Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống Sân bóng đá mini Đa Quốc - Thành phố Nha Trang" do sinh viên Lê Quí Lộc (MSSV: 57130188, Lớp 57, Ngành Hệ thống Thông tin Quản lý, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nha Trang) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thu Thúy vào tháng 7 năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Sân bóng đá mini Đa Quốc có địa chỉ tại số 75 đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Đây là cơ sở kinh doanh sân bóng đá cỏ nhân tạo có quy mô lớn tại địa phương, bao gồm:

  • 06 sân thi đấu loại 5 người.
  • 04 sân thi đấu loại 7 người.
  • Khung giờ hoạt động từ 06:00 đến 24:00 hàng ngày; khung giờ cao điểm tập trung từ 17:00 đến 21:00.

Bên cạnh hoạt động chính là cho thuê sân thi đấu phong trào và tổ chức các giải đấu, cơ sở còn kinh doanh các dịch vụ đi kèm như cho thuê trang phục, giày thi đấu, dụng cụ cổ vũ, bán nước giải khát, đồ ăn nhanh và cung cấp vật tư y tế sơ cứu. Mặc dù quy mô hoạt động và lưu lượng khách hàng lớn, toàn bộ quy trình ghi nhận đặt sân, theo dõi dịch vụ, mua sắm trang thiết bị và tính toán chi phí tại thời điểm khảo sát đều thực hiện hoàn toàn thủ công. Phương thức quản lý truyền thống này dẫn đến tình trạng chồng chéo lịch đặt sân, sai sót trong thanh toán dịch vụ, khó kiểm soát chi phí nhập mua tài sản và thất thoát doanh thu. Việc tin học hóa quy trình vận hành thông qua một phần mềm quản lý chuyên biệt là yêu cầu cấp thiết nhằm đồng bộ hóa dữ liệu và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đồ án là xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh nhằm tin học hóa công tác quản lý tại Sân bóng đá mini Đa Quốc, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực vận hành.

Tác giả xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát hiện trạng và các quy trình nghiệp vụ thực tế của hệ thống quản lý tại Sân bóng đá mini Đa Quốc.
  2. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý dựa trên kết quả khảo sát.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý hoạt động sân bóng trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014.
  4. Tìm hiểu và ứng dụng ngôn ngữ lập trình C#, nền tảng .NET Framework và bộ công cụ DevExpress để thiết kế giao diện phần mềm.
  5. Lập trình và thử nghiệm phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh theo các yêu cầu nghiệp vụ đã được mô hình hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý hoạt động kinh doanh cho thuê sân, kinh doanh dịch vụ, quản lý tài sản - thiết bị, quản lý nhân sự và lập báo cáo thống kê doanh thu.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và triển khai ứng dụng trực tiếp tại Sân bóng đá mini Đa Quốc (số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện, hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 7 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết

Đồ án xây dựng dựa trên lý thuyết nền tảng về Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems - MIS):

  • Khái niệm HTTT: Hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin nhằm hỗ trợ ra quyết định, đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong tổ chức.
  • Các thành phần tài nguyên của HTTT: Tài nguyên phần cứng (máy tính, thiết bị ngoại vi), hệ thống truyền thông (kênh truyền, thiết bị kết nối), tài nguyên phần mềm (phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng), tài nguyên nhân lực (người dùng cuối, chuyên viên kỹ thuật) và tài nguyên dữ liệu (hệ quản trị cơ sở dữ liệu).
  • Quy trình phát triển hệ thống: Gồm 3 giai đoạn chính là Phân tích hệ thống, Thiết kế hệ thống, Cài đặt và triển khai hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích thiết kế hướng cấu trúc:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các biểu mẫu, hóa đơn, sổ sách ghi chép hiện có tại sân bóng.
    • Quan sát hệ thống: Ghi nhận trực tiếp quy trình tiếp nhận khách, luân chuyển dòng tiền và lịch bố trí sân trong các khung giờ cao điểm.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với chủ cơ sở, quản lý và nhân viên vận hành để làm rõ các khó khăn nghiệp vụ và yêu cầu quản lý.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống:
    • Phương pháp tiếp cận hệ thống (Top-Down): Đi từ cấu trúc tổng thể của doanh nghiệp đến việc phân rã chi tiết từng phân hệ chức năng nghiệp vụ.
    • Phương pháp phân tích chức năng đến mô hình hóa: Chuyển đổi mô tả nghiệp vụ thành sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD).
    • Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ERD), chuyển đổi sang mô hình quan hệ và chuẩn hóa dữ liệu nhằm tránh dư thừa thông tin.

Công cụ phát triển

  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2014 (sử dụng ngôn ngữ Transact-SQL).
  • Môi trường và ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio 2015, Microsoft .NET Framework (Common Language Runtime - CLR và .NET Framework Class Library), ngôn ngữ lập trình C#.
  • Bộ công cụ hỗ trợ giao diện: DevExpress (sử dụng WinForms Controls, XtraReport để kết xuất báo cáo, XtraCharts, XPO).
  • Công cụ mô hình hóa dữ liệu: Sybase PowerDesigner.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc phân rã chức năng (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

Hệ thống được thiết kế theo mô hình phân tích có cấu trúc, bao gồm sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 và 5 phân rã xử lý nghiệp vụ chi tiết:

  1. Phân hệ Quản lý cho thuê sân bóng:
    • 1.1 Tiếp nhận thông tin: Kiểm tra tình trạng sân theo loại sân (5 người hoặc 7 người), ngày và khung giờ yêu cầu.
    • 1.2 Lập phiếu đặt sân: Tạo phiếu đặt sân, ghi nhận thông tin khách hàng và thu tiền cọc (bắt buộc đối với khung giờ từ 17:00 đến 20:00).
    • 1.3 Hủy sân: Tiếp nhận yêu cầu hủy và cập nhật lại trạng thái sân trống.
    • 1.4 Tiếp nhận khách và thanh toán: Xác nhận phiếu đặt (phiếu in hoặc tin nhắn), giao sân và lập hóa đơn thanh toán sau khi sử dụng.
  2. Phân hệ Quản lý dịch vụ:
    • 2.1 Tiếp nhận yêu cầu dịch vụ: Cung cấp nước uống, trang phục, dụng cụ y tế cho khách thuê sân hoặc khách vãng lai.
    • 2.2 Thanh toán dịch vụ: Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ chi tiết theo số lượng và đơn giá quy định.
  3. Phân hệ Quản lý mua tài sản - thiết bị:
    • 3.1 Tiếp nhận yêu cầu: Đề xuất và duyệt mua thiết bị, cơ sở vật chất từ nhà cung cấp.
    • 3.2 Nhập tài sản - thiết bị: Tiếp nhận hàng giao kèm hóa đơn, kiểm tra lỗi và cập nhật đơn nhập hàng vào hệ thống.
    • 3.3 Thanh toán mua hàng: Thanh toán tiền mua thiết bị cho nhà cung cấp.
  4. Phân hệ Quản lý nhân viên:
    • 4.1 Quản lý thông tin nhân viên: Lưu trữ hồ sơ lý lịch, số chứng minh nhân dân, chức vụ, mức lương.
    • 4.2 Trả lương và phụ cấp: Tính toán và xuất dữ liệu chi trả lương định kỳ hàng tháng.
  5. Phân hệ Báo cáo, thống kê:
    • 5.1 Báo cáo doanh thu sân bóng: Tổng hợp theo ngày, tháng, năm.
    • 5.2 Báo cáo doanh thu dịch vụ: Tổng hợp theo ngày, tháng, năm.
    • 5.3 Báo cáo mua hàng: Tổng hợp theo tháng, năm.
    • 5.4 Báo cáo lương nhân viên: Kết xuất định kỳ gửi chủ sân.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu vật lý trên SQL Server 2014 gồm 13 bảng được chuẩn hóa:

Tên bảng Chức năng lưu trữ Khóa chính (Primary Key) Khóa ngoại (Foreign Key)
KHACHHANG Thông tin cá nhân khách hàng (Mã KH, Tên, Giới tính, SĐT, Địa chỉ, Ghi chú) MaKH (Varchar 8) Không
NHANVIEN Danh sách nhân viên (Mã NV, Tên, Giới tính, Ngày sinh, Chức vụ, CMND, Lương, Ghi chú) MaNV (Varchar 8) Không
SANBONG Thông tin sân (Mã SB, Tên sân, Trạng thái, Diện tích, Ghi chú) MaSB (Varchar 8) Không
PHIEUDATSAN Phiếu đăng ký thuê sân (Mã PDS, Mã KH, Mã SB, Mã NV, Ngày đặt sân, Ngày lập) MaPDS (Varchar 8) MaKH, MaSB, MaNV
GIAGIOTHUE Quy định tiền đặt cọc theo khung giờ thuê của phiếu đặt MaPDS, MaGio MaPDS, MaGio
CTGIOTHUE Chi tiết danh mục khung giờ và đơn giá thuê MaGio (Varchar 8) Không
DICHVU Danh mục dịch vụ (Mã DV, Tên DV, Đơn giá, Đơn vị tính, Ghi chú) MaDV (Varchar 8) Không
HOADONDICHVU Hóa đơn xuất dịch vụ (Số HDDV, Mã NV, Mã KH, Ngày sử dụng, Ngày lập, Ghi chú) SoHDDV (Varchar 8) MaNV, MaKH
CTHDDICHVU Chi tiết số lượng dịch vụ theo hóa đơn SoHDDV, MaDV SoHDDV, MaDV
NHACUNGCAP Thông tin đối tác cung cấp thiết bị (Mã NCC, Tên NCC, SĐT, Địa chỉ, Ghi chú) MaNCC (Varchar 8) Không
TAISANTHIETBI Danh mục tài sản, thiết bị (Mã TSTB, Mã NCC, Tên thiết bị, Tình trạng, Bảo hành) MaTSTB (Varchar 8) MaNCC
DONNHAPHANG Đơn nhập thiết bị từ nhà cung cấp (Mã DNH, Mã NCC, Mã NV, Ngày giao, Nơi nhận) MaDNH (Varchar 8) MaNCC, MaNV
CTDONNHAPHANG Chi tiết số lượng, đơn giá, ĐVT của tài sản nhập MaDNH, MaTSTB MaDNH, MaTSTB

Quy ước đặt mã sân: Mã sân được chuẩn hóa theo loại sân và số thứ tự (ví dụ: S502 là sân thứ 2 của loại sân 5 người; S207 là sân thứ 2 của loại sân 7 người).

Triển khai giao diện và kiểm soát phân quyền

Phần mềm xây dựng trên nền tảng Windows Forms với giao diện đồ họa sử dụng DevExpress:

  • Nhóm chức năng cập nhật và tra cứu: Tích hợp đầy đủ các thao tác Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm trực tiếp và In ấn danh sách cho tất cả các phân hệ (Nhân viên, Khách hàng, Sân bóng, Giá giờ thuê, Phiếu đặt sân, Hóa đơn thanh toán, Dịch vụ, Nhà cung cấp, Đơn nhập hàng).
  • Nhóm chức năng kết xuất báo cáo (DevExpress XtraReport):
    • Báo cáo doanh thu sân bóng theo ngày, tháng, năm.
    • Báo cáo doanh thu dịch vụ theo ngày, tháng, năm.
    • Báo cáo mua hàng theo tháng, năm.
    • Báo cáo đơn nhập hàng và hóa đơn dịch vụ/thuê sân.
  • Phân quyền người dùng hệ thống:
    • Nhóm ADMIN: Toàn quyền thao tác trên mọi phân hệ dữ liệu, báo cáo thống kê và cấu hình phân quyền.
    • Nhóm NHANVIEN: Phục vụ tác nghiệp hàng ngày; hệ thống chủ động khóa/vô hiệu hóa quyền truy cập đối với 3 chức năng: Menu "Thông tin nhân viên", Menu "Phân quyền người dùng" và Menu "BÁO CÁO".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Sân bóng đá mini Đa Quốc - Tp Nha Trang

Chương này giới thiệu địa chỉ hoạt động, quy mô cơ sở vật chất (gồm 6 sân 5 người và 4 sân 7 người), khung giờ phục vụ (06:00 - 24:00) và các nhóm dịch vụ đi kèm tại Sân bóng đá mini Đa Quốc. Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức vận hành gồm 3 cấp bậc: Chủ sở hữu $\rightarrow$ Quản lý $\rightarrow$ 3 bộ phận nghiệp vụ (Bộ phận Kinh doanh sân bóng, Bộ phận Kinh doanh dịch vụ, Bộ phận Quản lý tài sản). Đánh giá hiện trạng cho thấy phương thức quản lý thủ công là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sai lệch lịch đặt sân, thất thoát tiền dịch vụ và thiếu minh bạch trong theo dõi tài sản, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc xây dựng phần mềm quản lý.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương tập trung trình bày các khái niệm lý thuyết cốt lõi về hệ thống thông tin quản lý, 5 thành phần tài nguyên tạo nên hệ thống (phần cứng, truyền thông, phần mềm, nhân lực, dữ liệu) và vai trò trung gian của HTTT giữa tầng quyết định và tầng tác nghiệp. Đồng thời, chương 2 phân tích 3 giai đoạn phát triển HTTT (Phân tích, Thiết kế, Cài đặt và triển khai) và quy trình chuẩn hóa dữ liệu, thiết lập sơ đồ thực thể liên kết (ERD), sơ đồ BFD, sơ đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến các mức phân rã chi tiết.

Chương 3: Phương pháp, công cụ sử dụng trong nghiên cứu

Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tài liệu, quan sát hiện trường, phỏng vấn nhân viên) và các phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (tiếp cận Top-Down, phân tích luồng thông tin, mô hình hóa dữ liệu). Chương 3 cũng tổng quan môi trường công nghệ được lựa chọn thực thi đề tài: phần mềm thiết kế PowerDesigner, hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2014, môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2015, nền tảng Microsoft .NET Framework (CLR, Class Library), ngôn ngữ lập trình C# và bộ thư viện giao diện DevExpress.

Chương 4: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý Sân bóng đá mini Đa Quốc

Đây là chương trọng tâm của đồ án, phản ánh đầy đủ tiến trình kỹ thuật:

  • Mô tả chi tiết 5 luồng nghiệp vụ khảo sát: Cho thuê sân, cung cấp dịch vụ, mua tài sản - thiết bị, quản lý nhân sự, báo cáo thống kê.
  • Xây dựng mô hình chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh, sơ đồ DFD mức 1 và các sơ đồ phân rã DFD mức 2.
  • Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ERD) và chuyển đổi thành mô hình quan hệ gồm 13 thực thể.
  • Chi tiết hóa từ điển dữ liệu của 13 bảng thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại và tạo lập CSDL vật lý trên SQL Server 2014.
  • Thiết kế và minh họa 54 giao diện chức năng của phần mềm (từ giao diện đăng nhập, quản trị danh mục, lập hóa đơn, quản lý nhập hàng, kết xuất báo cáo doanh thu theo ngày/tháng/năm, đến giao diện khóa chức năng khi đăng nhập bằng tài khoản phân quyền NHANVIEN).

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài

Tổng kết những kết quả đạt được về mặt lý thuyết và thực nghiệm sau khi xây dựng phần mềm. Tác giả tự đánh giá các điểm hạn chế về mặt giao diện và tính năng hiển thị trực quan sơ đồ sân, đồng thời vạch ra 3 định hướng phát triển trong tương lai để nâng cấp hệ thống.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

  • Về mặt lý thuyết và phương pháp:
    • Hoàn thành quy trình khảo sát, phân tích và mô hình hóa có cấu trúc toàn bộ hoạt động kinh doanh của một cơ sở thể thao phong trào quy mô lớn.
    • Xây dựng thành công mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn hóa gồm 13 bảng lưu trữ, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và triệt tiêu dư thừa thông tin.
  • Về mặt thực nghiệm và ứng dụng phần mềm:
    • Xây dựng hoàn chỉnh ứng dụng Desktop chạy trên môi trường Windows bằng ngôn ngữ C# và DevExpress, kết nối CSDL SQL Server 2014.
    • Tự động hóa việc lập phiếu đặt sân, ghi nhận tiền cọc khung giờ cao điểm (17:00 - 20:00), lập hóa đơn tiền sân và hóa đơn dịch vụ.
    • Hỗ trợ quản lý đơn nhập hàng, nhà cung cấp và theo dõi trang thiết bị cơ sở vật chất.
    • Kết xuất hệ thống báo cáo doanh thu đa chiều (theo ngày, tháng, năm cho sân bóng và dịch vụ; theo tháng, năm cho mua hàng).
    • Thiết lập cơ chế phân quyền bảo mật chặt chẽ giữa tài khoản quản trị (ADMIN) và tài khoản tác nghiệp (NHANVIEN).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải quyết triệt để các bất cập trong khâu quản lý thủ công trước đây tại Sân bóng đá mini Đa Quốc, giúp rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, giảm thiểu nhầm lẫn lịch thi đấu và thất thoát doanh thu.
  • Cung cấp một mô hình phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý chuẩn mực cho loại hình kinh doanh dịch vụ sân thể thao mini, có thể tham khảo áp dụng thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế được tác giả chỉ ra trong văn bản

  1. Giao diện người dùng ở một số chức năng thao tác còn thiếu tính thẩm mỹ.
  2. Chưa xây dựng được bảng theo dõi đặt sân dưới dạng các khối trực quan (items/dashboard) hiển thị trực tiếp tình trạng trống/bận của từng sân trên màn hình chính.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Tái cấu trúc giao diện chính: Thiết kế màn hình hiển thị trực quan các sân bóng dưới dạng icon/item tương tác; tích hợp toàn bộ quy trình từ theo dõi trạng thái sân, lập phiếu đặt đến thanh toán ngay trên một màn hình duy nhất.
  2. Mở rộng nền tảng: Xây dựng hệ thống đặt sân bóng trực tuyến (online) cho phép khách hàng chủ động tra cứu lịch trống và đăng ký từ xa.
  3. Tích hợp cổng thanh toán điện tử và thanh toán qua thẻ tín dụng trực tiếp trên phần mềm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Hệ thống Thông tin Quản lý và Công nghệ Thông tin: Là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện một đồ án phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc hoàn chỉnh từ khảo sát hiện trạng, lập sơ đồ BFD, DFD, ERD đến cài đặt CSDL và lập trình Windows Forms với C#/DevExpress.
  • Nhà phát triển và quản lý sân thể thao: Cung cấp từ điển dữ liệu (13 bảng), quy tắc quản lý khung giờ đặt cọc, cơ cấu tính tiền sân và phân hệ báo cáo tài chính sát với thực tế kinh doanh sân bóng cỏ nhân tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế quản lý tiền cọc khi thuê sân tại Sân bóng đá mini Đa Quốc được quy định như thế nào?

Theo quy trình nghiệp vụ được mô hình hóa trong đồ án, khách hàng thuê sân vào các khung giờ cao điểm từ 17:00 đến 20:00 hàng ngày bắt buộc phải cung cấp thông tin liên hệ và nộp tiền cọc. Thông tin tiền cọc theo từng khung giờ thuê được lưu trữ chi tiết trong bảng GIAGIOTHUE gắn liền với mã phiếu đặt sân (MaPDS).

2. Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm những bảng nào và khóa chính của bảng hóa đơn dịch vụ là gì?

Cơ sở dữ liệu gồm 13 bảng: KHACHHANG, NHANVIEN, SANBONG, PHIEUDATSAN, GIAGIOTHUE, CTGIOTHUE, DICHVU, HOADONDICHVU, CTHDDICHVU, NHACUNGCAP, TAISANTHIETBI, DONNHAPHANG, CTDONNHAPHANG. Bảng HOADONDICHVU có khóa chính là trường SoHDDV (kiểu Varchar 8).

3. Tài khoản người dùng phân quyền "NHANVIEN" bị hạn chế những chức năng nào trong phần mềm?

Người dùng đăng nhập bằng tài khoản có phân quyền NHANVIEN bị vô hiệu hóa quyền thao tác tại 3 khu vực:

  • Menu "Thông tin nhân viên" (không xem được hồ sơ, lương nhân sự).
  • Menu "Phân quyền người dùng" (không thể chỉnh sửa quyền hạn tài khoản).
  • Menu "BÁO CÁO" (không được quyền tạo và kết xuất các báo cáo doanh thu, mua hàng).

4. Hệ thống hỗ trợ tạo các loại báo cáo thống kê định kỳ nào?

Phần mềm hỗ trợ kết xuất các định dạng báo cáo thông qua công cụ DevExpress XtraReport:

  • Báo cáo doanh thu sân bóng (kết xuất theo Ngày, Tháng, Năm).
  • Báo cáo doanh thu dịch vụ (kết xuất theo Ngày, Tháng, Năm).
  • Báo cáo mua hàng (kết xuất theo Tháng, Năm).
  • Báo cáo chi tiết đơn nhập hàng và báo cáo lương nhân viên.

Kết luận

Đồ án "Phân tích thiết kế hệ thống Sân bóng đá mini Đa Quốc - Thành phố Nha Trang" của tác giả Lê Quí Lộc đã hoàn thành đầy đủ quy trình nghiên cứu, mô hình hóa và xây dựng phần mềm quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp. Ứng dụng giải quyết được bài toán tác nghiệp thực tế tại cơ sở gồm 10 sân bóng mini thông qua CSDL chuẩn hóa trên SQL Server 2014 và giao diện C#/DevExpress. Đề tài đạt giá trị thực tiễn cao trong việc chuyển đổi quy trình quản lý thủ công sang tự động hóa, đồng thời vạch rõ các định hướng nâng cấp sang nền tảng trực tuyến trong tương lai.