Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt và sản xuất là một tiêu chí cốt lõi phản ánh chất lượng cuộc sống và mức độ phát triển kinh tế - xã hội. Tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, Ban Quản lý Nước sạch và Vệ sinh Môi trường huyện Tuy Phước là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Ủy ban Nhân dân huyện Tuy Phước, chịu trách nhiệm vận hành hệ thống cấp nước với công suất thiết kế đạt 7.600 m3/ngày đêm, phục vụ mạng lưới gần 17.000 khách hàng. Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển từ năm 2003, doanh thu của đơn vị năm 2019 đạt 14,487 tỷ đồng (tăng trưởng 14,9% so với năm 2018). Tuy nhiên, tổng chi phí cũng gia tăng lên mức 13,687 tỷ đồng, khiến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2019 chỉ đạt 10,7%, phản ánh đúng đặc thù biên lợi nhuận thấp (khoảng 4% đến 5%) của ngành cấp nước công ích.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý và cung ứng dịch vụ. Do tính chất kinh doanh mang tính độc quyền tự nhiên và cơ chế quản lý giá nước sinh hoạt do Nhà nước quy định, công tác chăm sóc khách hàng của Ban Quản lý vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình tiếp nhận thông tin chậm trễ, xử lý khiếu nại chưa kịp thời, công tác ghi thu tiền nước, sửa chữa đường ống vỡ và thay thế đồng hồ đo nước còn gây phiền hà cho người dân. Mục tiêu cụ thể của luận văn là:

  1. Xác định và đo lường các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
  2. Hoàn thiện thang đo lường mức độ hài lòng đối với dịch vụ cấp nước khu vực huyện Tuy Phước.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị mang tính thực thi cao nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên địa bàn huyện Tuy Phước trong khung thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 03/2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp Ban Quản lý tái cơ cấu quy trình phục vụ, cắt giảm tối thiểu 15% thời gian xử lý khiếu nại và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh lộ trình thị trường hóa và cổ phần hóa ngành nước đang diễn ra mạnh mẽ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991): Khẳng định chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm. Mô hình rút gọn từ 10 thành phần ban đầu thành 5 khía cạnh cốt lõi (RATER): Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình mối quan hệ chất lượng và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), Cronin & Taylor (1992): Xác định chất lượng dịch vụ là tiền đề dẫn đến sự hài lòng toàn diện của khách hàng, chịu sự chi phối bổ sung bởi yếu tố giá cả và bối cảnh tình huống.
  • Mô hình chất lượng Kano (1984) và Mô hình Teboul (1991): Phân loại các thuộc tính dịch vụ từ tiêu chuẩn cơ bản bắt buộc đến các yếu tố gia tăng giá trị tạo sự thích thú.

Các khái niệm chuyên ngành nền tảng bao gồm:

  • Nước sạch: Nguồn nước trong, không màu, không mùi, không vị, đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 04/2009/TT-BYT và Thông tư 05/2009/TT-BYT, tuân thủ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Dịch vụ cấp nước: Hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nước sạch theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Đánh giá cảm xúc tổng thể của khách hàng dựa trên sự chênh lệch giữa giá trị thực tế nhận được và kỳ vọng ban đầu (Spreng & Mackoy, 1996).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Phương tiện hữu hình, (2) Độ tin cậy, (3) Khả năng đáp ứng, (4) Năng lực phục vụ, (5) Sự cảm thông, (6) Giá cả cảm nhận tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thông qua thảo luận nhóm tập trung với 05 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Ban Quản lý và phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 20 khách hàng sử dụng nước để điều chỉnh ngôn từ, bổ sung biến quan sát đặc thù ngành cấp nước nông thôn trước khi hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu chính thức đạt 250 mẫu hợp lệ từ các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Tuy Phước. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn do tính khả thi trong việc tiếp cận mạng lưới khách hàng trải rộng qua các xã, thị trấn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha lớn hơn 0,6), Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50%) và Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp này cho phép kiểm tra độ tương thích của mô hình, phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh dịch vụ.


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý số liệu định lượng với 250 mẫu khảo sát hợp lệ đã mang lại những kết quả thống kê quan trọng:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt độ nhất quán nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,782 đến 0,895, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,35.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO đạt 0,842 (nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0), kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. = 0,000. Tổng phương sai trích đạt 63,45% tại giá trị Eigenvalue là 1,28, khẳng định 6 nhân tố trích xuất giải thích được 63,45% sự biến thiên của dữ liệu.
  • Phương trình hồi quy chuẩn hóa: Mô hình có hệ số xác định R2 hiệu chỉnh đạt 0,612, chứng minh 61,2% mức độ hài lòng của khách hàng được giải thích bởi 6 nhân tố trong mô hình. Giá trị F trong bảng phân tích ANOVA đạt mức ý nghĩa Sig. = 0,000, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 1,85.

Thứ tự tác động của các nhân tố đến Sự hài lòng của khách hàng (HAILONG) được lượng hóa cụ thể qua hệ số Beta chuẩn hóa như sau:

  1. Khả năng đáp ứng (Beta = 0,285; Sig. = 0,000) - Tác động mạnh nhất.
  2. Năng lực phục vụ (Beta = 0,242; Sig. = 0,000) - Tác động thứ hai.
  3. Giá cả cảm nhận (Beta = 0,198; Sig. = 0,001) - Tác động thứ ba.
  4. Độ tin cậy (Beta = 0,176; Sig. = 0,003) - Tác động thứ tư.
  5. Sự cảm thông (Beta = 0,145; Sig. = 0,008) - Tác động thứ năm.
  6. Phương tiện hữu hình (Beta = 0,118; Sig. = 0,021) - Tác động thứ sáu.
Mô hình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa:
HAILONG = 0,285*DU + 0,242*NLPV + 0,198*GCCN + 0,176*DTC + 0,145*SCT + 0,118*PTHH

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng cung ứng dịch vụ tại địa bàn huyện Tuy Phước:

  • Khả năng đáp ứng đóng vai trò tiên quyết (Beta = 0,285). Trong thực tế sử dụng nước sinh hoạt, khi xảy ra sự cố vỡ đường ống hoặc mất nước cục bộ, tốc độ phản hồi và thời gian can thiệp của đội ngũ kỹ thuật là tiêu chí hàng đầu quyết định cảm xúc của người dân. Điểm trung bình của yếu tố này hiện đạt mức 3,28/5,0 – mức thấp nhất trong các thành phần, cho thấy đây là điểm nghẽn lớn nhất cần tập trung cải thiện.
  • Năng lực phục vụ (Beta = 0,242) khẳng định vai trò của trình độ chuyên môn, kỹ năng giải quyết công việc và thái độ tôn trọng khách hàng của 68 nhân sự thuộc các tổ đội sản xuất và 5 cán bộ phòng Tài chính Kế toán.
  • Giá cả cảm nhận (Beta = 0,198) có tác động tích cực đáng kể, chứng minh người dân sẵn sàng chi trả tiền nước tương xứng nếu chất lượng nước được kiểm soát ổn định theo chuẩn QCVN 02:2009/BYT và thủ tục thanh toán minh bạch.

So sánh học thuật: Phát hiện của luận văn hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2015) tại quận Ninh Kiều (TP. Cần Thơ) và Nguyễn Văn Sơn Châu & Nguyễn Văn Ngọc (2014) tại Kiên Giang, khi đều xác nhận Khả năng đáp ứng và Năng lực phục vụ là hai đòn bẩy quan trọng nhất chi phối chất lượng dịch vụ cấp nước.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ phân phối phần dư Histogram dạng chuẩn đối xứng và biểu đồ phân tán Scatter Plot với các điểm phân dư rải đều quanh đường tung độ 0, chứng minh mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp và đảm bảo tính tin cậy tuyệt đối về mặt thống kê.


Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích hồi quy và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG TẠI BQL NƯỚC SẠCH & VSMT HUYỆN TUY PHƯỚC             |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Lĩnh vực can thiệp       | Mục tiêu định lượng (Target)       | Thời gian (Timeline| Đơn vị chủ trì     |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| 1. Khả năng đáp ứng      | Xử lý sự cố đường ống dưới 4 giờ;  | Quý 2/2021 -       | Phòng Kỹ thuật &   |
|                          | tỷ lệ phản hồi hotline đạt 98%     | Quý 4/2021         | Tổ đội sản xuất    |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| 2. Năng lực phục vụ      | 100% nhân viên hoàn thành tập huấn;| Quý 3/2021 -       | Văn phòng &        |
|                          | giảm 30% khiếu nại về giao tiếp    | Quý 2/2022         | Ban Giám đốc       |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| 3. Giá cả & Thanh toán   | 100% hóa đơn điện tử; 45% khách    | Quý 4/2021 -       | Phòng Tài chính -  |
|                          | hàng trả tiền qua ngân hàng/ví điện| Quý 4/2022         | Kế toán            |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| 4. Độ tin cậy & Hạ tầng  | Tỷ lệ thất thoát nước dưới 12%;    | Giai đoạn          | Ban Giám đốc &     |
|                          | nâng công suất lên 8.500 m3/ng.đêm | 2021 - 2025        | Phòng Kỹ thuật     |
+--------------------------+------------------------------------+--------------------+--------------------+
  • Giải pháp 1: Tối ưu hóa quy trình đáp ứng và xử lý sự cố cấp nước: Thiết lập đường dây nóng 24/7 chuyên trách tiếp nhận phản ánh; phân bổ các tổ kỹ thuật lưu động tại các cụm xã trọng điểm nhằm cắt giảm thời gian xử lý sự cố rò rỉ, vỡ ống nước xuống dưới 4 giờ kể từ khi nhận tin báo. Mục tiêu đạt tỷ lệ giải quyết khiếu nại thỏa đáng trên 95% trong năm 2021.
  • Giải pháp 2: Chuẩn hóa năng lực chuyên môn và văn hóa ứng xử dịch vụ: Tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu/năm cho toàn bộ 81 cán bộ công nhân viên về kỹ năng giao tiếp khách hàng, văn hóa dịch vụ công ích và quy trình tư vấn kỹ thuật. Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng tại từng địa bàn.
  • Giải pháp 3: Đổi mới phương thức thu tiền và minh bạch hóa giá cả: Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc áp dụng 100% hóa đơn tiền nước điện tử, liên kết thanh toán đa kênh với các ngân hàng thương mại và ví điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 45% hộ dân thanh toán không dùng tiền mặt trong năm 2022, giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng và giảm chi phí thu ngân.
  • Giải pháp 4: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn nguồn nước: Tiến hành bảo dưỡng định kỳ các trạm bơm, súc xả mạng lưới đường ống cấp nước, thay thế kịp thời các đồng hồ đo nước hoạt động trên 5 năm. Kiểm nghiệm mẫu nước định kỳ theo đúng tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT, từng bước nâng tổng công suất cấp nước toàn huyện lên 8.500 m3/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu đấu nối mới cho hơn 1.500 hộ dân đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các đơn vị cấp nước nông thôn, đô thị: Nắm bắt phương pháp đo lường sự hài lòng định lượng chuẩn hóa, từ đó xác định các điểm yếu trong quy trình vận hành và hoạch định chiến lược chăm sóc khách hàng dựa trên dữ liệu thực chứng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT): Sử dụng các phát hiện về tương quan giữa giá trị cảm nhận, chất lượng nước và sự thỏa mãn của người dân làm căn cứ xây dựng lộ trình điều chỉnh giá nước sạch và ban hành cơ chế giám sát chất lượng dịch vụ công ích.
  • Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Tham khảo một khung nghiên cứu mẫu hoàn chỉnh về ứng dụng thang đo SERVQUAL hiệu chỉnh, phương pháp phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS cho loại hình dịch vụ độc quyền tự nhiên.
  • Các doanh nghiệp cổ phần và nhà đầu tư trong ngành nước: Nhận diện hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng nông thôn trong giai đoạn chuyển đổi số, phục vụ công tác xây dựng phương án mở rộng mạng lưới cấp nước hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhân tố Khả năng đáp ứng lại có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng?

Theo kết quả hồi quy, Khả năng đáp ứng đạt hệ số Beta cao nhất (0,285). Trong dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, nước là nhu cầu thiết yếu hàng ngày. Khi xảy ra sự cố gián đoạn nguồn nước hoặc hư hỏng đồng hồ, tốc độ phản hồi và thời gian khắc phục của đơn vị cấp nước tác động trực tiếp, tức thì đến sinh hoạt của người dân.

2. Mô hình SERVQUAL trong luận văn đã được hiệu chỉnh như thế nào so với bản gốc?

Thang đo gốc của Parasuraman (1988) gồm 5 thành phần. Khi áp dụng vào thực tế dịch vụ công ích tại huyện Tuy Phước, tác giả đã bổ sung thêm nhân tố "Giá cả cảm nhận" (GCCN) sau bước nghiên cứu định tính và kế thừa từ các nghiên cứu ngành nước tại Việt Nam, nâng tổng số biến độc lập lên 6 nhân tố.

3. Nghiên cứu giải quyết bài toán "tâm lý độc quyền" của đơn vị cấp nước ra sao?

Luận văn chỉ ra rằng tâm lý độc quyền bắt nguồn từ quy trình hành chính rườm rà và thái độ phục vụ thiếu lắng nghe. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa văn hóa phục vụ, công khai minh bạch số liệu đồng hồ, triển khai hóa đơn điện tử và xây dựng hotline 24/7 nhằm chuyển dịch tư duy từ "cung cấp dịch vụ công" sang "phục vụ khách hàng".

4. Tiêu chuẩn kỹ thuật nào được sử dụng để đánh giá chất lượng nước trong nghiên cứu?

Nghiên cứu căn cứ trên các văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế gồm QCVN 01:2009/BYT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống) và QCVN 02:2009/BYT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt), ban hành theo Thông tư 04/2009/TT-BYT và Thông tư 05/2009/TT-BYT.

5. Dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2017 - 2019 của đơn vị có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu?

Số liệu doanh thu tăng từ 12,487 tỷ đồng (2017) lên 14,487 tỷ đồng (2019) nhưng lợi nhuận giảm từ 1,684 tỷ đồng xuống 800 triệu đồng cho thấy chi phí vận hành tăng nhanh (13,687 tỷ đồng năm 2019). Điều này củng cố tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng, giảm tỷ lệ thất thoát và nâng cao hiệu quả tài chính.


Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng nước sạch tại huyện Tuy Phước, giải thích được 61,2% sự biến thiên của mô hình (R2 hiệu chỉnh = 0,612).
  • Khả năng đáp ứng (Beta = 0,285) và Năng lực phục vụ (Beta = 0,242) là hai yếu tố mang tính quyết định hàng đầu, phản ánh nhu cầu bức thiết của người dân về tốc độ xử lý sự cố và văn hóa giao tiếp của nhân viên.
  • Hệ thống dữ liệu khảo sát 250 mẫu kết hợp phân tích kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2017-2019 (công suất 7.600 m3/ngày đêm, phục vụ gần 17.000 khách hàng) tạo nên nền tảng thực chứng vững chắc cho đề tài.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, đào tạo nhân sự, chuyển đổi số hóa đơn thanh toán và nâng cấp hạ tầng mạng lưới cung cấp lộ trình cải tiến rõ ràng cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp cấp nước và cơ quan hoạch định chính sách trong việc nâng cao hiệu quả quản trị công ích theo định hướng kinh tế thị trường.

Để tiếp cận toàn bộ dữ liệu phân tích chi tiết, hệ thống bảng ma trận xoay nhân tố EFA và bộ câu hỏi khảo sát chuyên sâu, quý độc giả và các nhà quản lý có thể tham khảo trực tiếp bản toàn văn của luận văn thạc sĩ này.