CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG thống lọc nước di động, nước tinh khiết đóng chai, bộ lọc nước gia đình,. Tuy nhiên, mỗi sản phẩm đều có những mục đích, nhu cầu sử dụng khác nhau tùy thuộc vào tính năng ưu và nhược điểm của các sản phẩm thay thế để mà người tiêu dùng lựa chọn. Mặc dù, cung cấp nước sạch đang ở vị trí cao nhưng ngành này vẫn phải đối mặt với các áp lực sản phẩm thay thế nên Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương luôn cố gắng cải tiến sản phẩm của mình cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Sản phẩm thay thế hạn chế tiềm năng lợi nhuận của công ty bằng cách áp đặt mức giá trần có thể bán, sản phẩm càng có giá càng hấp dẫn, áp lực lên lợi nhuận của ngành càng lớn.
Nguy cơ có thể dẫn đến sử dụng sản phẩm thay thế: nhu cầu sử dụng sản phẩm thay thế của khách hàng, mối tương quan về chất lượng và giá cả. Khả năng thương lượng của khách hàng Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến vấn đề sức khỏe và đầu tư cho bản thân nhiều hơn. Do đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm cung cấp nước sạch phục vụ cho cuộc sống hàng ngày đang tăng lên, các nguồn nước tự nhiên đang dần được thay thế và giảm đáng kể. Khả năng chuyển đổi mua hàng của khách hàng từ các dòng cung cấp nước sạch của Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương và các đối thủ khác: nước tinh khiết đóng chai, bộ lọc nước gia đình,… Khách hàng có rất nhiều dòng sản phẩm để lựa chọn, so sánh các nhà cung cấp với nhau.
Khả năng thương lượng của người bán Tổng công ty nước – môi trường Bình Dương sở hữu với giá trị cấp nước hoàn chỉnh từ sản xuất, phân phối đến đầu tư vận hành đường ống, và với nguồn nước được khai thác nước thô từ sông Đồng Nai và hồ Phước Hòa. Nhờ đó mà doanh nghiệp nắm được vị thế lớn trong ngành. Với mô hình kinh doanh này, doanh nghiệp được kỳ vọng tăng trưởng dài hạn nhờ nằm vùng trọng điểm có tốc độ đô thị hóa cao và đang dần mở rộng mạng lưới đến Đồng Nai, Long An, Quảng Bình. 4 NHÓM E CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.
Phân tích cấu trúc tài sản Qua phụ lục 1 nhìn chung tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2018 - 2022 tăng đáng kể từ 6. TSDH chiếm phần lớn trong tổng tài sản từ 7.296 tỷ cho thấy rằng doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào TSDH. Cấu trúc tài sản ngắn hạn Năm 2022 2.00% Tỷ trọng tiền và các khoản TĐT Tỷ trọng các khoản đầu tư TC ngắn hạn Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn Ty trọng hàng tồn kho Biểu đồ 2. 1: Cấu trúc tài sản ngắn hạn Tỷ trọng TSNH qua các năm ở mức thấp từ 10,76% lên 29,82%.
Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản phải thu ngắn hạn. Vào năm 2018 tỷ trọng phải thu ngắn hạn đạt 5,46% nghĩa là cho biết trong 100 đồng tổng tài sản có bao nhiêu đồng vốn bị các cá nhân, doanh nghiệp khác tạm thời chiếm dụng. Trong giai đoạn 2019 - 2022 tỷ trọng này tăng đỉnh điểm năm 2019 chiếm 14,89% nguyên nhân chính là do doanh nghiệp đã nới lỏng chính sách tín dụng trong thời gian dịch Covid - 19 nhằm hỗ trợ cho khách hàng trong lúc dịch bệnh. Điều này đã giúp doanh nghiệp tạo được lòng tin nơi khách hàng tuy nhiên doanh nghiệp cần theo dõi và quản lý chặt chẻ hơn các khoản thu này tánh trường hợp khó đòi.
Tỷ trọng khoản ĐTTC của công ty vào năm 2018 là 1,28% nghĩa là trong 100 đồng tổng tài sản của công ty có 1,28 đồng được sử dụng vào đầu tư ngắn hạn. Tỷ trọng này tăng liên trục qua 5 năm từ 1,28% lên 8,73%. Tuy chỉ chiếm một phần nhỏ nhưng việc ĐTTC cho thấy doanh nghiệp rất nổ lực trong việc kiếm thêm thu nhập ngoài việc đầu tư hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh 5 NHÓM E CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP vực cung cấp nước và xử lý rác thải do đó hàng tồn kho chỉ chiếm một phần nhỏ trong TSNH, phần lớn doanh nghiệp dự trữ nhiên liệu là chủ yếu.
Tỷ trọng TSDH qua các năm Cấu trúc tài sản dài hạn đều đạt mức trên 70%.01% trọng TSCĐ năm 2018 là 31,2% Năm 2021 35.17% nghĩa là trong 100 đồng tổng tài sản Năm 2020 32.44% công ty dành 31,2 đồng vốn đầu tư Năm 2019 37.84% vào TSCĐ, tỷ trọng này qua các năm -10.00% đều ở mức trên 30% , đặc biệt ở năm Tỷ trọng tài sản cố định Tỷ trọng tài sản dở dang dài hạn 2019 mặc dù nền kinh tế đang suy thoái mạnh nhưng doanh nghiệp đầu Biểu đồ 2. 2: Cấu trúc tài sản ngắn hạn tư vào TSCĐ nhiều cho thấy răng trong thời gian này doanh nghiệp đang ở mức tăng trưởng mạnh. Tỷ trọng tài sản dở dang dài hạn trong năm 2018 là 52,84% cho thấy trong 100 đồng tổng tài sản công ty dành 52,84 đồng vốn đầu tư vào tài sản dở dang để mở rộng quy mô sản xuất. Tỷ trọng này biến động từ 9,63% đến 52,84% trong đó doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào quyền sử dụng đất và các nhà máy cung cấp nước để mở rộng quy mô hoạt động.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước và xử lý chất thải việc đầu tư vào việc hình thành thêm TSCĐ là một hướng đi đúng đắn. Phân tích cấu trúc nguồn vốn 2. Phân tích tính tự chủ của doanh nghiệp Qua biểu đồ 2.3 thấy rằng tỷ suất Cấu trúc nguồn vốn tự tài trợ của công ty vào năm 2018 là 30% cho biết trong 100 đồng tài sản thì Năm 2022 55% 45% 57% 43% có 30 đồng được tài trợ từ VCSH. Tỷ Năm 2020 59% 41% suất này liên tục tăng trong 5 năm từ 65% 35% Năm 2018 70% 30% 30% lên 45% cho thấy doanh nghiệp 0% 50% 100% đang dần tự chủ về tài chính hơn.
Tỷ suất nợ vào năm 2018 tỷ suất nợ bằng Tỷ suất nợ Tỷ suất tự tài trợ 70% cho biết trong 100 đồng tài sản của Biểu đồ 2. 3: Biểu đồ cấu trúc nguồn doanh nghiệp, có 70 đồng được tài trợ bởi vốn nợ phải trả. Tỷ suất này có xu hướng giảm qua các năm từ 70% xuống còn 55% vào 6 NHÓM E CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP năm 2022 thấy rằng doanh nghiệp dần có tính tự chủ hơn và ít bị phụ thuộc vào chủ nợ hơn dễ vay vốn khi cần hơn. Tính ổn định của nguồn tài trợ Từ biểu đồ 2.4 Cấu trúc nguồn vốn cho thấy tỷ suất 80.00% NVTX của doanh 70.00% là khá cao 82,28%, 20.00% nghĩa là trong 100 0.00% Năm Năm Năm Năm Năm đồng nguồn vốn của 2018 2019 2020 2021 2022 Tỷ suất NVTX 82.08% doanh nghiệp có 82,28 Tỷ suất NVTT 17.92% đồng là NVTX.
Tỷ Tỷ suất VCSH / NVTX 36.74% suất này qua các năm Biểu đồ 2. 4: Tính ổn định của nguồn vốn đều đạt mức trên 77%. Cho thấy rằng tính ổn định của công ty cao.4 còn cho thấy tỷ suất VCSH trên NVTX vào năm 2018 là 36,4% cho thấy phần lớn NVTX của danh nghiệp là nợ dài hạn nên doanh nghiệp vẫn phải chịu áp lực trong thanh toán trong dài hạn. Tuy nhiên chỉ tiêu này đang tăng dần qua từng năm từ 36.4% lên 56,74% cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng huy động tập hợp nguồn tài trợ từ VCSH để nâng cao tính ổn định đồng thời nâng cao tính tự chủ của doanh nghiệp để đảm bảo thanh toán khoản nợ cho các chủ nợ.
Cân bằng tài chính 3. Cân bằng tài chính dài hạn Qua biểu đồ 2.5 và phụ lục Cân bằng tài chính dài hạn 3, nhìn chung VLĐR có xu 1,000 1.04 Tỷ VNĐ hướng tăng lên trong 5 năm.00 Vốn 2018, VLĐR âm nên NVTX 400 797 lưu 711 động 472 0.80 không đủ để đầu tư cho TSDH. 200 190 ròng Tỷ suất 0 Giai đoạn năm 2019 -2022 -200 Năm Năm Năm Năm Năm 0.60 NVTX/ TSDH 2018 2019 2020 2021 2022 VLĐR đều đạt mức dương trên -400 -959 0.40 -600 189 tỷ đặc biệt tăng mạnh trong 2 -800 0.20 năm gần đây lên đến 797 tỷ vào -1,000 Biểu đồ 2. 5: Cân bằng tài chính dài -1,200 0.00 hạn 7 NHÓM E CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP năm 2022.
Điều đó cho thấy rằng NVTX không những đủ tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ một phần cho TSNH. Cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp được ổn định và an toàn. Mặt khác tính tự chủ trong tài trợ TSDH những năm gần đây đạt mức trung bình tứ 0. Do vậy doanh nghiệp có khả năng thanh toán khoản vay cho chủ nợ.
Nhờ vào cân bằng tài chính dài hạn an toàn mà các bên đầu tư tin tưởng nên doanh nghiệp không quá lo lắng về nguồn vốn. Tuy nhiên việc đem NVTX đi đầu tư TSDH thời gian thu hồi vốn lâu hơn do đó doanh nghiệp cần xem xét kỹ những quyết định đầu tư. Cân bằng tài chính ngắn hạn Qua biểu đồ 2.6 nhu cầu VLĐR tăng qua các năm từ âm 539 tỷ đồng năm 2018 lên 976 tỷ năm 2022, tuy nhiên điều đáng chú ý là năm 2020 có sự sụt giảm và sau đó tăng mạnh vào năm 2021 với mức tăng là 158 tỷ đồng. Vòng quay các khoản phải thu tăng, đồng thời các Biểu đồ 2.
6: Cân bằng tài chính ngắn hạn khoản phải thu ngắn hạn tăng với mức tăng đều qua các năm từ 752 tỷ đồng năm 2018 lên 912 tỷ đồng năm 2022, cho thấy khả năng các khoản phải thu được chuyển đổi thành tiền mặt càng cao, đồng nghĩa với thời gian trung bình thu hồi một khoản công nợ càng ngắn. Mặc dù hàng tồn kho tăng đều từ 379 tỷ đồng năm 2018 lên 713 tỷ đồng năm 2022 và vòng quay hàng tồn kho cũng tăng đều qua các năm cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều và doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn. Nhìn chung lượng hàng tồn kho tăng và khoản nợ phải thu ngắn hạn lớn hơn nhiều so với mức tăng của nợ ngắn hạn nên nhu cầu vốn lưu ròng là dương và tăng qua các năm. Ngân quỹ ròng: Có thể thấy, nhu cầu VLĐR lớn hơn rất nhiều so với VLĐR của doanh nghiệp, dẫn đến ngân quỹ ròng âm qua các năm.