Chương 1: Tổng quan về Sân bóng đá mini Đa Quốc-Tp Nha Trang. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Giới thiệu về các phương pháp, công cụ sử dụng cho nghiên cu. Chương 4: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý Sân bóng đá mini Đa Quốc.
Chương 5: Kết quả nghiên cu và hướng phát triển. TỔNG QUAN VỀ SÂN BÓNG ĐÁ MINI ĐA QUỐC 1. Giới thiệu tổng quan v Sân bóng đá mini Đa Quốc Sân bóng đá mini Đa Quốc, địa chỉ: số 75, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Nha Trang, thuộc khu vực trung tâm thành phố, hiện tại là sân bóng đá mini lớn nhất tại thành phố Nha Trang, với 2 loại sân bóng đá mini là: sân thi đấu 5 người và sân thi đấu 7 người. Trong đó gồm 6 sân 5 người và 4 sân 7 người.
Sân bóng đá mini Đa Quốc hoạt động vào 6h đến 24h hàng ngày.1 Tổng quan sân bóng đá mini Đa Quốc Sân bóng mini Đa Quốc được, đánh giá là sân bóng mini có chất lượng mặt cỏ nhân tạo đẹp và tốt nhất tại Nha Trang, đồng thời về an ninh, cơ sở trang thiết bị, dịch vụ cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện luôn đảm bảo chất lượng khi khách hàng đến sân. Bởi những thế mạnh trên, Đa Quốc luôn được khách hàng chọn là nơi đầu tiên nghĩ đến khi muốn thuê sân đá bóng. Không những vậy, sân bóng đá mini Đa Quốc thường xuyên được chọn là nơi để tổ chc các giải đấu bóng đá phong trào lớn của thành phố Nha Trang, thu hút nhiều đội bóng tham gia thi đấu trong đó có cả các đội bóng là những vị khách nước ngoài đến du lịch hay làm việc.2 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức tại Sân bóng đá mini Đa Quốc Qua tìm hiểu, khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chc của Sân bóng đá mini Đa Quốc thể hiện qua sơ đồ sau: Hình 1. 1 Sơ đồ tổ chức Mô tả cơ cấu tổ chức - Chủ sở hữu: là người quản lý, điều hành các hoạt động của sân bóng thông qua quản lý.
- Quản lý: là người trực tiếp làm việc với nhân viên, khách hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh tại sân bóng. - Bộ phận Kinh doanh sân bóng: Chịu trách nhiệm trong việc cho thuê sân bóng, đảm bảo đồng bộ các công việc từ đăng ký sân bóng đến việc thanh toán cho khách hàng, giám sát chất lượng sân bóng, tiếp nhận ý kiến khách hàng về sân bóng, thông báo với quản lý để khắc phục kịp thời. - Bộ phận Kinh doanh dịch vụ: Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ khách hàng, thanh toán tiền dịch dịch khách hàng, giám sát chất lượng dịch vụ, kiểm tra số lượng tồn để thông báo quản lý mua hàng. 4 - Bộ phận Quản lý tài sản: Giám sát tồn kho, mua hàng, kiểm tra chất lượng toàn bộ các trang thiết bị của sân bóng, thông báo với quản lý và chủ sân để đưa ra hướng giải quyết.3 Hiện trạng của Sân bóng đá mini Đa Quốc Hiện tại, với quy mô hoạt động thu hút một lượng khách hàng lớn, nhưng các quy trình quản lý tại sân bóng lại hoàn toàn thực hiện thủ công, từ đó xảy ra nhiều vấn đề bất cập trong hoạt động quản lý tại sân bóng.
Qua khảo sát, các vấn đề bất cập thường xuyên xảy ra tại sân bóng là việc nhầm lẫn nhận đặt sân từ khách hàng, thanh toán đặt sân và những sai sót trong việc quản lý dịch vụ phục vụ khách hàng, đồng thời gặp những khó khăn trong việc quản lý các chi phí mua tài sản, thiết bị. Những bất cập, sai sót trên xảy ra với tần suất ngày một tăng lên gây ra những thiệt hại về doanh thu cũng như uy tín của sân bóng đối với khách hàng.4 Giải pháp đưa ra Một số giải pháp đặt ra nhằm việc giúp hỗ trợ, cải thiện công tác quản lý tại Sân bóng đá mini Đa Quốc trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, hạn chế mc thấp nhất những sai sót, nâng cao tính đồng bộ trong quản lý, đó là: Phân tích một hệ thống quản lý đơn giản, dễ hiểu, dễ vận hành nhưng chặt chẽ. Thiết kế một phần mềm quản lý sân bóng dựa vào các kết quả phân tích trước đó, nhằm giúp nâng cao công tác quản lý sân bóng, bám chặt các mảng kinh doanh tại sân, hạn chế những mất mát không đáng có. Một số khái niệm cơ bản 2.
Khái niệm v hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là hệ thống có chc năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết đến các đối tượng sử dụng thông tin trong bộ máy quản lý để hỗ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chc. Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong một hệ thống quản lý. Các thành phần của một hệ thống thông tin Hệ thống thông tin gồm có các thành phần chính mà con người ta gọi là các tài nguyên của hệ thống, đó là: tài nguyên về phần cng, hệ thống truyền thông, tài nguyên về phần mềm, tài nguyên về nhân lực và tài nguyên về dữ liệu. Tài nguyên v phần cứng Tài nguyên về phần cng là toàn bộ các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin.
Đó là hệ thống máy tính điện tử. Máy tính điện tử là thiết bị xử lý thông tin một cách tự động hóa: nhập và lưu trữ dữ liệu đầu vào, chuyển đổi các dữ liệu theo các lệnh và chỉ dẫn cần thiết, xuất và lưu trữ thông tin đã được xử lý. Hệ thống truyn thông Hệ thống truyền thông là tập hợp các thiết bị được nối với nhau bằng các kênh cho phép gửi, truyền và nhận thông tin. Nó cho phép chia sẻ các tài nguyên của mạng như cơ sở dữ liệu, máy in…; làm tăng độ tin cậy của hệ thống và cung cấp các dịch vụ truyền thông phong phú.
Mỗi hệ thống truyền thông gồm có ít nhất ba yếu tố: thiết bị phát tin, kênh truyền và thiết bị nhận tin. Tài nguyên v phần mm Tài nguyên phần mềm là tổng thể các phần mềm hệ thống và phần mềm ng dụng của hệ thống thông tin. - Phần mềm hệ thống: là các chương trình giúp người sử dụng quản lý, điều hành hoạt động của các thiết bị phần cng (máy tính, máy in, máy fax, thiết bị nhớ…). 6 Có hai nhóm phần mềm hệ thống, đó là: Hệ điều hành và các phần mềm biên dịch, phần mềm tiện ích.
- Phần mềm ứng dụng: thường là đã được viết hoàn chỉnh, đóng gói để phân phối đến các đối tượng sử dụng khác nhau, tập trung vào việc hoàn thành nhiệm vụ của người dùng cuối. Có thể phân thành hai hóm, đó là phần mềm đa năng như Microsoft Word, Microsoft Execl, AutoCAD…; phần mềm chuyên dụng như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự…. Tài nguyên v nhân lực Tài nguyên về nhân lực là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Có hai nhóm tài nguyên nhân lực, gồm: - Nhóm th nhất là những người sử dụng hệ thống thông tin trong công việc hằng ngày như các nhà quản lý, kế toán, các nhân viên phòng ban.
- Nhóm th hai là những người xây dựng vào bảo trì hệ thống thông tin, đó là các nhà phân tích viên hệ thống, lập trình viên, kỹ sư bảo trì máy,… Tài nguyên về nhân lực là thành phần quan trọng của một hệ thống, do chính họ là xây dựng và sử dụng hệ thống. Nếu nguồn tài nguyên về nhân lực không được đảm bảo thì hệ thống có được thiết kế tốt đến đâu cũng sẽ không mang lại hiệu quả trong công việc. Tài nguyên v dữ liệu Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tổng thể các dữ liệu đã được thu thập, lựa chọn và tổ chc một cách khoa học theo mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Cơ sở dữ liệu lưu trữ tất cả các dữ liệu liên quan trong một kho dữ liệu duy nhất. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay: Oracle, MySQL, Microsoft SQL Server, Microsoft Access….2 Quy trình phát triển của một hệ thống thông tin Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều giai đoạn. Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương thc làm việc của đơn vị. Tuy nhiên hầu hết các quy trình phát triển hệ thống của các đơn vị đều hướng theo các tiếp cận giải 7 quyết vấn đề thông qua việc khảo sát, phân tích hệ thống.
Có thể tổng hợp toàn bộ quá trình xây dựng một hệ thống thông tin trải qua 3 giai đoạn lớn, đó là: Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, cài đặt và triển khai hệ thống.1 Phân tích hệ thống Phân tích hệ thống là một chuỗi tiến trình có tổ chc được dùng để xác định một hệ thống thông tin hợp lý nhất cho tổ chc. Mục tiêu của việc phân tích hệ thống là nhằm tìm ra được ưu khuyết điểm của hệ thống hiện có để từ đó đưa ra các yêu cầu cần thiết cho hệ thống thông tin mới, loại bỏ hoặc thay thế các xử lý không còn phù hợp. Quy trình phân tích hệ thống: Khảo sát, thu thập thông tin Thông tin chung về môi trường bên ngoài, về ngành mà tổ chc hoạt động như điều kiện cạnh tranh, xu hướng phát triển công nghệ… Thông tin về bản thân của tổ chc: - Mô hình tổ chc - Quan hệ giữa các phòng ban, khối lượng công việc, những bất cập, khó khăn trong cách vận hành công việc của từng phòng ban. - Quy mô hoạt động, chc năng tổng thể của hệ thống (sản xuất hay cung cấp sản phẩm, dịch vụ).
- Yếu tố khách hàng: số lượng, mc độ ổn định, thị hiếu… - Các chính sách, chương trình hoạt động. - Nguồn nhân lực của tổ chc trong hệ thống. - Tình trạng tài chính, hoạt động đầu tư… - Các thông tin về hệ thống hiện tại của tổ chc: hoạt động của hệ thống; thông tin đầu vào; thông tin đầu ra; cơ sở dữ liệu; quy trình xử lý, giao tiếp, trao đổi thông tin trong hệ thống. Lập sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Funtion Diagram - BFD) Sơ đồ chc năng kinh doanh BFD là mô hình mô tả các chc năng nghiệp vụ của một tổ chc, các mối quan hệ giữa các chc năng đó.
Sơ đồ chc năng cho phép xác đinh các chc năng cần nghiên cu của một tổ chc.