Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các tổ chức tín dụng trong nước lẫn các chi nhánh, định chế tài chính nước ngoài. Để tồn tại và phát triển bền vững, ngoài các nghiệp vụ truyền thống như huy động vốn, cho vay và đầu tư, việc nghiên cứu mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại giữ vai trò chiến lược. Trong đó, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương thức giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt xã hội và nâng cao hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng.
Tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương Dương (nay thuộc hệ thống VietinBank), việc triển khai các hình thức TTKDTM đã đạt được những bước tiến nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập cần được tháo gỡ kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các phương tiện thanh toán tại ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, đánh giá cụ thể thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thương Chương Dương giai đoạn 2005 – 2007; phân tích kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại tổ chức tín dụng cơ sở.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương Dương (trụ sở tại số 1 Ngõ Quân Chính, Quận Long Biên, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007, gắn với định hướng phát triển năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Tác giả tiếp cận vấn đề từ bản chất của TTKDTM: là hình thức chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể thông qua vai trò trung gian của ngân hàng bằng cách trích chuyển vốn trên các tài khoản tiền gửi theo lệnh của chủ tài khoản. Khung lý thuyết phân tích chi tiết các công cụ thanh toán chủ yếu:
- Séc (Cheque): Lệnh trả tiền lập theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước; bao gồm séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc ký danh, séc vô danh, séc theo lệnh và séc chuyển tiền.
- Ủy nhiệm chi (Lệnh chi): Lệnh trích tiền từ tài khoản của người trả tiền chuyển sang tài khoản người thụ hưởng theo thỏa thuận.
- Ủy nhiệm thu (Nhờ thu): Lệnh do bên bán lập nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tài khoản bên mua sau khi hoàn thành cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
- Thư tín dụng (L/C): Cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của ngân hàng phát hành phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa.
- Thẻ thanh toán: Phương tiện thanh toán hiện đại gắn với công nghệ tin học, phân loại thành thẻ ghi nợ (loại A), thẻ ký quỹ thanh toán (loại B) và thẻ tín dụng.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân: Công cụ nền tảng để thực hiện các giao dịch trích chuyển điện tử.
Văn bản pháp lý và thông lệ áp dụng
- Nghị định số 53/HĐBT về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh hạch toán kinh tế độc lập.
- Nghị định số 30/CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 07-TT/NH1 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành chế độ thanh toán séc áp dụng từ ngày 01/04/1997.
- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500 - văn bản ghi CPU 500) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC Paris) ban hành.
- Quyết định số 275/QĐ-NHCT10 (ngày 17/03/2003) và Quyết định số 830/QĐ-NHCT10 (ngày 27/08/2003) của Ngân hàng Công thương Việt Nam quy định về biểu phí dịch vụ thanh toán.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nghiệp vụ của chi nhánh, hệ thống hóa qua các bảng biểu so sánh chỉ tiêu số lượng giao dịch (số món), doanh số thanh toán và cơ cấu tỷ trọng qua các năm 2005, 2006, 2007.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá biến động tăng trưởng của từng công cụ thanh toán; phân tích nguyên nhân nội tại và khách quan ảnh hưởng đến khả năng mở rộng dịch vụ.
- Phương pháp so sánh kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình phát triển TTKDTM tại Đức (thanh toán lương qua tài khoản, luật séc), Hàn Quốc (mô hình trung tâm bù trừ KFTC, cơ sở pháp lý thẻ và hối phiếu), Thái Lan (trung tâm chuyển mạch ATM Processing Center Co.Ltd).
- Phương pháp điều tra xã hội học thứ cấp: Khai thác số liệu khảo sát của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mức độ sẵn sàng lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp và người dân.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình thanh toán của Ngân hàng Công thương Chương Dương, Báo cáo thanh toán KDTM của Sở Giao dịch 1 - Ngân hàng Công thương Việt Nam, Báo cáo hoạt động thẻ chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này tập trung làm rõ lý luận nền tảng về TTKDTM trong nền kinh tế thị trường:
- Khái niệm và công cụ thanh toán: Phân tích quy trình kỹ thuật, điều kiện phát hành và cơ chế hạch toán "Nợ trước - Có sau" của séc chuyển khoản; cơ chế ký quỹ an toàn của séc bảo chi; nguyên tắc vận hành của ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu và thư tín dụng chứng từ. Phân định ranh giới giữa thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ ký quỹ và thẻ tín dụng (Credit Card).
- Vai trò và ý nghĩa kinh tế: TTKDTM giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn xã hội, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt; khai thác nguồn vốn tiền gửi thanh toán nhàn rỗi với chi phí thấp để mở rộng cho vay; gia tăng hệ số tạo tiền của ngân hàng thương mại; hỗ trợ Nhà nước điều tiết lưu thông tiền tệ và kiểm soát thu nhập xã hội.
- Tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động: Đánh giá mức độ mở rộng TTKDTM qua số lượng tài khoản mở tại ngân hàng và sự suy giảm tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán (tại các nước phát triển tiền mặt chiếm ~10%, trong khi ở các nước đang phát triển như Việt Nam chiếm 30% - 40%). Các nhân tố kìm hãm mở rộng gồm:
- Nhân tố ngân hàng: Thiếu liên kết với nhà cung cấp dịch vụ công (điện, nước, viễn thông); các đơn vị chấp nhận thẻ (siêu thị, nhà hàng) chưa mặn mà; hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; tình trạng chia cắt giữa 3 liên minh thẻ (Vietcombank và 17 NHTMCP, Banknet, VNBC).
- Nhân tố khách hàng: Thói quen dùng tiền mặt ăn sâu; tâm lý lo ngại rủi ro bảo mật tài khoản.
- Nhân tố thể chế: Hành lang pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ trong triển khai văn bản quy phạm.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG DƯƠNG
Chương II phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thanh toán tại đơn vị khảo sát:
- Quá trình phát triển và kết quả kinh doanh: Thành lập tháng 8/1988 theo Nghị định 53/HĐBT trên cơ sở chia tách từ Ngân hàng Nhà nước huyện Gia Lâm, đến đầu năm 1993 nâng cấp thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương.
- Đến 31/12/2007: Tổng dư nợ đầu tư và cho vay đạt 22.199,981 tỷ đồng (tăng 1.386,797 tỷ đồng so với năm 2006). Cho vay nền kinh tế đạt 22.100,157 tỷ đồng, đầu tư đạt 99,824 tỷ đồng. Dư nợ VND đạt 17.989,637 tỷ đồng; ngoại tệ quy đổi đạt 4.210,344 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Tiền gửi không kỳ hạn đạt 14.955,617 tỷ đồng (30,5%); tiền gửi có kỳ hạn đạt 34.079,192 tỷ đồng (69,5%). Tiền gửi doanh nghiệp chiếm 68,11% (33.399,289 tỷ đồng); dân cư chiếm 17,6% (863,2095 tỷ đồng); tổ chức tín dụng chiếm 9,12%; phát hành giấy tờ có giá chiếm 5,17%.
- Kết quả tài chính năm 2007: Tổng thu nhập đạt 324,118 tỷ đồng (tăng 20%); tổng chi phí 267,436 tỷ đồng (tăng 18%); lợi nhuận đạt 56,682 tỷ đồng (vượt 31% kế hoạch); trích lập dự phòng rủi ro 15,6 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu (31/12/2007) |
Giá trị thực hiện |
Tăng trưởng / Tỷ trọng |
| Tổng dư nợ đầu tư và cho vay |
22.199,981 tỷ đồng |
Tăng 1.386,797 tỷ đồng so với 2006 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
8.271,348 tỷ đồng |
Tăng 24,929 tỷ đồng |
| - Dư nợ trung hạn |
802,504 tỷ đồng |
Tăng 172,533 tỷ đồng |
| - Dư nợ dài hạn |
13.024,297 tỷ đồng |
Tăng 1.247,205 tỷ đồng |
| Tổng nguồn vốn huy động |
49.034,809 tỷ đồng |
100% |
| - Tiền gửi doanh nghiệp |
33.399,289 tỷ đồng |
Chiếm 68,11% |
| - Tiền gửi dân cư |
863,2095 tỷ đồng |
Chiếm 17,60% |
| Hoạt động đối ngoại & Phí |
|
|
| - Doanh số mua bán ngoại tệ |
12,65 tỷ đồng |
Tăng 12% so với 2006 |
| - Dịch vụ kiều hối |
876 món (3.056 ngàn USD) |
Tăng 10% so với 2006 |
| - Thanh toán hàng nhập khẩu |
105,8 triệu USD |
Tăng 6% so với 2006 |
| - Lợi nhuận trước thuế |
56,682 tỷ đồng |
Vượt 31% kế hoạch 2006 |
- Tiến trình công nghệ thanh toán: Tháng 10/1993 triển khai mạng vi tính liên hàng nội bộ (rút ngắn thời gian chuyển tiền từ 5-7 ngày xuống 1-2 ngày); từ 01/07/1996 áp dụng thanh toán điện tử liên hàng (xử lý giao dịch trong vài giờ); từ 02/05/2002 chính thức tham gia Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc gia (IBPS - dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ với công suất 10.000 món/ngày).
- Thực trạng triển khai các công cụ thanh toán (2005 - 2007):
- Năm 2007, tổng số món thanh toán đạt 83.863 món với doanh số 24.642 triệu đồng. Trong đó, thanh toán tiền mặt chiếm 35.765 món (doanh số 6.169 triệu đồng, tỷ trọng 27,47%); thanh toán không dùng tiền mặt chiếm 48.098 món (doanh số 18.473 triệu đồng, tỷ trọng 72,53%).
- Ủy nhiệm chi: Là phương tiện phổ biến nhất, chiếm trên 44% - 46% tổng doanh số TTKDTM (năm 2005 đạt 19.637 món, giá trị 7.284 triệu đồng; năm 2007 đạt 21.652 món, giá trị 8.732 triệu đồng).
- Séc thanh toán: Chiếm tỷ trọng thấp. Năm 2005 đạt 1.589 món (504 triệu đồng); năm 2006 đạt 1.875 món (542,358 triệu đồng, tỷ trọng 3,14%); năm 2007 đạt 2.193 món (563,289 triệu đồng, tỷ trọng 3,12%). Séc bảo chi năm 2007 đạt 480 món (420,757 triệu đồng); séc chuyển tiền hầu như không phát sinh giao dịch do thủ tục rườm rà.
- Ủy nhiệm thu: Doanh số rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng doanh số (năm 2005 đạt 7.249 triệu đồng; năm 2006 đạt 4.532 món, giá trị 7.230 triệu đồng; năm 2007 đạt 5.024 món), chủ yếu dùng để thu tiền điện, nước, cước viễn thông.
- Thanh toán thẻ: Tăng trưởng mạnh về số lượng phát hành thẻ ghi nợ nhưng ứng dụng thực tế chủ yếu dừng lại ở việc rút tiền mặt tại ATM.
| Loại thẻ phát hành |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
| Thẻ ghi nợ (Debit Card) |
1.969 |
4.645 |
8.862 |
| - Card thường |
1.737 |
4.526 |
7.841 |
| - Thẻ phụ |
85 |
48 |
54 |
| - Thẻ vàng (G-Card) |
117 |
59 |
133 |
| - Thẻ S |
30 |
4 |
475 |
| - PinkCard |
0 |
8 |
159 |
| Thẻ tín dụng (Credit Card) |
4 |
22 |
45 |
- Hạn chế và nguyên nhân: Tác phong giao dịch của cán bộ còn mang dấu ấn bao cấp; chưa có phòng Marketing chuyên trách; rủi ro phát hành séc quá số dư và độ trễ ghi sổ "Nợ trước - Có sau"; mức phí chuyển tiền theo Quyết định 275 và 830 còn tương đối cao (0,05%, tối thiểu 10.000 đồng); thẻ ATM chưa liên thông đồng bộ giữa các liên minh.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG DƯƠNG
- Định hướng và mục tiêu năm 2008 của chi nhánh: Nguồn vốn huy động tăng 20% - 25%; dư nợ cho vay tăng 10% - 15%; lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng 5%; khống chế tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% tổng dư nợ. Hoàn thiện chương trình INCAS, mở rộng lắp đặt máy ATM.
- Thách thức hội nhập WTO: Trích dẫn khảo sát của UNDP/Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 42% doanh nghiệp và 50% người dân sẽ chọn vay vốn ngân hàng nước ngoài; 50% doanh nghiệp và 62% người dân chọn gửi tiền tại ngân hàng nước ngoài; năng lực cạnh tranh của ngân hàng nội địa chỉ đạt 4/10 điểm.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm của Đức trong việc chi trả lương qua tài khoản bắt buộc; mô hình xử lý séc điện tử; hệ thống bù trừ tự động KFTC tại Hàn Quốc; mô hình quản lý mạng lưới 10.000 máy ATM thông qua liên doanh Processing Center Co.Ltd với 120 kênh thuê riêng (Leased line) tại Thái Lan.
- Hệ thống giải pháp vĩ mô và vi mô:
- Giải pháp cấp quốc gia: Hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử; xây dựng trung tâm thanh toán quốc gia; quy định hạn mức bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt (đề xuất trần chi tiền mặt: cá nhân dưới 5 triệu đồng, tổ chức dưới 10 triệu đồng).
- Giải pháp tại VietinBank Chương Dương: Gia tăng mở tài khoản cá nhân thông qua cơ chế cấp hạn mức thấu chi cho khách hàng uy tín; miễn/giảm phí duy trì số dư tối thiểu; đa dạng hóa dịch vụ thu hộ và dịch vụ chứng khoán; đẩy mạnh chiến dịch tiếp thị và truyền thông sản phẩm thẻ; nâng cấp phần mềm giao dịch INCAS và tăng cường liên kết hệ thống thanh toán thẻ liên ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã xây dựng bức tranh định lượng chi tiết về cơ cấu thanh toán tại VietinBank Chương Dương trong 3 năm (2005 - 2007). Dữ liệu chỉ ra sự áp đảo của hình thức Ủy nhiệm chi (chiếm trên 44% doanh số TTKDTM), sự gia tăng nhanh chóng của thẻ ghi nợ (từ 1.969 thẻ năm 2005 lên 8.862 thẻ năm 2007), đồng thời phản ánh sự sụt giảm nghiêm trọng của các công cụ séc và ủy nhiệm thu.
- Đánh giá đúng thực trạng công nghệ: Làm rõ các mốc chuyển đổi công nghệ then chốt của chi nhánh từ mạng vi tính nội bộ (1993), thanh toán điện tử liên hàng (1996) đến hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng IBPS (2002) và hệ thống INCAS.
- Đề xuất giải pháp gắn liền thực tế: Tác giả đã đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cao đối với chi nhánh như: chính sách thấu chi tài khoản cá nhân, cơ cấu lại biểu phí dịch vụ, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cơ sở (VietinBank Chương Dương) trong phạm vi giai đoạn 2005 – 2007. Một số bảng thống kê tổng hợp trong văn bản gốc bị thiếu hụt dữ liệu chi tiết của năm 2005 và 2006.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động khi các liên minh thẻ lớn tại Việt Nam (Banknet, Smartlink, VNBC) chính thức kết nối liên thông hoàn toàn; phân tích sâu tác động của Luật Giao dịch điện tử và Luật Các tổ chức tín dụng mới đối với việc phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán ngân hàng; các cán bộ tác nghiệp tại phòng kế toán thanh toán, phòng kinh doanh thẻ và phòng dịch vụ khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý kỹ thuật và hạch toán kế toán đối với từng phương tiện TTKDTM (séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi); bảng số liệu theo dõi chi tiết quá trình phát triển các dòng thẻ ngân hàng giai đoạn đầu tại Việt Nam; bài học kinh nghiệm về quản lý hạ tầng ATM và bù trừ điện tử từ Đức, Hàn Quốc, Thái Lan.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng giữa thanh toán tiền mặt và không dùng tiền mặt tại VietinBank Chương Dương năm 2007 là bao nhiêu?
Năm 2007, tổng doanh số thanh toán tại chi nhánh đạt 24.642 triệu đồng (với 83.863 món). Trong đó, thanh toán bằng tiền mặt chiếm 27,47% (6.169 triệu đồng với 35.765 món) và thanh toán không dùng tiền mặt chiếm 72,53% (18.473 triệu đồng với 48.098 món).
2. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nào chiếm doanh số lớn nhất tại chi nhánh?
Ủy nhiệm chi là hình thức chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn duy trì ở mức trên 44% - 46% tổng doanh số TTKDTM (năm 2005 đạt 7.284 triệu đồng - 45,7%; năm 2006 đạt 7.832 triệu đồng - 45,58%; năm 2007 đạt 8.732 triệu đồng - 44,62%).
3. Số lượng phát hành thẻ ghi nợ tại chi nhánh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2005 – 2007?
Số lượng thẻ ghi nợ tăng trưởng mạnh qua từng năm: từ 1.969 thẻ (năm 2005) tăng lên 4.645 thẻ (năm 2006) và đạt 8.862 thẻ (năm 2007). Trong đó, dòng Card thường chiếm số lượng lớn nhất (đạt 7.841 thẻ vào năm 2007).
4. Chi nhánh VietinBank Chương Dương đã tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc gia từ thời điểm nào?
Chi nhánh là một trong những đơn vị thành viên trực tiếp đi đầu tham gia Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng chính thức từ ngày 02/05/2002 (thuộc tiểu dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ).
5. Tác giả đề xuất giải pháp quy định hạn mức thanh toán tiền mặt cụ thể như thế nào đối với nền kinh tế?
Tác giả kiến nghị Nhà nước áp dụng quy định bắt buộc: các giao dịch của cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên và của tổ chức từ 10 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Tuấn Chung đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng triển khai các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương Dương giai đoạn 2005 – 2007. Công trình đã làm rõ ưu thế vượt trội của ủy nhiệm chi, sự phát triển nhanh của nghiệp vụ thẻ ghi nợ cũng như những rào cản về thói quen tiền mặt, hạ tầng công nghệ và chi phí dịch vụ. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, kết hợp giữa kinh nghiệm quốc tế và năng lực thực tế tại cơ sở nhằm thúc đẩy hiện đại hóa hoạt động thanh toán ngân hàng.