Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận quan trọng cấu thành tư liệu lao động của xã hội và là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất, trình độ công nghệ cùng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ chú trọng mở rộng quy mô đầu tư mà còn phải xây dựng cơ chế quản lý toàn diện, khai thác tối đa công suất và kịp thời đổi mới tài sản cố định. Kế toán giữ vai trò công cụ quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ việc ra quyết định kinh tế và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành như Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03), Chuẩn mực kế toán số 06 (VAS 06), Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Quyết định đính chính số 1173/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty TNHH Trang Việt Phát là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động chính trong các lĩnh vực: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; san lấp mặt bằng; sản xuất cấu kiện kim loại; gia công cơ khí; đặc biệt là dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ và cho thuê máy móc, thiết bị thi công xây dựng. Địa bàn hoạt động trọng yếu của công ty nằm tại Khu kinh tế Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh), nơi tập trung dự án công nghiệp Formosa với nhu cầu lớn về máy móc, phương tiện cơ giới. Do đặc thù ngành nghề, tài sản cố định của đơn vị phần lớn là xe đầu kéo, máy san, máy lu, máy ủi. Công ty đã tập trung phần lớn nguồn vốn để trang bị phương tiện, thiết bị thi công. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Kế toán TSCĐ và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Trang Việt Phát" được xác lập nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tài sản cố định và phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp; đối chiếu lý thuyết với thực tiễn nhằm rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình và phương pháp phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
  • Mục tiêu 2: Khảo sát, phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán kế toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Trang Việt Phát.
  • Mục tiêu 3: Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Trang Việt Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận quản trị liên quan tại Công ty TNHH Trang Việt Phát (xã Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình: Căn cứ Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000 đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC).
  • Khung chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán biến động tài sản cố định: Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình) với các tài khoản cấp 2 gồm TK 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2112 (Máy móc, thiết bị), TK 2113 (Phương tiện vận tải, truyền dẫn), TK 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2115 (Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm), TK 2118 (TSCĐ khác). Các tài khoản đối ứng liên quan gồm TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn), TK 111, 112, 331, 411, 711, 811.
  • Lý thuyết trích khấu hao: Phân định bản chất hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình; nghiên cứu 3 phương pháp trích khấu hao theo quy định gồm: phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (sử dụng hệ số điều chỉnh 1,5 cho thời gian sử dụng đến 4 năm; 2,0 cho thời gian từ trên 4 đến 6 năm; 2,5 cho thời gian trên 6 năm), và phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm, dịch vụ.
  • Hình thức sổ kế toán: Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
    • Mức trang bị TSCĐ cho một lao động = Nguyên giá TSCĐ / Số lao động bình quân.
    • Hệ số hao mòn TSCĐ = Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ / Nguyên giá TSCĐ.
    • Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng giá trị sản xuất (hoặc Doanh thu thuần) / Nguyên giá bình quân TSCĐ.
    • Sức sinh lợi của TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế / Nguyên giá bình quân TSCĐ.
    • Suất hao phí TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ / Tổng giá trị sản xuất (hoặc Doanh thu thuần, Lợi nhuận).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu: Thu thập cơ sở lý luận từ giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu nội bộ của công ty và các công trình khóa luận cùng chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự chuyên trách tại phòng kế toán (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán viên).
  • Phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi: Thiết kế bảng hỏi nhằm thu thập thông tin đánh giá về quy trình hạch toán và quản lý tài sản.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và lưu chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán của các kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Lựa chọn lý thuyết phù hợp để xây dựng khung phân tích; thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết của đơn vị qua 3 năm (2012 - 2014).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Trang Việt Phát, bao gồm báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014; hệ thống chứng từ gốc phát sinh; bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ; sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định; giấy phép đăng ký kinh doanh và hồ sơ nhân sự của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ hữu hình và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính áp dụng cho phần hành tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của tài sản cố định hữu hình, phân biệt ranh giới giữa tư liệu lao động thông thường và tài sản cố định thông qua 4 tiêu chuẩn ghi nhận bắt buộc, đặc biệt là tiêu chuẩn giá trị từ 30 triệu đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại tài sản cố định phục vụ yêu cầu quản trị: phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình); phân loại theo quyền sở hữu (tự có, thuê hoạt động, thuê tài chính); phân loại theo nguồn hình thành (vốn liên doanh, ngân sách cấp, tự bổ sung, nguồn vốn vay); phân loại theo công dụng và tình trạng sử dụng (dùng trong sản xuất kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, chờ xử lý); phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng.
  • Thiết lập phương pháp xác định nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo nguyên tắc: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế.
  • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán tăng tài sản cố định hữu hình (do mua sắm trả tiền ngay, mua sắm trả góp, trao đổi tương tự hoặc không tương tự, tự chế tạo hoặc hoàn thành xây dựng cơ bản bàn giao, tiếp nhận vốn góp, nhận tài trợ/biếu tặng, phát hiện thừa qua kiểm kê) và kế toán giảm tài sản cố định (nhượng bán, thanh lý, mất mát thiếu hụt, chuyển đi góp vốn liên doanh, điều chuyển thành công cụ dụng cụ do không đủ tiêu chuẩn).
  • Trình bày quy trình hạch toán chi phí khấu hao qua Tài khoản 214 và các tài khoản chi phí liên quan; các phương thức hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định (phương pháp trích trước chi phí qua TK 335 hoặc phân bổ dần qua TK 142, TK 242).
  • Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái từ chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ, sổ chi tiết đến sổ Nhật ký - Sổ cái và lập Báo cáo tài chính.
  • Điểm mới của đề tài được tác giả nhấn mạnh là tập trung nghiên cứu đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tạo sự khác biệt so với các đề tài nghiên cứu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trước đây.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ và tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Trang Việt Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tài sản cố định tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Trang Việt Phát thành lập đăng ký lần đầu ngày 31/10/2011, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 04/12/2012; trụ sở tại Liên Phú, xã Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; vốn điều lệ 9.850.000.000 đồng; mã số thuế 3001510182; Giám đốc là ông Nguyễn Hòa Trang. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và cho thuê máy móc thiết bị thi công xây dựng tại Khu kinh tế Vũng Áng.
  • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc trực tiếp điều hành; hỗ trợ có Quản lý máy (phụ trách đội xe máy thi công: máy san, máy lu, máy ủi và tổ lái máy), Quản lý xe (phụ trách đội xe đầu kéo và tổ lái xe) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (trực tiếp kiêm nhiệm phần hành kế toán TSCĐ), Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng; áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá gốc; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký - Sổ cái.
  • Tình hình lao động năm 2014: Tổng số 56 lao động. Phân loại theo trình độ học vấn: trình độ Đại học có 3 người (chiếm 5,36%), trình độ Cao đẳng và trung cấp có 30 người (chiếm 53,57%), Lao động thường xuyên có tay nghề (chủ yếu là công nhân lái máy, lái xe kinh nghiệm) có 23 người (chiếm 41,07%).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 được tổng hợp qua các bảng số liệu thực tế:
Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 471.131.319 4.902.475.351 3.345.955.256 +940,58% -31,75%
- Tiền và tương đương tiền 411.891.296 1.572.782.152 2.788.960.812 +281,84% +77,33%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 42.165.745 3.329.693.199 556.994.444 +7.796,68% -83,27%
- Hàng tồn kho 0 0 0 0 0
- Tài sản ngắn hạn khác 17.074.278 0 0 -100,00% 0
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) 2.041.097.211 9.582.157.730 13.655.666.654 +369,46% +42,51%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.512.228.530 14.484.633.081 17.001.621.909 +476,38% +17,38%
Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ 678.213.088 12.139.123.732 14.476.831.695 +1.689,87% +19,26%
- Vay và nợ ngắn hạn 0 3.671.500.000 6.540.000.000 - +78,13%
- Phải trả người bán 678.213.088 8.277.926.807 7.897.513.079 +1.120,55% -4,59%
- Thuế và các khoản phải nộp 0 89.861.925 39.318.616 - -56,24%
- Phải trả ngắn hạn khác 0 99.835.000 0 - -100,00%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.834.015.442 2.345.509.349 2.524.790.215 +27,89% +7,64%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.683.056.574 1.683.056.574 1.683.056.574 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 150.958.868 662.452.775 841.733.641 +338,06% +27,06%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.512.228.530 14.484.633.081 17.001.621.909 +476,38% +17,38%
Kết quả kinh doanh (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 7.174.704.802 29.445.981.519 22.079.361.249 +310,02% -25,02%
Giá vốn hàng bán 6.343.714.250 28.054.864.841 20.206.864.024 +342,97% -27,97%
Lợi nhuận gộp 830.990.552 1.391.116.678 1.872.497.225 +67,60% +34,60%
Doanh thu tài chính 1.161.610 10.506.104 7.420.982 +804,37% -29,36%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 445.918.575 445.918.575 - 0,00%
Chi phí quản lý kinh doanh 592.011.476 590.887.605 972.884.839 -0,65% +64,65%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 240.140.686 511.493.907 461.114.793 +113,85% -9,85%
Lợi nhuận khác -89.181.818 0 0 -100,00% 0
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 150.958.868 551.493.907 461.114.793 +265,39% -16,39%
Chi phí thuế TNDN 0 0 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế TNDN 150.958.868 551.493.907 461.114.793 +265,39% -16,39%
  • Thực tế hạch toán tài sản cố định tại công ty:
    • Phân loại tài sản cố định trong đơn vị gồm 2 nhóm chính: Loại 1 - Nhà cửa, vật kiến trúc (trụ sở, bãi xe); Loại 2 - Máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải (xe đầu kéo, máy san, máy lu, máy ủi phục vụ công trường).
    • Nghiệp vụ tăng tài sản cố định: Chủ yếu phát sinh từ việc mua sắm thiết bị cơ giới thi công. Kế toán phản ánh nguyên giá căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận tài sản và chứng từ chi phí vận chuyển, lắp đặt.
    • Nghiệp vụ trích khấu hao: Đơn vị áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian trích quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, định kỳ hàng tháng trích khấu hao vào chi phí sản xuất và quản lý.
    • Nghiệp vụ sửa chữa tài sản cố định: Với đặc thù máy móc công trường hoạt động cường độ cao, chi phí sửa chữa phát sinh thường xuyên; công ty tiến hành sửa chữa nhỏ ghi nhận trực tiếp vào chi phí hoạt động và phân bổ các khoản chi phí sửa chữa lớn phát sinh.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Trang Việt Phát

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các mặt tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác lưu trữ hóa đơn, biên bản bàn giao TSCĐ tương đối đầy đủ; thực hiện trích khấu hao theo đường thẳng định kỳ đều đặn, đảm bảo thu hồi vốn cố định.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Về công tác kế toán: Việc mở thẻ tài sản cố định và lập sổ theo dõi chi tiết từng loại máy móc cơ giới chưa thực sự khoa học; hạch toán chi phí sửa chữa lớn chưa lập dự toán và chưa vận dụng linh hoạt tài khoản chi phí trích trước (TK 335) hoặc chi phí trả trước (TK 242) dẫn đến biến động chi phí giữa các tháng.
    • Về quản trị và sử dụng tài sản: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn (chiếm 6,54 tỷ đồng năm 2014) và nợ người bán (7,90 tỷ đồng năm 2014), tạo áp lực chi phí lãi vay lớn (445,92 triệu đồng mỗi năm); chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 tăng vọt 64,65% (lên 972,88 triệu đồng) làm suy giảm lợi nhuận sau thuế; công tác điều động xe máy thi công đôi lúc chưa đồng bộ khiến một số thiết bị chưa phát huy tối đa công suất làm việc.
  • Phương hướng và giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ, thẻ chi tiết TSCĐ: Bổ sung đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch máy móc thiết bị; mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng tổ máy, từng đầu xe cơ giới.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ: Lập dự toán chi phí sửa chữa lớn định kỳ hàng năm; trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với các máy móc công trình vận hành liên tục tại Vũng Áng nhằm bình ổn chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ: Tối ưu hóa lịch trình hoạt động của đội xe đầu kéo và tổ lái máy; xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện chặt chẽ; chủ động tìm kiếm các hợp đồng san lấp và vận tải ngoài phạm vi Formosa để hạn chế rủi ro thị trường; cân đối cơ cấu nợ vay nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được từ số liệu văn bản:

  • Ghi nhận quy mô đầu tư tài sản cố định của Công ty TNHH Trang Việt Phát tăng trưởng nhanh chóng: năm 2012 đạt 2,04 tỷ đồng, năm 2013 tăng lên 9,58 tỷ đồng (tăng 369,46%) và năm 2014 đạt 13,66 tỷ đồng (tăng 42,51%), chiếm tới 80,32% tổng tài sản của công ty.
  • Doanh thu thuần đạt đỉnh vào năm 2013 với 29,45 tỷ đồng (tăng 310,02% so với 7,17 tỷ đồng năm 2012), sau đó điều chỉnh xuống 22,08 tỷ đồng vào năm 2014; lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 551,49 triệu đồng (tăng 265,39% so với năm 2012 đạt 150,96 triệu đồng) và năm 2014 đạt 461,11 triệu đồng.
  • Nguồn vốn hình thành TSCĐ chủ yếu đến từ nợ vay ngắn hạn ngân hàng (tăng từ 0 đồng năm 2012 lên 3,67 tỷ đồng năm 2013 và 6,54 tỷ đồng năm 2014) cùng công nợ phải trả người bán (duy trì trên 7,89 tỷ đồng năm 2014).
  • Phản ánh trung thực quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái đối với các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp.

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu:

  • Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình của một doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tạo tư liệu thực chứng khác biệt với phần lớn các công trình nghiên cứu dựa trên Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC trước đây.
  • Khóa luận gắn kết chặt chẽ giữa việc khảo sát hạch toán kế toán nghiệp vụ phát sinh với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, từ đó chỉ rõ tác động của cơ cấu đầu tư TSCĐ và áp lực chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp vận tải - cơ giới hoạt động tại Khu kinh tế Vũng Áng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định do mới bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học và tiếp cận môi trường doanh nghiệp thực tế, đồng thời chịu hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn và thời gian thực tập chỉ kéo dài gần 4 tháng nên khóa luận chưa thể đi sâu bao quát toàn diện mọi nghiệp vụ kế toán quản trị chuyên sâu.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong 3 năm tài chính (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục đào sâu phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng theo từng nhóm tài sản chuyên biệt (tách riêng hiệu quả của tổ xe đầu kéo vận tải và tổ máy cơ giới thi công san lấp).
  • Nghiên cứu các mô hình tài trợ vốn tối ưu nhằm tái cấu trúc nợ vay ngắn hạn sang các nguồn vốn trung và dài hạn, giảm thiểu rủi ro thanh khoản và chi phí tài chính cho doanh nghiệp khi đầu tư mở rộng tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc triển khai khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, nắm bắt phương pháp xử lý số liệu Báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vận tải, xây lắp, cho thuê máy móc thiết bị: Tham khảo mô hình quản lý, tổ chức sổ sách Nhật ký - Sổ cái và cách thức đánh giá hiệu quả khai thác tài sản cố định cơ giới, cảnh báo các rủi ro phát sinh từ việc sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Trang Việt Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.

  2. Tiêu chuẩn giá trị nhận biết tài sản cố định hữu hình được công ty áp dụng theo văn bản nào? Tiêu chuẩn giá trị tài sản cố định hữu hình được áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 09/05/2013) và Quyết định đính chính 1173/QĐ-BTC, quy định giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.

  3. Vì sao giá trị tài sản cố định của Công ty Trang Việt Phát tăng đột biến từ năm 2012 đến 2014? Doanh nghiệp được thành lập cuối năm 2011, hoạt động tại địa bàn Khu kinh tế Vũng Áng gắn liền với đại công trường dự án Formosa Hà Tĩnh. Để đáp ứng nhu cầu tăng cao về vận tải và thi công san lấp, công ty đã đẩy mạnh đầu tư mua sắm xe đầu kéo và máy móc thi công (máy san, máy lu, máy ủi), khiến nguyên giá TSCĐ tăng từ 2,04 tỷ đồng (năm 2012) lên 9,58 tỷ đồng (năm 2013) và đạt 13,66 tỷ đồng (năm 2014).

  4. Nguồn vốn chủ yếu để công ty tài trợ cho việc gia tăng tài sản cố định là gì? Nguồn vốn tài trợ cho việc tăng TSCĐ chủ yếu đến từ nguồn nợ phải trả ngắn hạn, cụ thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng (tăng từ 0 đồng năm 2012 lên 3,67 tỷ đồng năm 2013 và 6,54 tỷ đồng năm 2014) cùng với việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp qua nợ phải trả người bán (đạt 8,28 tỷ đồng năm 2013 và 7,90 tỷ đồng năm 2014).

  5. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2014 của công ty sụt giảm so với năm 2013? Năm 2014, doanh thu thuần của công ty giảm 25,02% (từ 29,45 tỷ đồng xuống 22,08 tỷ đồng) do cạnh tranh trong khu kinh tế, trong khi công ty phải gánh khoản chi phí lãi vay cao (445,92 triệu đồng) từ các khoản vay đầu tư xe máy và chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 64,65% (từ 590,89 triệu đồng lên 972,88 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 16,39% (từ 551,49 triệu đồng xuống còn 461,11 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Hoài Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định hữu hình và phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Trang Việt Phát trong giai đoạn 2012 - 2014 theo Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp chuỗi số liệu tài chính cụ thể minh chứng cho chiến lược mở rộng đầu tư tài sản cơ giới phục vụ công trường Khu kinh tế Vũng Áng, đồng thời chỉ rõ những áp lực về chi phí lãi vay và chi phí quản lý ảnh hưởng đến lợi nhuận đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn quy trình ghi chép sổ chi tiết, lập dự toán sửa chữa lớn và tối ưu hóa hiệu suất vận hành phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản trong thực tiễn doanh nghiệp.