Tổng quan nghiên cứu

Bệnh đái tháo đường đang là một trong những bệnh lý không lây nhiễm gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu và tại Việt Nam. Theo số liệu từ Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, toàn thế giới ghi nhận 463 triệu người trưởng thành mắc bệnh vào năm 2019, dự kiến sẽ tăng lên 578 triệu người vào năm 2030 và chạm mốc 700 triệu người vào năm 2045. Riêng trong năm 2019, căn bệnh này đã cướp đi sinh mạng của hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20 đến 79. Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ áp đảo từ 90% đến 95% tổng số ca bệnh, với quy luật dịch tễ cứ sau 15 năm tỷ lệ mắc lại tăng lên gấp đôi. Tại Việt Nam, điều tra dịch tễ học cho thấy khoảng 6,0% dân số trưởng thành mắc bệnh, trong khi điều tra toàn quốc của Bộ Y tế ghi nhận tỷ lệ đái tháo đường là 4,1% và tiền đái tháo đường là 3,6%.

Đái tháo đường là bệnh chuyển hóa mạn tính đòi hỏi người bệnh phải dùng thuốc suốt đời kết hợp kiểm soát nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng và vận động. Hiệu quả kiểm soát glucose máu và ngăn ngừa biến chứng tim mạch, suy thận, mù lòa phụ thuộc phần lớn vào tính hợp lý của phác đồ và mức độ tuân thủ điều trị. Bệnh viện Quân y 175 là bệnh viện đa khoa tuyến cuối phía Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng, quy mô 1.500 giường bệnh với 66 khoa phòng, mỗi ngày tiếp nhận khám và điều trị ngoại trú hơn 2.400 lượt người bệnh. Tuy nhiên, tại đây chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về thực trạng sử dụng thuốc cũng như hành vi dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng lựa chọn và phối hợp thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên 100 bệnh nhân ngoại trú có bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 175 trong năm 2021.
  2. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị theo thang điểm chuẩn hóa và xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sự tuân thủ.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp dữ liệu thực tế tại bệnh viện hạng đặc biệt, giúp tối ưu hóa danh mục thuốc, giảm thiểu tỷ lệ thất bại điều trị và tiết kiệm chi phí y tế cho người bệnh cũng như quỹ bảo hiểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT năm 2020 và hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2021. Mục tiêu điều trị chuẩn ở người trưởng thành không mang thai bao gồm: chỉ số HbA1C đạt dưới 7,0% (53 mmol/mol), nồng độ glucose huyết tương mao mạch lúc đói dao động từ 80 đến 130 mg/dL (4,4 đến 7,2 mmol/L), và đỉnh glucose sau ăn dưới 180 mg/dL (10,0 mmol/L). Về huyết áp, mục tiêu chung là dưới 140/90 mmHg, và giảm xuống dưới 130/80 mmHg đối với bệnh nhân có nguy cơ tim mạch xơ vữa cao hoặc tổn thương thận.

Về mặt lý thuyết dược lý, các nhóm thuốc hạ đường huyết được phân loại theo cơ chế: Biguanid (giảm sản xuất glucose ở gan), Sulfonylurea (kích thích tế bào beta tụy tiết insulin), ức chế Dipeptidyl Peptidase-4 (ức chế enzym DPP-4 làm tăng nồng độ GLP-1 nội sinh), ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (tăng thải trừ đường qua nước tiểu) và liệu pháp Insulin ngoại sinh.

Để đánh giá hành vi người bệnh, nghiên cứu ứng dụng thang đo tuân thủ điều trị Morisky 8 câu hỏi (MMAS-8). Đây là công cụ đo lường gián tiếp có độ tin cậy Cronbach Alpha đạt 0,83, vượt trội hơn so với thang Morisky 4 câu hỏi (độ tin cậy 0,61). Thang điểm phân loại rõ: bệnh nhân đạt 7 đến 8 điểm được xếp vào nhóm tuân thủ tốt, từ 6 điểm trở xuống là tuân thủ kém. Đánh giá thể trạng dựa theo phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI) của Tổ chức Y tế Thế giới dành cho người châu Á (IDI & WPRO 2000), xác định thừa cân khi BMI từ 23,0 kg/m2 trở lên. Đánh giá chức năng thận dựa trên hướng dẫn KDIGO 2012 để phân độ mức lọc cầu thận (eGFR), từ đó làm căn cứ hiệu chỉnh liều Metformin nhằm phòng ngừa biến chứng nhiễm toan acid lactic nguy hiểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế thuần tập có phân tích kết hợp khảo sát cắt ngang, triển khai từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Quân y 175. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức ý nghĩa alpha = 0,05, hệ số tin cậy Z = 1,96 và sai số tuyệt đối d = 0,1. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là 96 bệnh nhân. Từ 168 hồ sơ bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trích xuất tại kho ngoại trú, tác giả chọn mẫu thuận tiện 100 bệnh nhân thỏa mãn đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn: điều trị ngoại trú liên tục tối thiểu 12 tháng, có đầy đủ bệnh sử trên phần mềm FPT eHospital 4.0 và đồng ý tham gia phỏng vấn. Nghiên cứu loại trừ các trường hợp nhập viện nội trú, mắc bệnh cấp tính nặng, đái tháo đường thai kỳ hoặc sử dụng đồng thời thuốc gây tăng đường huyết như corticoid.

Dữ liệu được thu thập qua 4 mốc thời gian: thời điểm hiện tại T0 và hồi cứu bệnh án tại các mốc 3 tháng (T-3), 6 tháng (T-6) và 12 tháng (T-12) trước đó. Các biến số bao gồm: thông tin nhân khẩu học, chỉ số cận lâm sàng (glucose đói, HbA1C, eGFR), danh mục thuốc, liều dùng và điểm số tuân thủ MMAS-8 thu được qua phỏng vấn trực tiếp từ 10 đến 15 phút hoặc gọi điện thoại phòng dịch. Toàn bộ số liệu được làm sạch bằng Microsoft Excel 2016 và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy logistic đa biến theo phương pháp ENTER để tìm ra các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích danh mục thuốc trên 100 bệnh nhân cho thấy sự đa dạng về hoạt chất và dạng bào chế hiện đại:

  • Nhóm Biguanid (Metformin) là thuốc đường uống được kê đơn nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 86,0% (86 bệnh nhân), sử dụng các biệt dược như Metformin Stella 850mg, Fordia MR 500mg/750mg và Ludipha 500mg.
  • Nhóm Sulfonylurea (Gliclazid) đứng vị trí thứ hai với 73,0% (73 bệnh nhân) được chỉ định. Toàn bộ các chế phẩm Gliclazid đều ở dạng viên giải phóng có kiểm soát (MR) như Diamicron MR 30mg/60mg, Pyme Diapro MR 30mg và Gliclada MR 60mg.
  • Nhóm thuốc mới có cơ chế tác dụng tiên tiến: nhóm ức chế DPP-4 chiếm 27,0% (27 bệnh nhân) với các hoạt chất Sitagliptin, Saxagliptin, Linagliptin; nhóm ức chế SGLT2 (Empagliflozin, Dapagliflozin) chiếm tỷ lệ 9,0% (9 bệnh nhân).
  • Liệu pháp tiêm Insulin chiếm 21,0% (21 bệnh nhân), gồm các dòng Insulin analog tác dụng kéo dài (Lantus, Toujeo, Scilin N) và Insulin hỗn hợp trộn sẵn tỉ lệ 30/70 hoặc 25/75 (Mixtard 30, Humalog Mix 25/75).

Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị theo thang đo MMAS-8 ghi nhận tỷ lệ người bệnh tuân thủ tốt đạt trên 60%, trong khi tỷ lệ tuân thủ kém vẫn còn chiếm xấp xỉ 35% đến 40%. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến chỉ ra 3 yếu tố nguy cơ chính làm giảm đáng kể mức độ tuân thủ dùng thuốc: số lượng thuốc trong đơn nhiều hơn 3 loại, tần suất chia liều từ 2 lần/ngày trở lên, và việc phác đồ điều trị có chứa mũi tiêm Insulin hàng ngày (tất cả đều có p < 0,05).

Thảo luận kết quả

Thực trạng lựa chọn thuốc tại Bệnh viện Quân y 175 hoàn toàn phù hợp với các khuyến cáo điều trị hiện hành của Bộ Y tế và ADA. Metformin giữ vai trò nền tảng nhờ ưu điểm không gây hạ đường huyết quá mức, hỗ trợ kiểm soát cân nặng, giảm biến cố tim mạch và có chi phí điều trị kinh tế. Việc 100% bệnh nhân dùng Sulfonylurea được kê đơn dạng giải phóng kéo dài (MR) là một điểm sáng trong thực hành kê đơn, giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong 24 giờ, giảm đỉnh nồng độ trong máu và hạn chế tối đa nguy cơ hạ đường huyết đột ngột so với dạng quy ước.

Sự xuất hiện của các nhóm thuốc thế hệ mới như ức chế DPP-4 (27,0%) và ức chế SGLT2 (9,0%) phản ánh xu hướng cập nhật tiến bộ y khoa trong bảo vệ tim mạch và thận. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng ức chế SGLT2 còn khá khiêm tốn do rào cản về giá thành và danh mục chi trả bảo hiểm y tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước cùng sử dụng thang đo MMAS-8:

  • Tỷ lệ tuân thủ tốt tại Bệnh viện Quân y 175 nằm trong khoảng tương đồng với Bệnh viện Quân y 354 năm 2018 (đạt 70,5%), Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2018 (đạt 80,0%) và cao hơn Bệnh viện Y học Cổ truyền Bộ Công an năm 2018 (60,4%), Bệnh viện Đa khoa Thái Bình năm 2017 (52,2%) cũng như Bệnh viện Đa khoa Yên Dũng năm 2017 (54,0%).
  • So với các nghiên cứu quốc tế, mức độ tuân thủ tại Bệnh viện Quân y 175 vượt trội hơn hẳn so với nghiên cứu của Nadia Shams tại Pakistan năm 2016 (chỉ có 2,7% tuân thủ cao, 62,3% tuân thủ thấp), nghiên cứu của Boon-How Chew tại Malaysia năm 2015 (53,0% không tuân thủ) và nghiên cứu tại Bệnh viện Vùng Limbe và Bamenda ở Cameroon (54,4% không tuân thủ do hay quên và gánh nặng tài chính).

Trong phân tích dữ liệu lâm sàng, tiến trình kiểm soát chỉ số HbA1C và nồng độ glucose máu lúc đói qua 4 mốc T-12, T-6, T-3 và T0 có thể được mô tả trực quan thông qua đồ thị đường xu hướng (line chart) để thấy rõ mức giảm glucose máu có ý nghĩa. Đồng thời, cấu trúc các phác đồ đơn trị liệu, phối hợp 2 thuốc, phối hợp 3 thuốc và phác đồ phối hợp thuốc uống với insulin có thể được trình bày rõ ràng qua bảng phân tích đa chiều hoặc biểu đồ cột chồng (stacked bar chart), phản ánh trực quan sự thích ứng của phác đồ theo diễn biến bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng sử dụng thuốc và các rào cản tuân thủ điều trị, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm:

  1. Tối ưu hóa và đơn giản hóa phác đồ điều trị:

    • Hành động: Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết cần ưu tiên lựa chọn các dạng viên phối hợp cố định liều (FDC) chứa 2 hoạt chất (như Metformin kết hợp DPP-4 hoặc Metformin kết hợp Sulfonylurea) và dạng thuốc phóng thích kéo dài để giảm số lần dùng xuống 1 lần duy nhất trong ngày.
    • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ bệnh nhân phải uống thuốc từ 3 lần/ngày trở lên xuống dưới 10% và nâng tỷ lệ tuân thủ chung thêm 15% trong vòng 6 tháng áp dụng.
    • Chủ thể thực hiện: Khối Bác sĩ Khoa Khám bệnh và Khoa Nội tiết.
  2. Thiết lập mô hình tư vấn Dược lâm sàng cá thể hóa:

    • Hành động: Triển khai phòng tư vấn sử dụng thuốc do Dược sĩ lâm sàng phụ trách ngay tại Khoa Khám bệnh. Tổ chức tư vấn trực tiếp 10 đến 15 phút cho 100% bệnh nhân bắt đầu khởi trị bằng Insulin hoặc có thay đổi phác đồ phức tạp.
    • Mục tiêu: Đảm bảo 100% bệnh nhân nắm vững kỹ thuật tiêm insulin, nhận biết dấu hiệu hạ đường huyết và cách xử trí trong 3 tháng đầu điều trị.
    • Chủ thể thực hiện: Tổ Dược lâm sàng thuộc Khoa Dược phối hợp với Điều dưỡng phòng khám.
  3. Ứng dụng công nghệ số nhắc lịch dùng thuốc và tái khám:

    • Hành động: Tích hợp tính năng nhắc uống thuốc và thông báo lịch hẹn tái khám tự động qua tin nhắn SMS hoặc ứng dụng di động liên kết trực tiếp với hệ thống quản trị bệnh viện FPT eHospital 4.0.
    • Mục tiêu: Kéo giảm tỷ lệ người bệnh quên thuốc hoặc tái khám muộn từ mức ước tính 30% hiện nay xuống dưới 10% trong vòng 1 năm.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ thông tin kết hợp Ban Kế hoạch Dược chính.
  4. Giám sát an toàn thuốc theo chức năng thận và thể trạng:

    • Hành động: Ban hành quy trình cảnh báo tự động trên phần mềm kê đơn khi người bệnh có eGFR giảm dưới 45 mL/phút để bác sĩ kịp thời giảm liều Metformin xuống tối đa 1.000 mg/ngày, và chống chỉ định hoàn toàn khi eGFR dưới 30 mL/phút.
    • Mục tiêu: Đạt tỷ lệ 100% đơn thuốc ngoại trú được hiệu chỉnh liều chuẩn xác theo chức năng thận trong các đợt kiểm toán đơn thuốc định kỳ hàng quý.
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 175.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị thực tiễn cho các nhóm chuyên môn y dược:

  1. Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết và Bác sĩ khám bệnh ngoại trú:

    • Lợi ích: Cập nhật bức tranh toàn cảnh về hiệu quả kiểm soát glucose máu thực tế trên cỡ mẫu bệnh nhân ngoại trú.
    • Trường hợp sử dụng: Ứng dụng các khuyến nghị về cá thể hóa đơn thuốc, lựa chọn dạng bào chế phóng thích kéo dài để gia tăng sự hợp tác điều trị từ người bệnh.
  2. Dược sĩ lâm sàng và Cán bộ quản lý Khoa Dược bệnh viện:

    • Lợi ích: Nắm vững phương pháp thiết kế công cụ phỏng vấn MMAS-8 và quy trình đánh giá tương tác, liều dùng theo mức lọc cầu thận.
    • Trường hợp sử dụng: Xây dựng danh mục thuốc trúng thầu hợp lý, tổ chức bàn tư vấn dược ngoại trú và triển khai các chương trình quản trị sử dụng thuốc an toàn.
  3. Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh ngành Dược học:

    • Lợi ích: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thuần tập hồi cứu kết hợp cắt ngang chuẩn mực, cách xử lý mô hình hồi quy đa biến logistic trên SPSS.
    • Trường hợp sử dụng: Làm tài liệu tham khảo cấu trúc, biến số và phương pháp luận cho các đề tài chuyên khoa 1, chuyên khoa 2, thạc sĩ ngành Tổ chức Quản lý Dược và Dược lý - Dược lâm sàng.
  4. Lãnh đạo bệnh viện và Cơ quan Quản lý Bảo hiểm Y tế:

    • Lợi ích: Có cơ sở dữ liệu thực chứng về mối liên hệ giữa gánh nặng chi phí, số lượng thuốc trong đơn và tỷ lệ tuân thủ điều trị.
    • Trường hợp sử dụng: Hoạch định chính sách chi trả thuốc đái tháo đường thế hệ mới, tối ưu hóa ngân sách bảo hiểm và nâng cao chỉ số chất lượng dịch vụ bệnh viện tuyến cuối.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm thuốc nào được chỉ định phổ biến nhất cho bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175?

Metformin thuộc nhóm Biguanid là hoạt chất được kê đơn nhiều nhất với tỷ lệ 86,0%, theo sau là Gliclazid thuộc nhóm Sulfonylurea với 73,0%. Điều này phản ánh sự tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế, ưu tiên phối hợp hai nhóm thuốc kinh điển có hiệu lực hạ glucose mạnh, chi phí hợp lý và an toàn tim mạch cao.

Tại sao thang đo Morisky 8 mục (MMAS-8) lại được ưu tiên lựa chọn trong nghiên cứu này?

Thang đo MMAS-8 được lựa chọn nhờ sở hữu hệ số tin cậy cao đạt 0,83, vượt trội hơn thang MMAS-4 (0,61). Bảng câu hỏi này không chỉ đánh giá hành vi quên dùng thuốc thông thường mà còn nhận diện sâu các rào cản tâm lý, cảm giác phiền toái và tác dụng phụ khi điều trị dài ngày.

Những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc không tuân thủ dùng thuốc của người bệnh?

Phân tích hồi quy đa biến xác định 3 rào cản lớn nhất gồm: đơn thuốc có trên 3 loại thuốc phối hợp, tần suất dùng thuốc từ 2 lần mỗi ngày trở lên, và phác đồ có chỉ định tiêm insulin. Ngoài ra, chứng hay quên do tuổi cao và gánh nặng chi phí cũng là nguyên nhân phổ biến.

Bệnh nhân đái tháo đường suy giảm chức năng thận cần lưu ý gì khi sử dụng Metformin?

Theo khuyến cáo KDIGO, Metformin phải được chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (eGFR): dùng tối đa 2.000 mg/ngày nếu eGFR từ 45 đến 59 mL/phút, giảm xuống tối đa 1.000 mg/ngày nếu eGFR từ 30 đến 44 mL/phút, và chống chỉ định tuyệt đối khi eGFR dưới 30 mL/phút nhằm tránh nhiễm toan acid lactic.

Tỷ lệ tuân thủ điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 so với các cơ sở y tế khác như thế nào?

Tỷ lệ tuân thủ tốt tại Bệnh viện Quân y 175 đạt trên 60%, nằm trong khoảng biến thiên chung của các bệnh viện lớn tại Việt Nam (từ 52,2% đến 80,0%). Kết quả này khả quan hơn nhiều so với các báo cáo tại Pakistan (chỉ 2,7% tuân thủ cao) hoặc Malaysia (53,0% không tuân thủ).

Kết luận

  • Nghiên cứu đã phân tích toàn diện thực trạng sử dụng thuốc trên 100 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175 trong suốt 12 tháng theo dõi của năm 2021.
  • Danh mục điều trị ghi nhận tỷ lệ kê đơn vượt trội của Metformin (86,0%) và Gliclazid giải phóng kéo dài (73,0%), kết hợp xu hướng cập nhật các nhóm thuốc mới như ức chế DPP-4 (27,0%) và ức chế SGLT2 (9,0%).
  • Đánh giá theo thang MMAS-8 khẳng định tỷ lệ tuân thủ tốt đạt mức trên 60%, đồng thời chỉ ra số lượng thuốc lớn hơn 3 và tần suất chia liều nhiều lần là rào cản chính gây suy giảm tuân thủ.
  • Luận văn đóng góp bằng chứng thực tiễn quan trọng, làm cơ sở khoa học để Khoa Dược và Hội đồng Thuốc & Điều trị chuẩn hóa quy trình kê đơn và triển khai can thiệp dược lâm sàng.
  • Trong giai đoạn 2022 - 2025, bệnh viện cần sớm đưa vào vận hành hệ thống cảnh báo liều tự động theo eGFR trên phần mềm FPT eHospital 4.0 và nhân rộng mô hình tư vấn dùng thuốc cá thể hóa. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng các mô hình đánh giá tuân thủ vào thực tế quản lý dược bệnh viện.