện thông báo lỗi kỹ thuật (hệ thống nâng cấp, thanh toán không thành công).
Chương 4: Một số kết quả đạt được
Chương 4 tổng hợp các kết quả thực nghiệm đạt được của đề tài, tập trung vào việc mô hình hóa trực quan toàn bộ các quy trình nghiệp vụ đã hoàn thiện trên môi trường ứng dụng di động:
- Mô hình quy trình đăng nhập ứng dụng ví.
- Mô hình quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ thu phí không dừng.
- Mô hình quy trình chỉnh sửa thông tin phương tiện.
- Mô hình quy trình hủy thông tin phương tiện đã đăng ký.
- Mô hình quy trình mua vé tháng và vé quý.
- Mô hình quy trình tra cứu danh mục trạm và dịch vụ.
- Mô hình quy trình tra cứu lịch sử phương tiện lưu thông qua trạm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và cấu trúc giải pháp kỹ thuật:
- Chuẩn hóa hệ thống nghiệp vụ: Xây dựng thành công 8 quy trình nghiệp vụ chi tiết, bao quát đầy đủ các tình huống phát sinh trong thực tế vận hành thu phí giao thông, có phân định rõ ràng vai trò của Khách hàng, Hệ thống tự động, Quản trị viên (Admin) và Máy chủ trạm BOT.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh: Hoàn thiện mô hình dữ liệu quan hệ gồm 9 bảng thực thể liên kết mức vật lý, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý thông tin phương tiện, tài khoản, nguồn tiền, bảng giá vé và dữ liệu giao dịch đối soát.
- Thiết kế giao diện ứng dụng di động: Thiết kế chi tiết hệ thống giao diện người dùng với 25 màn hình chức năng trên nền tảng React Native, hỗ trợ đầy đủ các thao tác từ đăng ký định danh phương tiện đến tra cứu biên lai giao dịch.
- Giải pháp loại bỏ tài khoản chuyên dụng: Điểm cải tiến kỹ thuật cốt lõi mà đề tài tự nêu là tích hợp trực tiếp tính năng ETC vào ví điện tử EPAY và liên kết thẻ ngân hàng. Người dùng không cần mở thêm tài khoản chuyên dụng độc lập như mô hình của VETC hay ePass, giúp tận dụng dòng tiền sẵn có trong tài khoản thanh toán cá nhân.
- Cơ chế kiểm soát an toàn giao dịch: Đề xuất quy trình đối soát giao dịch hai chiều giữa Core EPAY và server trạm BOT, ứng dụng cơ chế ví chờ xử lý và hoàn tiền tự động (revert) ngay lập tức khi phát hiện lỗi không mở thanh chắn, góp phần giải quyết tình trạng khách hàng bị trừ tiền oan hoặc bị trừ tiền hai lần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận và biên bản đánh giá của giáo viên hướng dẫn (ThS. Chu Văn Huy) đã chỉ ra các điểm hạn chế cụ thể sau:
- Tính mới và tính khác biệt của giải pháp: Đề tài chưa đề xuất được những tính năng thực sự khác biệt, mới mẻ so với các giải pháp hiện hành của các đơn vị đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường như VETC và ePass (VDTC).
- Hạn chế về mặt công nghệ: Việc lựa chọn React Native tồn tại các nhược điểm cố hữu chưa được giải quyết triệt để trong đề tài như hiệu năng xử lý tác vụ native chưa tối ưu, khả năng quản lý bộ nhớ còn hạn chế và mức độ bảo mật mã nguồn JavaScript chưa đạt mức tuyệt đối so với Native App thuần túy.
- Giới hạn trong triển khai thực nghiệm: Các kết quả nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ phân tích, thiết kế quy trình, xây dựng mô hình dữ liệu và thiết kế giao diện ứng dụng; chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế trên diện rộng kết nối trực tiếp với thiết bị Front-end tại các trạm BOT trên quy mô toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài:
- Nghiên cứu tối ưu hóa hiệu năng và tăng cường các lớp bảo mật chuyên sâu cho ứng dụng React Native và hạ tầng Web API trung gian.
- Mở rộng phát triển các tính năng giá trị gia tăng khác biệt cho phương tiện giao thông ngoài dịch vụ thu phí qua trạm BOT.
- Tiến hành thử nghiệm kết nối kỹ thuật thực tế giữa hệ thống Core của EPAY với phần mềm quản lý tại trạm BOT của các nhà đầu tư hạ tầng giao thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp phương pháp luận thực tế về việc phân tích thiết kế một hệ thống phần mềm nghiệp vụ hoàn chỉnh, từ khâu khảo sát bài toán thực tế, phân rã chức năng, đặc tả quy trình có điều kiện rẽ nhánh chi tiết, đến thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và giao diện người dùng.
- Nhóm nghiên cứu và phát triển phần mềm trong lĩnh vực Công nghệ tài chính (Fintech) và Giao thông thông minh (ITS): Khóa luận cung cấp tài liệu chi tiết về mô hình kết nối giữa ví điện tử trung gian thanh toán với hạ tầng nhận dạng RFID theo chuẩn ISO/IEC 18000-6.
- Các chương đáng tham khảo nhất: Chương 2 với bộ 8 bảng đặc tả quy trình nghiệp vụ rõ ràng, chi tiết từng bước thực hiện và Chương 3 với thiết kế CSDL mức vật lý gồm 9 bảng thực thể chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phương tiện cơ giới dán thẻ thu phí tự động không dừng (ETC) tại Việt Nam tính đến thời điểm tác giả khảo sát là bao nhiêu?
Tính đến tháng 4 năm 2021, theo số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, cả nước có khoảng 4.000.000 xe ô tô đủ điều kiện lưu hành. Trong đó, số lượng xe đã dán thẻ ETC là 1.500.000 xe (gồm 1.100.000 xe dán thẻ VETC và 400.000 xe dán thẻ VDTC), chỉ đạt tỷ lệ 38% tổng số xe cần gắn thẻ.
2. Giải pháp tích hợp trên ví điện tử EPAY giải quyết bất cập gì lớn nhất của người dùng so với hệ thống VETC và ePass?
Giải pháp của đề tài cho phép khách hàng thanh toán phí giao thông trực tiếp thông qua số dư ví điện tử EPAY hoặc thẻ ngân hàng liên kết, loại bỏ bắt buộc phải mở và nạp tiền sẵn vào một tài khoản thu phí chuyên dụng riêng biệt như quy định của VETC hay ePass.
3. Cơ chế xử lý của hệ thống như thế nào khi tài khoản ví đã trừ tiền nhưng barie tại trạm BOT không mở?
Hệ thống sử dụng cơ chế ví chờ xử lý. Khi xe qua làn, hệ thống trừ tiền từ ví người dùng và chuyển vào ví chờ xử lý. Nếu server trạm BOT phản hồi giao dịch không thành công hoặc barie không mở, hệ thống sẽ tự động thực hiện hoàn nguyên (revert) số tiền từ ví chờ xử lý về lại ví của khách hàng và gửi thông báo lỗi ra màn hình ứng dụng.
4. Quy trình đăng nhập trên ứng dụng ví EPAY xử lý tình huống người dùng nhập sai mật khẩu như thế nào?
Hệ thống kiểm tra số lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu khách hàng nhập sai dưới 5 lần, hệ thống sẽ trả thông báo lỗi tương ứng và cho phép nhập lại. Nếu người dùng nhập sai mật khẩu đủ 5 lần, hệ thống sẽ thực hiện đóng băng/khóa tính năng đăng nhập trong vòng 15 phút để đảm bảo an toàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Nga đã giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích và thiết kế hệ thống thanh toán phí giao thông không dừng tích hợp trên nền tảng ví điện tử EPAY. Bằng việc kết hợp công nghệ nhận dạng sóng vô tuyến RFID chuẩn ISO/IEC 18000-6, nền tảng di động đa hệ điều hành React Native và kiến trúc Web API, công trình đã xây dựng thành công 8 quy trình nghiệp vụ chuẩn mực cùng mô hình dữ liệu quan hệ gồm 9 thực thể. Đề tài cung cấp giải pháp khắc phục tình trạng phụ thuộc vào tài khoản chuyên dụng, nâng cao tính tiện ích và an toàn cho người dùng khi tham gia giao thông. Công trình đạt điểm đánh giá 9,0/10 và được Hội đồng chấm khóa luận Học viện Ngân hàng cho phép bảo vệ chính thức năm 2021.