Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Trần Phương Thảo, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Song và TS. Hồ Thị Thu Hương, tập trung nghiên cứu đề tài "Phân tích tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết tại Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 có tốc độ tăng trưởng cao và đứng trước nhiều cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp nhựa trong nước còn bộc lộ hạn chế về năng lực tài chính và công nghệ, dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp. Thực tế hoạt động giai đoạn 2012 - 2020 cho thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp nhựa niêm yết chưa cao (giá trị dưới 1), doanh thu thuần có xu hướng sụt giảm liên tục từ năm 2019 với mức giảm bình quân 6,7%/năm. Kéo theo đó, hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) giảm bình quân 7,4%/năm; việc sử dụng đòn bẩy tài chính chưa hợp lý trong bối cảnh BEP suy giảm đã làm sụt giảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính một cách có hệ thống là đòi hỏi cấp thiết nhằm tìm ra các giải pháp cải thiện sức khỏe tài chính cho các doanh nghiệp nhựa niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Sử dụng khoa học phân tích tài chính để đánh giá toàn diện tình hình tài chính tại các doanh nghiệp nhựa niêm yết, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp này tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Một là, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, các giải pháp cải thiện tình hình tài chính; tổng quan các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhựa niêm yết trong và ngoài nước, kinh nghiệm quốc tế để rút ra nội dung kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hai là, vận dụng các phương pháp phân tích tài chính truyền thống và mô hình hồi quy kinh tế lượng để đánh giá thực trạng tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Ba là, đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính khả thi cho doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích tài chính phục vụ công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại 14 doanh nghiệp nhựa niêm yết hoạt động trong phân ngành sản xuất kinh doanh nhựa bao bì tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2020; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn từ năm 2021 trở đi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước thành ba nhóm trọng tâm:

Nhóm thứ nhất - Các công trình nghiên cứu về nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp: Trong nước, các tác giả Lê Thị Xuân và Nguyễn Xuân Quang (2010), Nguyễn Năng Phúc (2006, 2011) đã chuẩn hóa khung phân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ. Bạch Thị Thanh Hà (2014) và Nhữ Trọng Bách (2011) đi sâu vào phân tích thực trạng huy động vốn qua phát hành trái phiếu và vốn đầu tư cơ sở hạ tầng. Về cơ cấu vốn và tài trợ, Nguyễn Thị Lan Anh (2017) và Phạm Thị Quyên (2012, 2014) phát triển hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ trọng nguồn vốn, hệ số tự tài trợ và hệ số thanh toán tổng quát. Về hiệu quả sử dụng vốn, Trần Hồ Lan (2004) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước ngành nhựa; Nguyễn Quỳnh Sang (2008), Lê Thị Nhung (2017), Ngô Thị Thanh Huyền (2016), Diệp Tố Uyên (2019) tập trung vào các chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Về kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời, Phạm Anh Ngọc (2013), Nguyễn Công Nhự (2012), Nghiêm Văn Lợi và Nguyễn Ngọc Quang (2006), Mai Khánh Vân (2016), Phạm Thị Thủy (2008) đánh giá mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và các tỷ suất ROS, ROA, ROE. Về dòng tiền và rủi ro tài chính, Lưu Hữu Đức (2018), Đàm Thanh Tú (2016), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016), Bùi Thị Hà Linh (2018), Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2010) khảo sát hệ số tạo tiền, khả năng thanh toán và nguy cơ rủi ro gắn với đòn bẩy nợ. Ở góc độ quốc tế, Charles H. Gibson (2010), Henry E. Riggo (2007), Palepu K.L (2007), Elam (1975), Kaplan và Norton (1996), Peter Atrill và Eddie McLaney (2018), Josette Peyrard và Max Peyrard (2001), Eugene F. Brigham và Joel F. Houston (2008), Shirley Carlon và cộng sự (2009), Goutam Chandra Saha (2012), Purwanto và Chelsea Risa Bina (2016) tập trung vào khung tỷ số tài chính, phân tích Dupont, dòng tiền và tỷ lệ tăng trưởng bền vững.

Nhóm thứ hai - Các công trình nghiên cứu về giải pháp cải thiện tình hình tài chính: Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Đức (2021) về cơ cấu vốn doanh nghiệp thương mại dầu khí; Vũ Thị Như Quỳnh (2020) về tái cấu trúc tài chính vận tải biển; Hà Quốc Thắng (2019) về quản trị vốn lưu động xây lắp; Nguyễn Thu Hà (2019) về cấu trúc vốn ngành thủy sản; Nguyễn Văn Đức (2018) về quản trị tài chính dệt may; Lê Tuấn Hiệp (2016) về cơ chế tài chính tập đoàn hóa chất; Trịnh Ngọc Bảo Duy (2017) về quản lý nguồn lực tài chính. Trên thế giới, Jeremy McDaniels và Nick Robins (2017) nghiên cứu tiếp cận tài chính bền vững cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Andrey Zahariev (2017) và Zhang Xuefei (2019) xây dựng mô hình tối ưu hóa cấu trúc vốn cho doanh nghiệp niêm yết.

Nhóm thứ ba - Các công trình về ngành nhựa: Một số nghiên cứu đề cập đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước ngành nhựa (Trần Hồ Lan, 2004), song phạm vi nghiên cứu còn hạn chế về mặt thời gian và chưa gắn với thị trường chứng khoán.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào các ngành bất động sản, xây dựng, xi măng, dệt may, dầu khí hoặc doanh nghiệp nhà nước; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phân tích tài chính cho các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết tại Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp phân tích định tính truyền thống với mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (đánh giá các nhân tố tác động đến ROE, tăng trưởng bền vững G, rủi ro tài chính FR) và áp dụng mô hình chuỗi thời gian ARIMA để dự báo khả năng sinh lời trung hạn cho 14 doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết giai đoạn 2012 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích tài chính dựa trên các lý thuyết và khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp: lý thuyết lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economies of scale), lý thuyết cấu trúc vốn và đánh đổi rủi ro - sinh lời, mô hình phân tích nhân tố Dupont và mô hình tăng trưởng bền vững. Khung nội dung phân tích tài chính của luận án được cấu trúc thành 8 nội dung: (1) Tình hình huy động vốn; (2) Tình hình sử dụng vốn; (3) Tình hình và kết quả kinh doanh; (4) Tình hình công nợ và khả năng thanh toán; (5) Tình hình tăng trưởng và phát triển bền vững; (6) Tình hình lưu chuyển tiền tệ; (7) Phân tích rủi ro tài chính; (8) Dự báo tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng hai nhóm phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối), phân chia (theo thời gian, không gian, yếu tố cấu thành), liên hệ đối chiếu và kỹ thuật phân tích nhân tố Dupont để đánh giá biến động và xu hướng của các chỉ số tài chính.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Stata 20 và Excel để xử lý dữ liệu bảng (panel data) gồm 14 doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết quan sát liên tục trong 9 năm (2012 - 2020). Luận án áp dụng các kỹ thuật ước lượng:
    • Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS).
    • Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM).
    • Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
    • Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.
    • Các kiểm định khuyết tật mô hình: kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến; kiểm định Breusch-Godfrey kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi; kiểm định Breusch-Pagan kiểm tra phương sai sai số thay đổi. Khi mô hình có khuyết tật, tác giả sử dụng ước lượng sai số chuẩn vững (Robust Standard Errors) để hiệu chỉnh.
    • Mô hình chuỗi thời gian ARIMA được sử dụng để kiểm định tính dừng (sai phân bậc 1) và dự báo chỉ tiêu ROE, BEP trung hạn đến năm 2022.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị của 14 công ty nhựa bao bì niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2012 - 2020; các báo cáo ngành của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA); văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học lưu trữ tại Thư viện Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp thông qua các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với ba nhóm quyết định tài chính cốt lõi: quyết định huy động vốn (tài trợ), quyết định đầu tư và quyết định phân phối lợi nhuận.

Chương này phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến tài chính doanh nghiệp:

  • Nhân tố bên trong: Hình thức pháp lý doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính, năng lực lãnh đạo, trình độ tay nghề công nhân, năng lực hoạt động, khả năng sinh lời, trình độ kỹ thuật công nghệ và hệ thống trao đổi thông tin.
  • Nhân tố bên ngoài: Chính sách tài chính của Nhà nước, lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP, sự phát triển của thị trường tài chính, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, mức độ cạnh tranh trong ngành, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái, yếu tố môi trường và tác động của đại dịch COVID-19.

Tác giả xác lập khung 8 nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp, trình bày chi tiết các phương pháp phân tích (so sánh, phân chia, liên hệ đối chiếu, phân tích Dupont) và xây dựng ba mô hình kinh tế lượng đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến: tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ tăng trưởng bền vững ($G$) và chỉ số rủi ro tài chính ($FR_{it}$). Đồng thời, chương 1 tổng kết kinh nghiệm sử dụng công cụ phân tích tài chính và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhựa ở một số quốc gia nhằm rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.

Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết tại Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của 14 doanh nghiệp nhựa niêm yết thuộc phân ngành nhựa bao bì (NBB) tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020. Tác giả thực hiện phân loại các doanh nghiệp theo quy mô vốn kinh doanh, tỷ lệ sở hữu nhà nước và sở giao dịch niêm yết (HOSE/HNX).

Bảng: Tổng hợp các mảng phân tích tài chính và kết quả thực trạng ngành nhựa bao bì (2012 - 2020)
Mảng phân tích tài chính Chỉ tiêu / Kỹ thuật phân tích Thực trạng và kết quả ghi nhận
Huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ Cơ cấu nguồn vốn có sự biến động lớn giữa các nhóm doanh nghiệp; một số doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng nợ vay dẫn đến áp lực chi phí lãi vay cao.
Sử dụng vốn và cơ cấu tài sản Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, Vòng quay HTK, Vòng quay vốn lưu động Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh duy trì ở mức thấp (< 1); thời gian luân chuyển hàng tồn kho và vốn lưu động kéo dài, gây ứ đọng vốn.
Kết quả kinh doanh và sinh lời Doanh thu thuần, LNTT, LNST, BEP, ROS, ROE, Mô hình Dupont Doanh thu thuần giảm bình quân 6,7%/năm từ năm 2019; hệ số BEP giảm bình quân 7,4%/năm; khả năng sinh lời ROE suy giảm do chi phí đầu vào và lãi vay tăng.
Công nợ và khả năng thanh toán Kỳ thu tiền bình quân, Kỳ trả nợ bình quân, Hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời Tốc độ thu hồi nợ chậm hơn tốc độ hoàn trả nợ; hệ số khả năng thanh toán tức thời ở một số đơn vị ở mức thấp, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
Tăng trưởng và lưu chuyển tiền tệ Tỷ lệ tăng trưởng bền vững ($G$), Dòng tiền thuần HĐKD, HĐĐT, HĐTC Tỷ lệ tăng trưởng bền vững có xu hướng suy giảm; dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp không ổn định, phụ thuộc vào dòng tiền tài trợ.
Mô hình kinh tế lượng (Panel Data) Hồi quy FEM/REM đo lường tác động đến ROE, $G$, $FR_{it}$ Xác định được mức độ và chiều hướng tác động có ý nghĩa thống kê của quy mô, cấu trúc vốn, tốc độ luân chuyển tài sản đến khả năng sinh lời, tăng trưởng và rủi ro tài chính.
Dự báo tài chính (ARIMA) Kiểm định nghiệm đơn vị, sai phân bậc 1, dự báo ROE và BEP Dự báo định lượng chuỗi ROE và BEP bình quân giai đoạn đến năm 2022 cho các phân nhóm: nhựa bao bì mềm, thực phẩm/PET và xây dựng.

Trên cơ sở số liệu phân tích, tác giả chỉ ra các kết quả đạt được: các doanh nghiệp đã tận dụng được giai đoạn mở rộng thị trường 2015 - 2018, duy trì quy mô sản xuất và đáp ứng nhu cầu bao bì cho các ngành tiêu dùng, xuất khẩu. Tuy nhiên, các hạn chế lớn bao gồm: hiệu suất sử dụng vốn thấp; chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng quá lớn và chịu rủi ro cao do ngành nhựa Việt Nam phụ thuộc nhập khẩu từ 70% đến 80% nguyên liệu đầu vào; việc sử dụng đòn bẩy tài chính không phù hợp khi sức sinh lời cơ bản (BEP) giảm sút; công tác quản trị khoản phải thu và dòng tiền còn nhiều bất cập.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhựa niêm yết Việt Nam

Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, triển vọng thị trường nhựa thế giới và Việt Nam, cùng các định hướng phát triển của ngành nhựa (đặc biệt là yêu cầu chuyển dịch sang công nghệ xanh, tái chế và giảm thiểu rác thải nhựa). Dựa trên các phát hiện từ chương 2, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết:

  1. Giải pháp về huy động vốn: Tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn; kiểm soát hệ số nợ ở mức an toàn phù hợp với mức sinh lời BEP; đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn qua thị trường chứng khoán.
  2. Giải pháp về sử dụng vốn: Tối ưu hóa cơ cấu tài sản; rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động; xác định mức tồn kho nguyên vật liệu dự trữ an toàn và mức đặt hàng tối ưu nhằm giảm chi phí ứ đọng vốn.
  3. Giải pháp giảm thiểu chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh: Tăng cường quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu; chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước và tái chế để giảm áp lực biến động giá quốc tế; nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng.
  4. Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán: Thắt chặt chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; đàm phán kéo dài kỳ trả nợ người bán một cách hợp lý; duy trì lượng tiền mặt dự phòng để đảm bảo hệ số thanh toán tức thời.
  5. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững: Cân đối giữa tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chính sách chi trả cổ tức; kiểm soát tốc độ tăng trưởng doanh thu tương thích với năng lực tài chính nội sinh.
  6. Giải pháp quản lý quỹ tiền mặt và cải thiện lưu chuyển tiền: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng; quản lý chặt chẽ dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh để đảm bảo nguồn chi trả nợ gốc và lãi vay.
  7. Giải pháp hạn chế rủi ro tài chính: Thiết lập hệ thống nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro theo từng nội dung tài chính; xây dựng kế hoạch xử lý khủng hoảng thanh khoản và rủi ro tỷ giá hối đoái.

Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan ban ngành liên quan: xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành nhựa; có chính sách ưu đãi tín dụng và thuế đối với các dự án đầu tư đổi mới công nghệ sạch, tái chế rác thải nhựa; hoàn thiện cơ chế thị trường tài chính tạo điều kiện cho doanh nghiệp niêm yết huy động vốn minh bạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tổng kết các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp áp dụng đặc thù cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhựa niêm yết, phân định rõ 8 nội dung phân tích gắn liền với các quyết định quản trị tài chính.
    • Bổ sung và tích hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (đo lường đồng thời tác động đến ROE, tỷ lệ tăng trưởng bền vững $G$, chỉ số rủi ro tài chính $FR$) kết hợp mô hình chuỗi thời gian ARIMA vào quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp, mở rộng phương pháp luận phân tích truyền thống.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính chi tiết, minh chứng bằng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2020 của 14 doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết tại Việt Nam; lượng hóa mức độ sụt giảm của doanh thu (-6,7%/năm từ 2019) và BEP (-7,4%/năm).
    • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế tài chính: sự phụ thuộc quá mức vào 70 - 80% nguyên liệu nhập khẩu, sự thiếu linh hoạt trong đòn bẩy tài chính khi tỷ suất sinh lời suy giảm, và hiệu suất sử dụng vốn thấp.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao từ khâu huy động vốn, kiểm soát chi phí, quản trị dòng tiền đến hệ thống kiểm soát rủi ro tài chính; cung cấp dự báo định lượng ROE và BEP đến năm 2022 cho từng phân nhóm ngành nhựa bao bì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại 14 doanh nghiệp nhựa niêm yết thuộc phân ngành nhựa bao bì trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khung thời gian 2012 - 2020; chưa mở rộng khảo sát toàn bộ các doanh nghiệp nhựa thuộc các phân ngành khác như nhựa xây dựng, nhựa kỹ thuật, nhựa gia dụng chưa niêm yết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các phân ngành nhựa khác; kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của các hiệp định thương mại EVFTA, RCEP và quá trình chuyển đổi kinh tế tuần hoàn trong ngành nhựa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhựa: Tham khảo khung 8 nội dung phân tích tài chính, các bảng kiểm soát rủi ro tài chính và phương pháp quản trị vốn lưu động, hàng tồn kho và dòng tiền (Chương 2 và Chương 3).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình ứng dụng kết hợp phương pháp phân tích chỉ số tài chính, mô hình phân tích Dupont, mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (Stata) và mô hình ARIMA trong nghiên cứu thực nghiệm tài chính doanh nghiệp (Chương 1 và Chương 2).
  • Các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng: Sử dụng các phát hiện về cấu trúc vốn, chu kỳ tiền mặt, khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của các công ty nhựa bao bì niêm yết để đưa ra quyết định cấp tín dụng hoặc đầu tư chứng khoán chính xác hơn.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo phần kiến nghị tại Chương 3 để xây dựng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành nhựa và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn xanh, công nghệ tái chế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phân tích thực nghiệm trên đối tượng cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án thực hiện phân tích tài chính thực nghiệm trên 14 doanh nghiệp nhựa niêm yết thuộc phân ngành nhựa bao bì tại Việt Nam trong khoảng thời gian 9 năm, từ năm 2012 đến năm 2020.

2. Thực trạng hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết giai đoạn 2012 - 2020 diễn ra như thế nào?
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong giai đoạn này duy trì ở mức chưa cao (dưới 1). Doanh thu bán hàng sụt giảm liên tục từ năm 2019 với tỷ lệ giảm bình quân 6,7%/năm, kéo theo hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) giảm bình quân 7,4%/năm. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính chưa hợp lý trong bối cảnh BEP giảm đã khiến tỷ suất sinh lời ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm.

3. Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam gặp phải rủi ro lớn nhất nào về chi phí đầu vào được luận án chỉ ra?
Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam phải nhập khẩu từ 70% đến 80% nguyên liệu đầu vào, dẫn đến nguy cơ gia tăng chi phí sản xuất và rủi ro tài chính lớn khi giá nguyên vật liệu thế giới biến động và tỷ giá hối đoái thay đổi.

4. Luận án đã kết hợp những công cụ kinh tế lượng và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm Stata 20 và Excel để xử lý dữ liệu bảng thông qua các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM và REM, thực hiện các kiểm định Hausman, VIF, Breusch-Godfrey, Breusch-Pagan và hiệu chỉnh sai số chuẩn vững (Robust Standard Errors). Ngoài ra, tác giả sử dụng mô hình chuỗi thời gian ARIMA để dự báo các chỉ số ROE và BEP trung hạn đến năm 2022.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp nhựa niêm yết?
Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp trực tiếp tại Chương 3, bao gồm: giải pháp về huy động vốn; giải pháp về sử dụng vốn; giải pháp giảm thiểu chi phí và nâng cao kết quả kinh doanh; giải pháp cải thiện khả năng thanh toán; giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững; giải pháp quản lý quỹ tiền mặt và cải thiện lưu chuyển tiền; giải pháp hạn chế rủi ro tài chính.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Phương Thảo đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và đánh giá thực trạng tài chính của 14 doanh nghiệp nhựa bao bì niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tỷ số tài chính truyền thống, phân tích Dupont với các mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng và mô hình dự báo chuỗi thời gian ARIMA, công trình đã lượng hóa rõ nét các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời, tăng trưởng bền vững và rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ các doanh nghiệp nhựa tái cấu trúc tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát rủi ro trong giai đoạn phát triển tiếp theo.