Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) đã thúc đẩy hoạt động thanh toán điện tử (TTĐT) trở thành phương thức giao dịch quan trọng trong nền kinh tế số. Theo số liệu của Bộ Công Thương và Cục TMĐT và Công nghệ thông tin được tác giả trích dẫn, tần suất truy cập Internet của người dùng tại Việt Nam đạt mức 92%, thực hiện thường xuyên ở hầu hết các ngày trong tuần; phương tiện truy cập phổ biến tại các đô thị lớn là máy tính xách tay (75%) và điện thoại di động (65%). Khoảng 58% người dùng Internet đã từng tham gia mua sắm trực tuyến, trong đó các mặt hàng công nghệ và điện tử chiếm 60%, quần áo và mỹ phẩm chiếm 60%, đồ gia dụng chiếm 34%. Đồng thời, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt đã giảm 10% trong năm 2014 so với năm 2013 (còn 64%), chuyển khoản ngân hàng giảm từ 41% xuống 14%, trong khi tỷ lệ sử dụng ví điện tử tăng mạnh từ 8% lên 37%.
Công ty Cổ phần Starn Việt Nam (thành lập và vận hành được 4 năm tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2015) sở hữu website bán lẻ trực tuyến starnpos.com, chuyên phân phối các thiết bị siêu thị nhập khẩu như máy in hóa đơn, đầu đọc mã vạch, máy in mã vạch, ngăn kéo đựng tiền và phần mềm quản lý bán hàng. Tuy nhiên, hoạt động giao dịch trên website vẫn chủ yếu diễn ra theo hình thức truyền thống: khách hàng đến công ty lấy hàng và thanh toán trực tiếp, giao hàng thu tiền mặt (COD), hoặc chuyển khoản ngân hàng thủ công. Quy trình này làm phát sinh nhiều chi phí vận hành, kéo dài thời gian xử lý đơn hàng và chưa đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời của người mua. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử cho website starnpos.com của Công ty cổ phần Starn Việt Nam”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống thanh toán điện tử, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, yếu tố cấu thành, phân loại và các bước xây dựng hệ thống thanh toán trên website thương mại điện tử.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các điều kiện môi trường bên ngoài (kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, hạ tầng công nghệ thông tin) và môi trường bên trong (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật) của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam tác động đến việc triển khai hệ thống thanh toán.
- Đề xuất các phương án, giải pháp lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, quy trình tích hợp kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ khách hàng nhằm xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thanh toán điện tử cho website starnpos.com; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng các điều kiện kinh doanh, hạ tầng kỹ thuật và giải pháp xây dựng hệ thống thanh toán điện tử cho website bán hàng.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu ở quy mô cấp doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam và website starnpos.com.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo tài chính nội bộ được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014, các số liệu thứ cấp được tổng hợp trong vòng 5 năm gần nhất, định hướng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2015 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận thanh toán điện tử dưới nhiều góc độ (tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa, trực tuyến) và thống nhất sử dụng định nghĩa: "Thanh toán điện tử là việc thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, trong đó sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. TTĐT là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay bằng tiền mặt". Hệ thống thanh toán điện tử được xác định là hệ thống trao đổi tài chính trên môi trường mạng được hỗ trợ bởi các công cụ số hóa và được các tổ chức tài chính, ngân hàng hoặc trung gian thanh toán công nhận.
Tác giả phân biệt rõ giữa thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến: thanh toán trực tuyến là tập con của thanh toán điện tử, xử lý theo thời gian thực và không đòi hỏi sự xuất trình vật lý của phương tiện thanh toán như máy POS hay ATM. Hệ thống thanh toán điện tử bao gồm các đặc điểm cơ bản: tính độc lập phần cứng/phần mềm, tính tương tác và di chuyển, tính an toàn và bảo mật, tính ẩn danh, tính phân đoạn giá trị giao dịch, tính dễ sử dụng, tính tiết kiệm, tính hoán đổi và sự giám sát, điều chỉnh của Nhà nước.
Mô hình cấu thành hệ thống thanh toán điện tử gồm 5 chủ thể: người bán, người mua (cá nhân và tổ chức), hệ thống ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (PSP), và các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán quốc tế (Visa, MasterCard). Các phương tiện thanh toán được hệ thống hóa gồm: thẻ thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ online/offline, thẻ thông minh tiếp xúc/phi tiếp xúc), ví điện tử, vi thanh toán (dựa trên Token hoặc tài khoản), chuyển khoản ngân hàng điện tử, séc điện tử và hóa đơn điện tử.
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm:
- Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2006).
- Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử.
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 (Quyết định số 222/QĐ-TTg).
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.
- Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử.
- Quyết định số 689/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020.
Khóa luận cũng tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan:
- Trong nước: Luận văn của Nguyễn Thị Lục Bình (2011, Học viện Ngân hàng) về công tác chuyển tiền điện tử tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa; luận văn của Lê Duy Nam (2012, ĐH Kinh tế - ĐHQGHN) về thực trạng và luật thanh toán điện tử tại Việt Nam; luận văn của Dương Tuấn Đô (2012, ĐH Thương mại) về phát triển hệ thống thanh toán điện tử cho website Senmart.com.
- Quốc tế: Các ấn phẩm chuyên khảo như Electronic Payment System for E-Commerce của Michael Peirce, Donal O’Mahony, Hitesh Tewari (2001); New Payment World của Mary S. Schaeffer (2007); Electronic Bill Presentment and Payment của Kornel Terplan (2003).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, xử lý dữ liệu bằng phương pháp định lượng và định tính:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phiếu điều tra nhân viên: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở công ty trong giờ làm việc với 10 nhân viên thuộc các phòng ban. Số phiếu phát ra 10, thu về 10 phiếu hợp lệ (đạt 100%). Cấu trúc phiếu gồm 8 câu hỏi nhằm đánh giá nhận thức nội bộ về sự cần thiết của hệ thống thanh toán điện tử và các trở ngại triển khai.
- Phiếu điều tra khách hàng: Phát trực tiếp cho khách hàng giao dịch tại công ty và gửi qua email cho khách mua hàng qua mạng. Số phiếu phát ra 55, thu về 30 phiếu hợp lệ. Nội dung gồm 14 câu hỏi khảo sát thói quen mua sắm, phương thức thanh toán đang dùng, mức độ hài lòng và các tiêu chí ưu tiên khi thanh toán trực tuyến.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty (ông Đặng Văn Ngọc) thông qua phiếu phỏng vấn 5 câu hỏi để thu thập thông tin về định hướng chiến lược, khả năng bố trí nguồn vốn và hạ tầng công nghệ.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 - 2014 từ Phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần Starn Việt Nam; Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2014 của Cục TMĐT và CNTT; số liệu thống kê kinh tế vĩ mô của Tổng cục Thống kê, World Bank, HSBC; Báo cáo tình hình an ninh mạng năm 2014 của Tập đoàn Bkav.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu khảo sát, tính toán tỷ trọng phần trăm và trực quan hóa qua biểu đồ thống kê. Kết hợp phương pháp diễn dịch và tổng hợp - quy nạp để đưa ra các kết luận logic.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống thanh toán điện tử
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quát về TTĐT và quy trình triển khai hệ thống thanh toán cho website TMĐT. Tác giả làm rõ bản chất kỹ thuật, phân tích ưu nhược điểm của từng phương tiện thanh toán và xây dựng bảng so sánh tổng hợp làm cơ sở lựa chọn mô hình:
| Hệ thống thanh toán |
Chi phí |
Mức độ bảo mật |
Tốc độ xử lý |
Quy trình thanh toán |
Khả năng ứng dụng |
| Thẻ trực tuyến |
Thấp |
Chưa cao, dễ có khả năng mất tài khoản |
Nhanh đối với thẻ ghi nợ, chậm với thẻ tín dụng |
Đơn giản |
Dễ ứng dụng |
| Ví điện tử |
Thấp, chi phí sở hữu tài khoản dễ dàng |
Tính bảo mật tương đối cao |
Phụ thuộc vào tốc độ xử lý của cổng thanh toán và ngân hàng |
Đơn giản, dễ sử dụng |
Dễ ứng dụng |
| Vi thanh toán |
Thu phí người bán khoảng 1,9% giá trị món hàng |
Bảo mật cao |
Nhanh chóng và tiện lợi |
Đơn giản, có nhiều lựa chọn |
Dễ ứng dụng |
| Chuyển khoản điện tử |
Chi phí rẻ |
Phụ thuộc vào ngân hàng sử dụng |
Cùng hệ thống nhanh hơn khác hệ thống |
Phụ thuộc vào quy trình của ngân hàng |
Dễ sử dụng |
| Hóa đơn điện tử |
Chi phí cao |
Tính bảo mật và an toàn cao |
Chậm |
Phức tạp, phụ thuộc vào ngân hàng và các bên tham gia |
Khó ứng dụng |
Chương này cũng thiết lập khung quy trình 5 bước xây dựng hệ thống thanh toán điện tử cho một doanh nghiệp thương mại điện tử:
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá (chi phí đầu tư, quy trình đơn giản, dễ sử dụng, tốc độ xử lý, uy tín nhà cung cấp, an toàn bảo mật, phương thức tích hợp).
- So sánh và đánh giá các hệ thống thanh toán hiện có.
- Lựa chọn hệ thống thanh toán thích hợp dựa trên số liệu khách hàng và năng lực nội tại.
- Tích hợp hệ thống vào cấu trúc website (xem xét các yếu tố tài chính, công nghệ, nhân lực).
- Xây dựng các dịch vụ hỗ trợ khách hàng đi kèm (tư vấn trực tuyến, hotline, tài liệu hướng dẫn/FAQ).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng các điều kiện xây dựng hệ thống thanh toán điện tử của website starnpos.com
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Starn Việt Nam (trụ sở tại 177 Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, Hà Nội; VPDG tại 291 Lạc Long Quân, Cầu Giấy, Hà Nội; mã số doanh nghiệp: 0105314250; vốn điều lệ 450 triệu đồng). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Marketing, với tổng quy mô 10 nhân sự (100% có trình độ đại học, 4 nhân sự chuyên ngành TMĐT).
Năng lực tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 được phản ánh qua các bảng số liệu trích xuất từ Phòng Kế toán:
| Chỉ tiêu tài chính (triệu VNĐ) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (+/-) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (+/-) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng doanh thu |
758,97 |
965,67 |
1.254,97 |
+206,70 |
+27,24% |
+289,30 |
+29,97% |
| Tổng chi phí |
525,10 |
663,80 |
851,90 |
+138,70 |
+26,39% |
+188,10 |
+28,32% |
| Lợi nhuận trước thuế |
233,20 |
301,87 |
403,07 |
+68,67 |
+29,45% |
+101,20 |
+33,52% |
| Lợi nhuận sau thuế |
167,86 |
212,50 |
236,40 |
+44,64 |
+26,59% |
+23,90 |
+4,43% |
Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự mở rộng liên tục nhằm phục vụ hoạt động mở rộng kinh doanh:
| Nguồn vốn (triệu VNĐ) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Vốn cố định |
150 |
185 |
230 |
+23,33% |
+24,32% |
| Vốn lưu động |
410 |
520 |
695 |
+26,83% |
+33,65% |
| Tổng nguồn vốn |
560 |
705 |
925 |
+25,89% |
+31,21% |
Hạ tầng công nghệ thông tin nội bộ của công ty bao gồm: 10 máy trạm kết nối mạng nội bộ LAN, đường truyền Internet tốc độ cao (đường truyền riêng 3Mbps kết hợp 5 đường ADSL), hệ thống máy phát điện dự phòng 24/24, mạng riêng ảo phục vụ kết nối với đối tác VIET D&T và khách hàng, toàn bộ hệ điều hành cùng phần mềm bảo mật đều sử dụng bản quyền.
Phân tích dữ liệu sơ cấp chỉ ra thực trạng và nhận thức về hệ thống thanh toán:
- Trở ngại khi triển khai TTĐT (khảo sát nhân viên): Vấn đề an ninh mạng chiếm tỷ lệ cao nhất với 28%; Pháp luật về TTĐT chiếm 24%; Hạ tầng CNTT và TMĐT chiếm 16%; Thói quen tiêu dùng tiền mặt chiếm 12%; Nhận thức của khách hàng chiếm 8%; Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh chiếm 8%; Hệ thống thanh toán bất cập chiếm 4%.
- Yếu tố quyết định sử dụng TTĐT (khảo sát khách hàng): An toàn, bảo mật là tiêu chí quan trọng nhất chiếm 40%; Nhanh chóng, tiện lợi chiếm 27%; Uy tín của nhà cung cấp dịch vụ chiếm 20%; Chi phí thanh toán hợp lý chiếm 10%; Yếu tố khác chiếm 3%.
- Đa số khách hàng được khảo sát phản ánh mức độ hài lòng chưa cao đối với hình thức thanh toán hiện hành và khẳng định sự cần thiết của việc tích hợp giải pháp thanh toán điện tử trực tiếp trên website starnpos.com.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất xây dựng hệ thống thanh toán điện tử của website starnpos.com
Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các thành công về mặt tăng trưởng doanh số, sự sẵn sàng của hạ tầng kỹ thuật và trình độ nhân sự, đồng thời nêu rõ điểm nghẽn chính là quy trình thanh toán thủ công làm suy giảm trải nghiệm người dùng trên starnpos.com.
Tác giả thực hiện khảo sát, đánh giá và so sánh các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (PSP) tại Việt Nam gồm: Bảo Kim, Ngân Lượng và OnePay. Kết quả so sánh tổng hợp dựa trên các tiêu chí: uy tín thương hiệu, mức phí kết nối/giao dịch, giải pháp kỹ thuật bảo mật (tiêu biểu như hệ thống chống giả mạo trực tuyến OnePay Fraud Detection - OFD của OnePay) và mức độ thuận tiện trong việc tích hợp API vào nền tảng website starnpos.com.
Các giải pháp đề xuất đối với Công ty Cổ phần Starn Việt Nam:
- Lựa chọn hợp tác với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian đáp ứng tiêu chuẩn an toàn dữ liệu, hỗ trợ thanh toán đa kênh (thẻ ATM nội địa, thẻ quốc tế Visa/MasterCard, ví điện tử).
- Tích hợp cổng thanh toán trực tiếp vào module thanh toán của website starnpos.com, thiết kế giao diện điều hướng đơn giản, minh bạch các bước nhập liệu và xác nhận giao dịch.
- Xây dựng dịch vụ hỗ trợ khách hàng toàn diện: tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến (Live Chat) trên website, duy trì tổng đài đường dây nóng 04 3763 3687, biên soạn mục Câu hỏi thường gặp (FAQ) hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý lỗi giao dịch và chính sách hoàn tiền.
- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự phòng Marketing và Kế toán về vận hành hệ thống thanh toán, đối soát công nợ tự động và xử lý khiếu nại phát sinh.
Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt; ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết, giảm thiểu thủ tục hành chính.
- Tăng cường kiểm soát an ninh an toàn mạng, xử lý nghiêm các hành vi gian lận và đánh cắp thông tin thẻ trực tuyến.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với thanh toán điện tử.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và phát hiện thực tế
Nghiên cứu làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh và khả năng ứng dụng công nghệ của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam:
- Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục (tăng 27,24% năm 2013 và tăng 29,97% năm 2014, đạt 1.254,97 triệu đồng). Tổng nguồn vốn mở rộng từ 560 triệu đồng (2012) lên 925 triệu đồng (2014), tạo nền tảng vốn vững chắc để đầu tư hạ tầng phần mềm.
- Xác lập cơ cấu các yếu tố rào cản và động lực: An ninh mạng (28%) và Pháp lý (24%) là hai trở ngại lớn nhất từ góc nhìn doanh nghiệp; trong khi An toàn/bảo mật (40%) và Tính tiện lợi (27%) là hai nhân tố chi phối quyết định thanh toán của khách hàng.
- Đánh giá có hệ thống 3 cổng thanh toán trung gian tiêu biểu (Bảo Kim, Ngân Lượng, OnePay) làm căn cứ lựa chọn giải pháp kỹ thuật cho website bán hàng chuyên ngành.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thanh toán điện tử gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại điện tử bán lẻ quy mô nhỏ và vừa (SMEs). Khái quát hóa quy trình 5 bước xây dựng hệ thống thanh toán giúp chuẩn hóa phương pháp tiếp cận cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.
- Về mặt thực tiễn: Khác với các công trình trước đây chỉ tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại hoặc các sàn thương mại điện tử lớn, đề tài giải quyết bài toán ứng dụng cụ thể cho website bán thiết bị siêu thị starnpos.com. Đề xuất quy trình tích hợp và giải pháp dịch vụ khách hàng 3 lớp (Chat trực tuyến - Hotline - FAQ) có tính ứng dụng trực tiếp, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế (10 phiếu nhân viên và 30 phiếu khách hàng hợp lệ) do điều kiện thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, kết quả mang tính chất đại diện vi mô cho Công ty Cổ phần Starn Việt Nam.
- Tài liệu nghiên cứu trong nước về các mô hình PSP vào giai đoạn 2014 - 2015 còn ít, phần lớn phải tham khảo tài liệu nước ngoài hoặc thông tin thứ cấp trên Internet.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào góc độ quản trị kinh doanh thương mại điện tử, chưa đi sâu vào việc xây dựng mã nguồn (code) chi tiết hoặc kiểm thử kỹ thuật chuyên sâu của hệ thống phần mềm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát với dung lượng mẫu lớn hơn đối với các khách hàng trực tuyến trên phạm vi toàn quốc sau khi website tích hợp hệ thống thanh toán.
- Đánh giá định lượng hiệu quả tài chính thực tế (tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng, chi phí giao dịch, doanh thu tăng thêm) sau giai đoạn vận hành thử nghiệm 2015 - 2016.
- Nghiên cứu tích hợp các giải pháp thanh toán di động thế hệ mới (Mobile Payment, thanh toán qua mã QR, công nghệ giao tiếp tầm ngắn NFC).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và mô hình phân tích môi trường kinh doanh phục vụ khóa luận tốt nghiệp.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), chủ website bán lẻ: Tham khảo bộ tiêu chí lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ cổng thanh toán (PSP) và quy trình triển khai các dịch vụ chăm sóc khách hàng hỗ trợ thanh toán trực tuyến.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng so sánh các phương thức thanh toán điện tử (Chương 1), phương pháp phân tích tác động môi trường vĩ mô/vi mô tới TMĐT (Chương 2) và bộ tiêu chí đánh giá, so sánh các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán Bảo Kim, Ngân Lượng, OnePay (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng định nghĩa nào làm cơ sở lý luận chính cho thanh toán điện tử?
Tác giả lựa chọn định nghĩa: "Thanh toán điện tử là việc thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, trong đó sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. TTĐT là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay bằng tiền mặt".
2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã phát 10 phiếu điều tra nhân viên và thu về 10 phiếu hợp lệ (đạt 100%); phát 55 phiếu điều tra khách hàng và thu về 30 phiếu hợp lệ; đồng thời thực hiện 1 cuộc phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp với Giám đốc công ty thông qua phiếu phỏng vấn 5 câu hỏi.
3. Theo kết quả điều tra, yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của khách hàng?
Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng chỉ ra rằng yếu tố An toàn, bảo mật chiếm tỷ lệ cao nhất với 40%, tiếp theo là Nhanh chóng, tiện lợi (27%), Uy tín của nhà cung cấp dịch vụ (20%), Chi phí thanh toán hợp lý (10%) và các yếu tố khác (3%).
4. Tình hình tăng trưởng doanh thu và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Starn Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra ra sao?
Doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: năm 2012 đạt 758,97 triệu đồng, năm 2013 đạt 965,67 triệu đồng (tăng 27,24%), năm 2014 đạt 1.254,97 triệu đồng (tăng 29,97%). Tổng nguồn vốn tăng từ 560 triệu đồng (2012) lên 705 triệu đồng (2013) và đạt 925 triệu đồng (2014).
5. Những nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (PSP) nào được tác giả đưa vào đánh giá, so sánh trong khóa luận?
Khóa luận tiến hành nghiên cứu, đánh giá và so sánh 3 nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán phổ biến tại Việt Nam gồm Bảo Kim, Ngân Lượng và OnePay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thúy đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về thanh toán điện tử và quy trình triển khai giải pháp thanh toán trên website thương mại điện tử. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Starn Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014, nghiên cứu chứng minh tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ phương thức thanh toán tiền mặt sang thanh toán trực tuyến trên website starnpos.com. Các đề xuất về việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán (Bảo Kim, Ngân Lượng, OnePay), quy trình tích hợp kỹ thuật và xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện mô hình kinh doanh.