Đặt vấn đề Trong phần này gồm có các nội dung cơ bản nhƣ: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu. Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 3 Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 1: Cơ sở lý luận, giới thiệu các nội dung cơ bản nhƣ: Giới thiệu tổng quan về tài sản cố định hữu hình, trình bày các khái niệm, tiêu chuẩn đặc điểm cũng nhƣ cách thức phân loạiTSCĐ hữu hình theo các tiêu thức khác nhau. Trình bày lý thuyết về kế toán TSCĐ hữu hình và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình và tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Trang Việt Phát.
Phần thứ nhất trình bày khái quát về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty. Ngoài ra, còn tiến hành phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo nhƣ Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình. Phần thứ hai đi sâu tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình bằng việc xem xét cách thức quản lý, ghi chép vào sổ kế toán. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng hoàn thiện hạch toán TSCĐ hữu hình với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại công ty Trang Việt Phát.
Trên cơ sở đƣa ra các ƣu nhƣợc điểm và hạn chế về tổ chức kế toán, tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ hữu hình mà sẽ đề xuất một số giải pháp để khắc phục và hoàn thiện hơn công tác kế toán và sử dụng TSCĐ hữu hình. Phần 3: Kết luận và kiến nghị Cuối cùng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc, bản thân em đã đúc rút ra đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, đồng thời cũng đƣa ra những kiến nghị để hoàn thiện bài khóa luận. SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 4 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1:NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ HỮU HÌNH 1.
Những vấn đề cơ bản về TSCĐ hữu hình 1. Khái niệm TSCĐ hữu hình TSCĐ là một trong những yếu tố cấu thành nên tƣ liệu lao động, là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng nhƣ trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.Tuy nhiên không phải tất cả tƣ liệu trong doanh nghiệp đều là TSCĐ. TSCĐ là những tƣ liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hƣ hỏng. Theo thông tƣ số 45/2013/TT-BTC: Tài sản cố định hữu hình là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải. Theo chuẩn mực số 03- TSCĐ hữu hình quy định: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Tiêu chuẩn và đặc điểm 1.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16) thì một khoản mục tài sản, nhà xƣởng và thiết bị đƣợc ghi nhận là là một tài sản theo quy định chung của IAS nếu: + Doanh nghiệp có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ tìa sản này(ví dụ doanh thu sản phẩm đƣợc tạo ra từ tài sản đó) + Chi phí của tài sản cần đƣợc tính toán một cách đáng tin cậy từ chính giao dịch (ví dụ một hóa đơn) SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 5 Khóa luận tốt nghiệp Theo chuẩn mực Việt Nam (chuẩn mực số 03 -TSCĐ hữu hình) đƣợc ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của bộ trƣởng bộ tài chính thì các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đống thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: (a) Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó. (b) Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. (c) Thời gian sử dụng ƣớc tính trên một năm. (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành (Thông tƣ 45 /2013/TT- BTC về hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ) là từ 30.000 đồng (ba mƣơi triệu đồng) trở lên. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Giá trị của TSCĐ đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc trích lập khấu hao.Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản.
TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hƣ hỏngcòn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhƣng lại có chứng minh sự hiện diện của mình quá giấy chứng nhận, giao kèo và các chứng từ có liên quan khác. Phân loại TSCĐ 1. Sự cần thiết phải phân loại TSCĐ Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại hình thái biểu hiện, tính chất đầu tƣ, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ một cách hợp lý theo từng nhóm với những đặc trƣng nhất định. SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 6 Khóa luận tốt nghiệp 1.
Phân loại TSCĐ 1. Phân loại theo hình thái biểu hiện Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thỏa mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn có thể thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản. - Nguyên giá của tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng trên một năm. - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Trong trƣờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống không thể hoạt động bình thƣờng nếu thiếu một trong các bộ phận. Nếu do yêu cầu quản lý riêng biệt, các bộ phận đó có thể đƣợc xem nhƣ những TSCĐ hữu hình độc lập.
Ví dụ nhƣ các bộ phận trong máy bay. TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vuju ncho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04( giống nhƣ 4 tiêu chuẩn đối với TSCĐ hữu hình). Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài. TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.
TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại : TSCĐ thuê hoạt động (Những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thờii gian nhất định theo hợp đồng đã ký SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 7 Khóa luận tốt nghiệp kết) và TSCĐ thuê tài chính ( Những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đƣợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ). Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm: - TSCĐ mua sắm, xây dựng bắng nguồn vốn liên doanh. - TSCĐ mua sắm, xây dựng bắng nguồn nhà nƣớc cấp. - TSCĐ mua sắm, xây dựng bắng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bắng nguồn vay. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình trạng sử dụng. TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm: - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang đƣợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- TSCĐ sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp. - TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng nhƣ nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ. - TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng do bị hƣ hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ. Phân loại TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc - Máy móc, thiết bị - Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn - Thiết bị, dụng cụ quản lý - Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm - TSCĐ hữu hình khác.
SVTH: Bùi Thị Hoài Phương 8 Khóa luận tốt nghiệp 1. Đánh giá TSCĐ 1. Khái niệm Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ.TSCĐ đƣợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đƣợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn 1.
Giá trị hao mòn của TSCĐ Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình.