Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc và Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2

Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện quân y 175 năm 2021. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2021

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1. Định nghĩa và phân loại

2.2. Dịch tễ học

2.3. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2

2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2

2.5. Biến chứng

3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

3.1. Mục tiêu điều trị

3.2. Phương pháp điều trị

3.2.1. Điều trị không dùng thuốc

3.2.2. Điều trị bằng thuốc

3.3. Phòng ngừa và kiểm soát biến chứng mạn tính

4. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÝP 2

4.1. Tuân thủ điều trị

4.2. Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2

5. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TÝP 2

5.1. Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc trên thế giới

5.2. Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tại Việt Nam

6. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN VÀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 BỘ QUỐC PHÒNG

6.1. Chức năng, nhiệm vụ Bệnh viện Quân y 175

6.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức khoa Dược Bệnh viện Quân y 175

7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

7.1.1. Đối tượng nghiên cứu

7.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

7.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.2.1. Thiết kế nghiên cứu

7.2.2. Biến số nghiên cứu

7.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

7.2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

7.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

8.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỰA CHỌN VÀ PHỐI HỢP THUỐC ĐTĐ TÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

8.1.1. Danh mục thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 gặp trong mẫu nghiên cứu

8.1.2. Phân bố phác đồ điều trị đái tháo đường tại các thời điểm

8.1.3. Phân tích sự thay đổi thuốc điều trị đái tháo đường thời điểm T0

8.1.4. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống theo mức lọc cầu thận tại thời điểm T0

8.1.5. Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân

8.1.6. Hiệu quả kiểm soát đường huyết của bệnh nhân

8.1.7. Hiệu quả kiểm soát HbA1C của bệnh nhân

8.2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

8.2.1. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị

8.2.2. Tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

8.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị

9. VỀ THỰC TRẠNG LỰA CHỌN VÀ PHỐI HỢP THUỐC ĐTĐ TÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

9.1. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu

9.2. Các phác đồ điều trị được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

9.3. Tỷ lệ đổi phác đồ

9.4. Sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống theo mức lọc cầu thận

9.5. Sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân

9.6. Hiệu quả kiểm soát đường huyết của bệnh nhân

9.7. Hiệu quả kiểm soát HbA1C của bệnh nhân

10. VỀ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

10.1. Tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

10.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

B. DANH MỤC CÁC BẢNG

C. DANH MỤC HÌNH VẼ & ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Týp 2

Đái tháo đường týp 2 là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn đưa ra những giải pháp cải thiện.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Đái Tháo Đường Týp 2

Đái tháo đường týp 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin. Phân loại bệnh này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình Hình Đái Tháo Đường Týp 2 Tại Việt Nam

Theo thống kê, tỷ lệ người mắc đái tháo đường tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Năm 2019, tỷ lệ này đạt 6% trong dân số trưởng thành, cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Vấn Đề Tuân Thủ Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2

Mức độ tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị đái tháo đường. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, dẫn đến biến chứng nghiêm trọng. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị là rất quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuân Thủ Điều Trị

Nhiều yếu tố như tâm lý, kiến thức về bệnh, và sự hỗ trợ từ gia đình có thể ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp cải thiện tình hình.

2.2. Hệ Thống Theo Dõi Tuân Thủ Tại Bệnh Viện Quân Y 175

Bệnh viện Quân y 175 đã triển khai hệ thống theo dõi tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường. Hệ thống này giúp bác sĩ nắm bắt tình hình và điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Týp 2

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng và định tính để đánh giá tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị. Các dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, cho phép thu thập thông tin từ một nhóm bệnh nhân trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Týp 2

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự đa dạng trong việc lựa chọn thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Quân y 175. Việc phân tích này giúp xác định các phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

4.1. Phân Tích Sự Lựa Chọn Thuốc

Nghiên cứu chỉ ra rằng Metformin là thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị đái tháo đường týp 2. Tuy nhiên, cần xem xét thêm các thuốc khác để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

4.2. Hiệu Quả Kiểm Soát Đường Huyết

Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết, nhưng vẫn còn một tỷ lệ đáng kể không đạt yêu cầu. Điều này cần được cải thiện thông qua các biện pháp can thiệp.

V. Kết Luận và Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tuân thủ điều trị và sử dụng thuốc hợp lý là rất quan trọng trong quản lý đái tháo đường týp 2. Cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao nhận thức và hỗ trợ bệnh nhân.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ

Cần triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, giúp họ hiểu rõ hơn về bệnh và tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị.

5.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đái Tháo Đường Týp 2

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện hệ thống theo dõi bệnh nhân để nâng cao hiệu quả điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Nguyễn thị điệp phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện quân y 175 năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai [4]. Hiện nay ĐTĐ đang là một trong những bệnh không lây nhiễm gia tăng nhanh tại Việt Nam và là vấn đề y tế toàn cầu cấp bách. Bệnh có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, xã hội và đang là vấn đề được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm. Trong các loại ĐTĐ thì ĐTĐ týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90 – 95% tổng số người mắc bệnh.

ĐTĐ týp 2 cũng có tốc độ phát triển rất nhanh, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cứ trong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [16]. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, bệnh ĐTĐ týp 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.

Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể dục [4], [26]. Việt Nam, năm 2019 có tỷ lệ 6% dân số người trưởng thành mắc ĐTĐ [26]. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội, đời sống vật chất ngày càng được nâng cao, ĐTĐ có xu hướng ngày càng tăng mạnh trong những năm gần đây.

ĐTĐ là bệnh mạn tính, bệnh nhân phải dùng thuốc suốt đời và đa số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường được điều trị ngoại trú bằng dùng thuốc kết hợp với chế độ luyện tập và ăn uống. Do đó hiệu quả điều trị phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ 1 của khoa học kĩ thuật và của Y học, thuốc điều trị ĐTĐ ngày càng phong phú, đa dạng về hoạt chất, dạng bào chế, bao bì và giá cả. Vì vậy, quá trình điều trị ĐTĐ có nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít khó khăn, thách thức trong việc lựa chọn, tuân thủ điều trị và sử dụng thuốc một cách đảm bảo an toàn, hiệu quả, hợp lý và kinh tế.

Bệnh viện Quân y 175 – BQP là Bệnh viện đa khoa tuyến cuối thuộc hệ thống BV Quân y của BQP, trực thuộc quản lý của Bộ Quốc Phòng, với quy mô thiết kế 1500 giường bệnh gồm 66 khoa, phòng, ban chức năng. Đối tượng phục vụ của BV là khám chữa bệnh cho các Quân nhân tại ngũ, và gia đình quân nhân, cán bộ hưu trí trong và ngoài Quân đội, nhân dân thuộc các tỉnh phía nam. Mỗi ngày, bệnh viện điều trị từ 2.400 bệnh nhân ngoại trú trong đó số lượng bệnh nhân ĐTĐ rất đông. Hiện nay, khoa khám bệnh của bệnh viện đang quản lý trên hệ thống phần mềm và theo dõi việc điều trị ngoại trú của một lượng lớn bệnh nhân ĐTĐ theo chương trình quản lý ĐTĐ quốc gia, trong đó chủ yếu là ĐTĐ týp 2.

Tuy nhiên, những phân tích về việc lựa chọn và phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện vẫn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện. Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175 năm 2021” với hai mục tiêu như sau: 1. Phân tích thực trạng lựa chọn và phối hợp thuốc ĐTĐ týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175 2. Phân tích mức độ tuân thủ và yếu tố ảnh hưởng đến điều trị của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu Kết quả của đề tài sẽ giúp đưa ra các biện pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại khoa khám bệnh – Bệnh viện Quân y 175.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. Định nghĩa và phân loại Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường týp 2 của Bộ Y tế năm 2020: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [4]. Phân loại đái tháo đường [2], [12], [4]: Đái tháo đường týp 1: Do phá hủy tế bào β tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.

Đái tháo đường týp 2: Do giảm chức năng của tế bào β tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin. Các týp đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác như khiếm khuyết về gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin, bệnh tuyến tụy ngoại tiết (như xơ nang tụy), do các bệnh nội tiết khác. Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ týp 1, týp 2 trước đó. Dịch tễ học Theo ước tính của WHO trong năm 2016 có khoảng 422 triệu người trưởng thành trên thế giới mắc ĐTĐ, nghĩa là cứ khoảng 11 người thì có 1 người được chẩn đoán mắc ĐTĐ [33].

Đến năm 2045 con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh ĐTĐ [4]. Khu vực có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất thế giới là Bắc Mỹ và Cariber (khoảng 11,5%), khu vực có tỷ lệ mắc ĐTĐ thấp nhất là Châu Phi (khoảng 5,1%). Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Châu Âu khoảng 7,9% Trung Đông và Bắc Phi là 9,72 %, Nam và trung Mỹ là 8,1%, Nam và Đông Á là 8,3%, Tây Thái Bình Dương là 8,45%. 3 Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở cả 2 giới là như nhau [26].

Việt Nam là nước có số lượng người mắc ĐTĐ cao trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương [12]. Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18 - 69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [4]. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 Hai yếu tố đặc trưng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau [2], [1], [4]. Rối loạn tiết insulin: Do tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin cả về mặt số lượng và chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường.

Tình trạng kháng insulin: Là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của cơ quan đích với insulin, xảy ra khi khả năng bài tiết insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng được nhu cầu chuyển hóa glucose. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2 Năm 2009, Ủy ban các chuyên gia về phân loại ĐTĐ bao gồm liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF), Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA), Hiệp hội nghiên cứu ĐTĐ Châu Âu (EASD) đã đề nghị đưa thêm HbA1C vào là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ [20]. HbA1C chiếm phần lớn ở người trưởng thành, nó đại diện cho tình trạng gắn kết glucose trên Hb của hồng cầu. Sự hình thành HbA1C xảy ra chậm 0.05% trong ngày và tồn tại suốt đời sống hồng cầu 120 ngày.

Do vậy xét nghiệm HbA1C cho biết tình trạng kiểm soát glucose máu trong 12 tuần gần nhất [16]. Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 – BYT (2020), tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau [4]: 4 Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ [4] Tiêu chuẩn Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7 mmol/L (126 mg/dL) (Bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ) Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL) pháp dung nạp glucose đường uống 75g HbA1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL) 1. Biến chứng Biến chứng cấp tính [15] - Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Biến chứng này chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1, khi mà nồng độ glucose máu ≥ 13,9mmol/L (≥250mg/dL). - Nhiễm toan acid lactic: Là một rối loạn chuyển hoá nặng. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. - Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu - Hạ đường huyết: Đây là một biến chứng cấp tính thường gặp nhất ở bệnh nhân ĐTĐ.

Phần lớn nguyên nhân là do điều trị bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống. - Các bệnh nhiễm trùng cấp tính: Khi glucose tăng cao sẽ làm chậm khả năng di chuyển của các bạch cầu hạt dẫn đến sức đề kháng kém nên dễ bị nhiễm trùng. Biến chứng mạn tính: - Biến chứng trên mạch máu lớn: Bệnh mạch vành (rối loạn chuyển hóa lipid và các mảng xơ vữa động mạch), bệnh lý mạch máu não (bệnh lý mạch máu não, đột qụy), bệnh lý mạch máu ngoại biên (biểu hiện có tiếng thổi động mạch 5 đùi, mất mạch ở chân, đau cách hồi, huyết áp mắt cá – cánh tay bất thường) [12]. - Biến chứng trên mạch máu nhỏ: Bệnh lý võng mạc (xuất tiết, xuất huyết võng mạc), bệnh lý thận, bệnh thần kinh ngoại biên (cảm giác kiến bò, tê, bỏng rát) thường gặp nhiều ở người cao tuổi ĐTĐ týp 2 [4],[12].

Các biến chứng khác: Biến chứng xương khớp: Như hạn chế vận động bàn tay, mất khoáng ở xương [9]. Phối hợp bệnh lý thần kinh và các vi mạch ở chi dưới: Loét bàn chân do ĐTĐ [9],[4]. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 1. Mục tiêu điều trị Mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 là đưa các rối loạn chuyển hóa về trạng thái bình thường nhằm ngăn chặn và làm chậm tiến triển biến chứng mạn tính của ĐTĐ.

Theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT của Bộ Y tế năm 2020 về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2, mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 được đặt ra như sau [4]: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ