Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng nhờ vào sự mở rộng của hạ tầng Internet và xu hướng chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh. Trong hệ sinh thái thương mại điện tử, thanh toán điện tử đóng vai trò là công cụ truyền tải thông điệp tài chính qua môi trường mạng, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch và nâng cao tính an toàn so với phương thức giao dịch bằng tiền mặt truyền thống.
Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam (Solidity., Jsc) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và giải pháp thương mại điện tử, sở hữu website solid.vn. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được thị trường dịch vụ CNTT trong nước và quốc tế, website solid.vn tại thời điểm nghiên cứu chỉ dừng lại ở chức năng giới thiệu dịch vụ, tư vấn khách hàng qua email, điện thoại hoặc Skype. Quy trình thanh toán của công ty mang tính thủ công: khách hàng tại khu vực Hà Nội thực hiện thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt khi bàn giao hoặc nhân viên đến thu tiền; khách hàng ở các tỉnh xa phải chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng cá nhân của giám đốc doanh nghiệp rồi liên hệ qua đường dây nóng để xác nhận. Quy trình này gây gián đoạn quy trình cung cấp dịch vụ, phát sinh độ trễ và làm giảm trải nghiệm của người dùng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tích hợp thanh toán điện tử vào website solid.vn của công ty cổ phần công nghệ Solidity Việt Nam".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về thương mại điện tử và các phương thức thanh toán điện tử.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng và nhu cầu tích hợp thanh toán điện tử tại website
solid.vn của Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp duy trì, phát triển và tích hợp các phương thức thanh toán điện tử trên website
solid.vn, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và pháp lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tích hợp và vận hành các phương thức thanh toán điện tử trên nền tảng website doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn ở cấp độ vi mô tại Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam và hệ thống website
solid.vn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và khảo sát được thu thập, xử lý trong khoảng thời gian từ tháng 01/2017 đến hết tháng 04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý luận tổng quan về thương mại điện tử và thanh toán điện tử được ban hành bởi các tổ chức quốc tế và cơ quan quản lý Việt Nam:
- Khái niệm thương mại điện tử theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban Thương mại điện tử thuộc Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Ủy ban Châu Âu (EU), và Báo cáo quốc gia về Kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại.
- Khái niệm thanh toán điện tử (Electronic Payment): Giao dịch không dùng tiền mặt thực hiện qua các thông điệp điện tử, chứng từ số hóa dựa trên kết nối mạng Internet.
- Yêu cầu cấu trúc kỹ thuật của hệ thống thanh toán điện tử gồm hai thành phần cốt lõi: Tài khoản người bán (Merchant Account) và Cổng thanh toán (Payment Gateway).
- 8 đặc điểm kỹ thuật - vận hành của thanh toán điện tử: Tính độc lập, tính tương tác và di chuyển, tính an toàn và bảo mật, tính phân đoạn, tính dễ sử dụng, tính tiết kiệm chi phí giao dịch, tính hoán đổi và tính linh hoạt.
- Phân loại các công cụ thanh toán: Thẻ thanh toán (thẻ tín dụng - Credit Card, thẻ thanh toán - Charge Card, thẻ ATM, thẻ ghi nợ - Debit Card); ví điện tử (chức năng chuyển tiền, lưu trữ giá trị, trung gian thanh toán); chuyển khoản ngân hàng; thanh toán tiền mặt khi giao hàng (COD).
- Khung chính sách và pháp lý tham chiếu: Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về ứng dụng và phát triển CNTT; Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển viễn thông băng rộng đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm gửi trực tiếp bằng văn bản hoặc qua email đến hai nhóm đối tượng: cán bộ nhân viên công ty Solidity và khách hàng giao dịch. Quy mô phát ra 100 phiếu, số lượng thu về hợp lệ là 47 phiếu (bao gồm 25 phiếu từ nhân viên nội bộ và 22 phiếu từ khách hàng).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Tổ chức hành chính kế toán Công ty Solidity; số liệu vĩ mô từ Báo cáo Thương mại điện tử 2015 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và Trung tâm số liệu Internet quốc tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân tích; kết hợp phương pháp định tính thông qua phỏng vấn chuyên sâu và phương pháp quy nạp - tổng hợp để đánh giá thực trạng vận hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán điện tử
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc trưng, phân loại và lợi ích của thanh toán điện tử đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tác giả phân tích cơ chế hoạt động của tài khoản người bán và cổng thanh toán, đồng thời làm rõ chức năng của các ví điện tử phổ biến tại thị trường Việt Nam (Bảo Kim, Ngân Lượng, Payoo, MobiVí, MoMo, Smartlink) và quốc tế (PayPal, AlertPay, WebMoney, Liqpay, Moneybookers).
Chương này cũng tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan:
- Trong nước: Các nghiên cứu của Ngô Hoàng Nam (2013) về giải pháp thanh toán trực tuyến, nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà (2012) về phát triển thanh toán điện tử trong dân cư, các khóa luận ứng dụng quy trình thanh toán cho website doanh nghiệp cụ thể (Nguyễn Thị Hiền, 2015; Nguyễn Thị Yến, 2014).
- Nước ngoài: Các công trình học thuật nền tảng về hệ thống thanh toán như Donal O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari (1997) trong Electronic Payment Systems; Russell O’Brien (2004) với Sự thật về Thanh toán trực tuyến; Kornel Terplan (2003) với Electronic Bill Presentment and Payment; Mary S. Schaeffer (2007) trong New Payment World nghiên cứu về lịch sử phát triển, mô hình bảo mật và dự báo phương thức thanh toán tương lai.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề thanh toán điện tử tại website Solid.vn của Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam (thành lập ngày 27/01/2015 theo Giấy phép kinh doanh số 0106758114, vốn điều lệ 4,9 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đào Quốc Vương). Nhân sự công ty gồm 25 người chia thành 4 phòng ban: Phòng Dự án (13 người), Phòng Kinh doanh (5 người), Phòng Truyền thông (4 người), Phòng Hành chính (2 người) và Giám đốc (1 người). Thị phần doanh thu của công ty phân bổ: Việt Nam chiếm 55%, Bắc Mỹ chiếm 25%, Nhật Bản chiếm 12%, các thị trường khác chiếm 8%.
Dữ liệu thứ cấp ghi nhận lượng truy cập website solid.vn qua 3 năm đạt 4.254 lượt khách và 15.162 lượt xem trang. Dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 47 phiếu điều tra thu về phản ánh các chỉ số:
- Kênh nhận biết website
solid.vn: Mạng xã hội chiếm 45%, công cụ tìm kiếm Google chiếm 30%, qua bạn bè giới thiệu chiếm 15%, kênh khác chiếm 10%.
- Quan điểm về việc tích hợp thanh toán điện tử: 65% người được hỏi đồng ý rằng việc tích hợp là cần thiết và thiết thực; 35% không đồng ý do thói quen dùng tiền mặt và lo ngại rủi ro bảo mật.
- Nhu cầu về phương thức thanh toán khi tích hợp: Chuyển khoản ngân hàng chiếm tỷ lệ cao nhất với 63%; tích hợp cổng thanh toán sử dụng ví điện tử chiếm 20%; thanh toán bằng hóa đơn điện tử chiếm 11%; xây dựng cổng thanh toán riêng chiếm 6%.
- Trở ngại nội bộ làm chậm tiến độ tích hợp: Yếu tố tài chính chiếm 38%, hạ tầng công nghệ chiếm 30%, nguồn nhân lực chuyên trách chiếm 25%, các yếu tố pháp lý và khách quan khác chiếm 7%.
Tác giả cũng phân tích môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp, bao gồm: tăng trưởng GDP Việt Nam (5,98% năm 2014 và 6,68% năm 2015); quy mô thị trường TMĐT B2C năm 2015 đạt 4,07 tỷ USD (tăng 37% so với 2014, trung bình 160 USD/người); số lượng thẻ phát hành đạt 68,5 triệu thẻ vào cuối năm 2014; hệ thống chấp nhận thẻ đạt trên 15.700 máy POS vào tháng 3/2014; cùng danh mục các nhà cung cấp giải pháp cổng thanh toán và ví điện tử trung gian tại Việt Nam (Onepay, Smartlink, Vina, VASC Payment, Vietpay, Payviet, Bảo Kim, Ngân Lượng).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp duy trì và phát triển các phương thức thanh toán điện tử trong website Solid.vn
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn đọng và nguyên nhân, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp:
- Tồn đọng chính: Giao dịch trực tuyến còn phát sinh lỗi chậm trễ; khách hàng chuyển khoản xong vẫn phải gọi hotline xác nhận thủ công làm chậm trễ tiến độ bàn giao phần mềm; website thiếu tính năng tương tác hỗ trợ trực tuyến (chỉ hỗ trợ qua email); chưa tích hợp các cổng thanh toán và ví điện tử phổ biến; thiếu nhân sự chuyên trách về an toàn bảo mật.
- Nguyên nhân: Tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo chưa đầu tư dứt khoát vào hạ tầng thanh toán; sự kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp chưa đồng bộ; thói quen dùng tiền mặt của khách hàng còn lớn; tâm lý e ngại lừa đảo trên mạng sau các sự cố bảo mật ngành ngân hàng.
- Nhóm giải pháp cho doanh nghiệp: Tích hợp cổng thanh toán chấp nhận thẻ tín dụng quốc tế (Visa, MasterCard, American Express, JCB); liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian; tự động hóa hệ thống kiểm tra và cập nhật giao dịch để loại bỏ bước xác nhận thủ công; tuyển dụng nhân sự chuyên trách về thanh toán điện tử; xây dựng tài liệu và video clip hướng dẫn thao tác thanh toán trực quan trên website; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kỹ thuật; ban hành chính sách chiết khấu, khuyến mại cho khách hàng thanh toán trực tuyến.
- Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước: Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển viễn thông băng rộng theo Quyết định số 149/QĐ-TTg; tổ chức đấu thầu dự án hạ tầng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước; áp dụng mô hình toán học trong quy hoạch mạng lưới; khuyến khích chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về chứng từ điện tử, chữ ký số; thành lập cơ quan chuyên trách xử lý tranh chấp trong thanh toán điện tử.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh tài chính, vận hành của Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam qua các bảng số liệu thực tế:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
1.556 |
1.900 |
2.070 |
| Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần (%) |
- |
22,1% |
6,7% |
| Doanh thu từ TMĐT (triệu đồng) |
1.050 |
1.390 |
1.890 |
| Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu TMĐT (%) |
- |
32,4% |
12,0% |
| Chi phí kinh doanh (triệu đồng) |
430 |
415 |
540 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
1.016 |
- |
2.000+ |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
1.612,8 |
- |
- |
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính kế toán Công ty Solidity, tổng hợp từ Bảng 2, Bảng 4, Bảng 5 trong khóa luận)
Kết quả phân tích khảo sát thực tế (n = 47) về thực trạng tích hợp thanh toán tại công ty:
| Tiêu chí khảo sát |
Nhóm lựa chọn |
Tỷ lệ (%) |
| Kênh tiếp cận website |
Mạng xã hội |
45% |
|
Công cụ tìm kiếm Google |
30% |
|
Bạn bè giới thiệu |
15% |
|
Hình thức khác |
10% |
| Ý kiến về việc tích hợp TTĐT |
Đồng ý (Cần thiết, thiết thực) |
65% |
|
Không đồng ý (Thói quen tiền mặt, lo ngại rủi ro) |
35% |
| Phương thức thanh toán ưu tiên |
Chuyển khoản ngân hàng |
63% |
|
Tích hợp cổng thanh toán qua ví điện tử |
20% |
|
Thanh toán bằng hóa đơn điện tử |
11% |
|
Lập cổng thanh toán riêng của công ty |
6% |
| Rào cản nội bộ của doanh nghiệp |
Khả năng tài chính |
38% |
|
Hạ tầng công nghệ |
30% |
|
Nguồn nhân lực chuyên trách |
25% |
|
Yếu tố khác (hành lang pháp lý...) |
7% |
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp của tác giả tại Chương 2)
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng về thái độ của người dùng và nhân viên đối với việc áp dụng các phương tiện thanh toán trực tuyến tại một doanh nghiệp CNTT quy mô vừa và nhỏ.
- Chỉ rõ điểm nghẽn trong quy trình bán hàng của website
solid.vn: tình trạng xác nhận giao dịch thủ công qua điện thoại làm gián đoạn việc cung cấp sản phẩm phần mềm.
- Đề xuất lộ trình tích hợp thực tế theo hướng ưu tiên kết nối các cổng thanh toán trung gian có sẵn trên thị trường thay vì xây dựng cổng thanh toán riêng, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự 25 người của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế: Số lượng phiếu thu về chỉ đạt 47 phiếu (25 nhân viên, 22 khách hàng) trên tổng số 100 phiếu phát ra, do tỷ lệ phản hồi thư điện tử chưa cao và nhiều đối tượng khảo sát không cung cấp đầy đủ thông tin.
- Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, tần số và tính giá trị trung bình qua Excel và SPSS, chưa thực hiện các mô hình kiểm định hồi quy hoặc mô hình chấp nhận công nghệ chuyên sâu.
- Giới hạn về giải pháp kỹ thuật: Khóa luận tiếp cận dưới giác độ quản trị hệ thống thông tin thương mại điện tử, do đó không đi sâu vào việc lập trình mã nguồn, cấu hình API cụ thể hay thiết kế chi tiết kiến trúc an toàn mạng cho cổng thanh toán.
Các hướng mở tiếp theo được tác giả chỉ ra:
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp công nghệ thanh toán trên nền tảng di động (Mobile Banking, QR Code) phù hợp với xu hướng chuyển dịch thiết bị của người dùng.
- Khảo sát mở rộng quy trình tự động hóa xác thực giao dịch và các biện pháp phối hợp với các tổ chức an ninh mạng nhằm giảm thiểu lỗi vận hành và phòng chống gian lận thẻ tín dụng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ thỏa mãn của khách hàng sau khi website
solid.vn hoàn thành việc kết nối cổng thanh toán trung gian.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh trực tuyến của một doanh nghiệp khởi nghiệp dịch vụ CNTT; phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thái độ người dùng đối với các công cụ thanh toán trực tuyến.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh phần mềm, dịch vụ số: Tham khảo các tiêu chí lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán (PSP), cổng thanh toán và giải pháp khắc phục tình trạng đối soát đơn hàng thủ công nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng dịch vụ trên website.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam (Bảng 3, Chương 2) và phân tích các yếu tố rào cản nội bộ (tài chính, công nghệ, nhân lực) tác động đến tiến độ triển khai TMĐT của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương thức thanh toán trên website solid.vn hoạt động như thế nào trước thời điểm nghiên cứu?
Website chỉ hiển thị thông tin tài khoản ngân hàng của giám đốc doanh nghiệp. Khách hàng ở Hà Nội phải nộp tiền mặt trực tiếp hoặc chờ nhân viên đến thu tiền; khách hàng ở xa tự chuyển khoản ngân hàng rồi bắt buộc phải gọi điện thoại đến đường dây nóng của công ty để nhân viên kiểm tra, xác nhận thủ công trước khi kích hoạt hoặc cài đặt phần mềm.
2. Kết quả khảo sát cho thấy khách hàng ưu tiên phương thức thanh toán nào nhất khi website được tích hợp?
Phương thức chuyển khoản ngân hàng nhận được sự lựa chọn cao nhất với 63% phiếu bầu, tiếp theo là cổng thanh toán sử dụng ví điện tử với 20%, thanh toán bằng hóa đơn điện tử chiếm 11%, và phương án tự xây dựng cổng thanh toán riêng chỉ chiếm 6%.
3. Khó khăn nội bộ lớn nhất của Công ty Solidity khi triển khai thanh toán điện tử là gì?
Theo kết quả điều tra, yếu tố tài chính là rào cản lớn nhất chiếm 38% ý kiến, tiếp đến là hạ tầng công nghệ chiếm 30%, và sự thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên trách về thanh toán và an toàn thông tin chiếm 25%.
4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam được phân bổ ra sao?
Công ty có tổng cộng 25 nhân sự chính thức, tỷ lệ nam/nữ là 50/50, 100% có trình độ đại học. Cơ cấu gồm 1 Giám đốc điều hành, Phòng Dự án có 13 nhân viên, Phòng Kinh doanh có 5 nhân viên, Phòng Truyền thông có 4 nhân viên và Phòng Hành chính gồm 2 nhân viên (phụ trách nhân sự và kế toán tổng hợp).
5. Tác giả đưa ra những đề xuất gì đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy thanh toán điện tử?
Tác giả kiến nghị Nhà nước triển khai Chương trình phát triển viễn thông băng rộng theo Quyết định số 149/QĐ-TTg thông qua cơ chế đấu thầu công khai; quy hoạch và khuyến khích dùng chung hạ tầng CNTT; hoàn thiện khung pháp lý về chứng từ, chữ ký điện tử; và thành lập bộ phận chuyên trách giải quyết tranh chấp phát sinh trong giao dịch trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hải Ly đã phản ánh toàn diện thực trạng vận hành thanh toán tại website solid.vn thuộc Công ty Cổ phần Công nghệ Solidity Việt Nam giai đoạn đầu năm 2017. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử với dữ liệu khảo sát thực chứng (n = 47) để làm rõ sự cần thiết của việc số hóa khâu thanh toán vốn đang bị xử lý thủ công. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kết nối các cổng thanh toán trung gian, tự động hóa quy trình đối soát giao dịch và chuẩn hóa nhân sự, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho quá trình hoàn thiện mô hình kinh doanh trực tuyến của doanh nghiệp.