Tổng quan nghiên cứu

Bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường với chi phí hợp lý cho mọi người dân là mục tiêu trọng tâm số 6 trong 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc đến năm 2030. Tại Việt Nam, Quyết định số 925/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021 - 2025 đã đặt chỉ tiêu đến năm 2025 có ít nhất 55% dân số nông thôn được tiếp cận nước sạch đạt quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày, đồng thời nâng tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung lên 40%.

Tại huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, thống kê năm 2023 ghi nhận tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,88% và nước sạch đạt 82,56%. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng cấp nước nông thôn trên địa bàn đang tồn tại sự phân hóa rõ nét về mô hình tổ chức quản lý giữa 37 trạm do Công ty Cổ phần Cấp nước và Dịch vụ Đô thị Vĩnh Hưng vận hành và 26 trạm do Ủy ban nhân dân các xã trực tiếp quản lý. Sự không đồng bộ về quy trình kiểm tra chất lượng nước và năng lực bảo trì hạ tầng kỹ thuật đã tạo ra khoảng cách lớn về chất lượng phục vụ giữa các địa bàn dân cư.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng cung ứng, phân tích mức độ hài lòng và xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ cấp nước sinh hoạt của 99 hộ gia đình tại hai xã đại diện là Vĩnh Thuận và Khánh Hưng trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 4 năm 2024. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, giúp các nhà quản lý địa phương tối ưu hóa mô hình vận hành, nâng cao chỉ số phục vụ cộng đồng và bảo đảm an sinh xã hội khu vực biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong quản trị dịch vụ công và tài nguyên nước: mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992, cùng Khung phân tích bậc thang dịch vụ cấp nước của Trung tâm Quốc tế về Nước và Vệ sinh Môi trường (IRC) năm 2013. Mô hình SERVPERF đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ (Sự đảm bảo) và Sự đồng cảm. Trong khi đó, khung phân tích IRC bổ sung các tiêu chí chuyên ngành thiết yếu bao gồm: khối lượng cấp, tính liên tục, khả năng tiếp cận và độ an toàn vệ sinh của nguồn nước.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng và Luật Tài nguyên nước:

  • Nước sạch: Nguồn nước đã qua quy trình xử lý kỹ thuật, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
  • Dịch vụ cấp nước: Toàn bộ chuỗi hoạt động kỹ thuật, thương mại liên quan đến sản xuất, truyền dẫn, phân phối và bán lẻ nước sạch trực tiếp đến hộ tiêu dùng.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Trạng thái cảm xúc thỏa mãn khi so sánh giữa trải nghiệm sử dụng dịch vụ thực tế với nhu cầu và kỳ vọng ban đầu của người dân (Oliver, 1980; Kotler & Keller, 2006).

Mô hình nghiên cứu đề xuất tích hợp 6 nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ gồm: Cơ sở vật chất hữu hình, Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Chất lượng nước cấp; kết hợp cùng các biến kiểm soát kinh tế - xã hội như độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập hàng tháng của hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp 99 đại diện hộ gia đình sử dụng nước máy sinh hoạt tại xã Vĩnh Thuận (51 hộ) và xã Khánh Hưng (48 hộ) thuộc huyện Vĩnh Hưng. Quy trình chọn mẫu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích kết hợp phân bổ hạn ngạch dọc theo tuyến ống truyền dẫn. Cụ thể, các quan sát được chia đều thành 3 phân đoạn không gian: 1/3 đoạn đầu tuyến, 1/3 đoạn giữa tuyến và 1/3 đoạn cuối tuyến nhằm ghi nhận đầy đủ sự biến thiên về áp lực nước và độ ổn định nguồn cấp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng bao gồm:

  • Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha: Được sử dụng để kiểm định độ nhất quán nội tại của các thang đo Likert 5 mức độ, loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 nhằm bảo đảm độ chuẩn xác của công cụ đo.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích hệ số thành phần chính (Principal Component Analysis) với phép quay vuông góc Varimax để kiểm tra tính hội tụ và giá trị phân biệt của các nhóm biến độc lập với tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS): Phương pháp bình phương bé nhất được lựa chọn để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng yếu tố lên mức độ hài lòng chung, kiểm soát tác động đa biến trong điều kiện biến phụ thuộc là thang đo liên tục.

Tiến trình nghiên cứu được triển khai từ khâu thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc vào tháng 2/2024, thu thập dữ liệu thực địa trong tháng 3 - 4/2024 và hoàn thiện xử lý thống kê vào tháng 9/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa ghi nhận 100% hộ gia đình tham gia điều tra đã được kết nối hệ thống nước máy dẫn đến tận nhà. Tuy nhiên, mức độ tin cậy vào chất lượng nguồn nước để phục vụ mục đích ăn uống trực tiếp có sự phân hóa sâu sắc giữa hai địa bàn:

  • Tỷ lệ sử dụng nước cấp cho mục đích uống: Tính chung toàn mẫu, 60,22% lượng nước uống trong hộ được lấy từ nguồn nước cấp sau khi đã qua máy lọc hoặc đun sôi. Đáng chú ý, tại xã Vĩnh Thuận (do doanh nghiệp chuyên nghiệp quản lý), tỷ lệ này đạt tới 80,53%, trong khi tại xã biên giới Khánh Hưng (do chính quyền xã quản lý), con số này chỉ dừng lại ở mức 38,65%. Sự chênh lệch 41,88% có ý nghĩa thống kê rất cao ở mức ý nghĩa 1% qua kiểm định t.
  • Chi phí nước sinh hoạt hàng tháng: Bình quân mỗi hộ gia đình chi trả 158.000 đồng/tháng cho tiền nước máy qua đồng hồ. Hộ dân tại xã Khánh Hưng chi trả trung bình cao hơn các hộ tại xã Vĩnh Thuận khoảng 56.000 đồng/tháng. Ngoài ra, do e ngại chất lượng nước máy, các hộ dân tại xã Khánh Hưng phải tốn thêm trung bình 67.000 đồng/tháng để mua nước lọc đóng bình, cao vượt trội so với mức chi tại xã Vĩnh Thuận.
  • Độ tin cậy thang đo và mức độ tác động: Tất cả các thang đo đều đạt chuẩn Cronbach's Alpha từ 0,755 đến 0,826. Kết quả hồi quy xác định thứ tự các yếu tố làm gia tăng sự hài lòng của người dân từ mạnh đến yếu lần lượt là: Cơ sở vật chất hữu hình, Sự đồng cảm của nhân viên, Mức độ tin cậy của dịch vụ, Khả năng đáp ứng, Chất lượng nước cấp và Sự đảm bảo.
  • Ảnh hưởng của nhân khẩu học: Biến độ tuổi có hệ số hồi quy mang dấu âm có ý nghĩa thống kê, phản ánh người lớn tuổi có mức độ hài lòng thấp hơn so với người trẻ tuổi do yêu cầu khắt khe hơn về độ an toàn nguồn nước. Ngược lại, trình độ học vấn và mức thu nhập cá nhân không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với mức độ hài lòng.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về mức độ hài lòng tại xã Vĩnh Thuận bắt nguồn từ quy trình quản trị chuyên nghiệp của Công ty Cổ phần Cấp nước và Dịch vụ Đô thị Vĩnh Hưng. Đơn vị này thực hiện nghiêm túc Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về chế độ kiểm tra định kỳ hàng quý, châm clo khử trùng tự động và niêm yết công khai chỉ số chất lượng nước tại các điểm sinh hoạt cộng đồng.

Ngược lại, 26 trạm cấp nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại Khánh Hưng hoạt động theo cơ chế tự thu tự chi, nguồn thu chỉ đủ trang trải tiền lương nhân công và sửa chữa nhỏ. Việc thiếu kinh phí tích lũy bảo trì khiến hệ thống lắng lọc xuống cấp, không thực hiện đầy đủ quy trình nội kiểm - ngoại kiểm, dẫn đến tình trạng nước ở cuối đường ống thường xuyên bị đục hoặc thiếu áp lực vào giờ cao điểm.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân phối phần dư chuẩn tắc, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ chi tiêu nước đóng bình và bảng ma trận tương quan giữa các biến EFA để làm nổi bật sự khác biệt giữa hai mô hình cung ứng. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự (2022) trên quy mô 1.200 hộ dân toàn quốc, đồng thời khẳng định việc chuẩn hóa mô hình tổ chức đóng vai trò tiên quyết trong nâng cao chất lượng dịch vụ công nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của hộ gia đình:

  1. Hiện đại hóa và nâng cấp mạng lưới hạ tầng truyền tải: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Hưng cùng Phòng Nông nghiệp & PTNT cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công gần 3 tỷ đồng, tập trung thay thế 100% các tuyến ống nhánh bị xuống cấp tại 26 trạm cấp nước do xã quản lý trong giai đoạn 2024 - 2025, bảo đảm áp lực nước cuối nguồn đạt chuẩn kỹ thuật mà không cần hộ dân sử dụng bơm trợ lực.
  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát và xử lý chất lượng nước: Các đơn vị cấp nước xã và doanh nghiệp đô thị phải lắp đặt hệ thống châm clo tự động, duy trì tần suất xét nghiệm nội kiểm định kỳ mỗi tháng một lần và ngoại kiểm mỗi quý một lần theo đúng Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND. Bắt buộc niêm yết công khai 100% kết quả xét nghiệm nước tại trụ sở xã và trạm cấp nước từ quý 4/2024 để người dân trực tiếp giám sát.
  3. Tái cấu trúc mô hình quản lý sang hình thức doanh nghiệp chuyên trách: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Hưng cần xây dựng lộ trình bàn giao toàn bộ các trạm cấp nước do xã quản lý sang cho Công ty Cổ phần Cấp nước và Dịch vụ Đô thị Vĩnh Hưng quản lý tập trung trước năm 2026. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích ăn uống tại xã Khánh Hưng từ 38,65% lên trên 75%.
  4. Cải thiện năng lực đáp ứng và thái độ phục vụ khách hàng: Ban quản lý các đơn vị cấp nước cần thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh sự cố 24/7, cam kết xử lý sự cố rò rỉ đường ống hoặc mất nước trong vòng 4 giờ kể từ khi nhận tin báo, đồng thời định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng cho 100% đội ngũ nhân viên kỹ thuật, ghi chỉ số đồng hồ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Long An, Chi cục Thủy lợi và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng của đề tài để rà soát quy hoạch cấp nước, xây dựng chính sách hỗ trợ giá nước và hoàn thiện tiêu chí nước sạch trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Xã nông thôn mới nâng cao theo Quyết định 925/QĐ-TTg.
  2. Ban lãnh đạo doanh nghiệp và đơn vị quản lý trạm cấp nước nông thôn: Các đơn vị cấp nước có thể áp dụng trực tiếp bộ thang đo SERVPERF và khung phân tích IRC đã được chuẩn hóa để xây dựng hệ thống KPI nội bộ, đánh giá định kỳ mức độ hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình bảo trì mạng lưới đường ống.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội: Đề tài cung cấp khung phân tích thực nghiệm hoàn chỉnh (n = 99), kết hợp kỹ thuật phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS, phục vụ làm tài liệu tham khảo giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu về kinh tế tài nguyên, dịch vụ công ích.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và quỹ tài trợ phát triển cộng đồng: Các chuyên gia phát triển có thể khai thác các chỉ số khoảng cách dịch vụ và hành vi chi trả nước sạch của người dân khu vực biên giới để thiết kế các dự án tài trợ hạ tầng vệ sinh môi trường nông thôn đạt hiệu quả bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá sự hài lòng của người dân?
Luận văn kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF gồm 5 thành phần cốt lõi của Cronin và Taylor cùng Khung phân tích bậc thang dịch vụ cấp nước của Trung tâm IRC. Khung phân tích này bổ sung thêm tiêu chí chất lượng nước thực tế và các biến nhân khẩu học, giúp phản ánh toàn diện cảm nhận của 99 hộ gia đình khảo sát.

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của hộ gia đình tại huyện Vĩnh Hưng?
Kết quả phân tích hồi quy định lượng xác định Cơ sở vật chất hữu hình (chất lượng trạm cấp, độ bền đường ống, độ chuẩn xác của đồng hồ đo) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng. Khi hạ tầng kỹ thuật vận hành ổn định, đồng hồ đo chính xác và không bị rò rỉ, điểm đánh giá hài lòng của người dân tăng lên rõ rệt.

Tại sao có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ dùng nước máy để uống giữa xã Vĩnh Thuận và Khánh Hưng?
Tại xã Vĩnh Thuận do doanh nghiệp vận hành, quy trình xử lý clo hóa tự động và công khai kết quả kiểm định hàng quý giúp 80,53% hộ an tâm dùng nước đun sôi uống. Ngược lại, trạm cấp nước xã Khánh Hưng thiếu kinh phí bảo trì khiến tỷ lệ này chỉ đạt 38,65%, buộc người dân phải chi thêm 67.000 đồng/tháng mua nước bình đóng sẵn.

Đặc điểm nhân khẩu học nào ảnh hưởng đáng kể đến đánh giá của người dân?
Độ tuổi của người trả lời là biến số có tác động nghịch chiều có ý nghĩa thống kê; người lớn tuổi (bình quân trên 45 tuổi) thường có yêu cầu cao hơn về độ an toàn nguồn nước nên mức độ hài lòng thấp hơn nhóm trẻ tuổi. Trong khi đó, trình độ học vấn và mức thu nhập hàng tháng không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Giải pháp cấp bách nhất cần triển khai tại địa bàn khảo sát là gì?
Giải pháp ưu tiên hàng đầu là chuyển giao toàn bộ 26 trạm cấp nước do Ủy ban nhân dân xã quản lý sang cho doanh nghiệp chuyên trách vận hành, kết hợp giải ngân gói đầu tư gần 3 tỷ đồng để nâng cấp tuyến ống. Đồng thời, cần thực hiện nghiêm túc việc kiểm định định kỳ và niêm yết công khai chất lượng nước cho cộng đồng.

Kết luận

  • 100% hộ dân khảo sát đã tiếp cận hệ thống nước máy tập trung, nhưng tỷ lệ sử dụng nước cấp cho mục đích ăn uống bình quân mới đạt 60,22%.
  • Mô hình cấp nước do doanh nghiệp quản lý chuyên nghiệp tại xã Vĩnh Thuận mang lại mức độ hài lòng và tỷ lệ sử dụng nước uống (80,53%) vượt trội hoàn toàn so với mô hình cấp xã tự quản tại Khánh Hưng (38,65%).
  • Bộ công cụ đo lường gồm 6 thành phần đạt độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha cao từ 0,755 đến 0,826 và khẳng định cơ sở vật chất hữu hình là nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng.
  • Người dân tại địa bàn trạm cấp nước xã quản lý phải gánh thêm chi phí trung bình 67.000 đồng/tháng để mua nước đóng bình do thiếu niềm tin vào chất lượng xử lý nước.
  • Chuyển đổi mô hình quản trị cấp xã sang doanh nghiệp hóa và hiện đại hóa hệ thống khử trùng tự động là giải pháp mang tính chiến lược cho địa phương.

Luận văn đã đóng góp hệ thống cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm vững chắc, mở ra định hướng quan trọng cho việc tái cơ cấu ngành cấp nước nông thôn tỉnh Long An. Các địa phương cần tiếp tục mở rộng mô hình điều tra đánh giá trên phạm vi toàn bộ 10 xã, thị trấn trong giai đoạn 2025 - 2026. Hãy tải ngay toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết khung phân tích và áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước nông thôn cho cơ quan, đơn vị của bạn!