CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn do tình hình kinh tế có nhiều biến động nhưng Công ty đã nhanh chóng đổi mới phương thức kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá mặt hàng, sản phẩm kinh doanh cho nên quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển thị trường ở thành phố Hà Nội và thị trường ở các tỉnh phía Bắc, Trung và Nam. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát với chức năng sản xuất, liên kết sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, trạm khảm … từ nguyên liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ trên dây truyền công nghệ tiên tiến kết hợp với thủ công truyền thống.
Hiện công ty đang liên kết sản xuất với nhiều đơn vị cơ sở sản xuất trong nước để sản xuất các mặt hàng với nhiều loại mẫu mã khác nhau từ nguyên liệu: tre, trúc, gỗ, mây, song. Tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác để gia công tái chế, hoàn thành sản phẩm xuất khẩu. Được sự uỷ quyền của Tổng Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam, Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng được sản xuất từ gỗ, lâm sản, các mặt hàng nông sản do công ty tự sản xuất hoặc do liên doanh liên kết sản xuất không nằm trong danh mục cấm của Nhà nước. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát có nhiệm vụ sản xuất, liên kết sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, trạm khảm … SVTH: Lê Thị Út 3 Lớp: Kế toán 15.2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán từ nguyên liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ trên dây truyền công nghệ tiên tiến kết hợp với thủ công truyền thống…Ngoài ra, để tận dụng nguồn nhân lực hiện có và phát huy tối đa công suất của máy móc, thiết bị Công ty cũng sản xuất các sản phẩm khác theo đơn đặt hàng của khách hàng.1: Danh mục các mặt hàng của Công ty STT Mặt hàng, sản phẩm Mã I Bộ sofa tre SF 01 1 Bộ sofa tre văn phòng SF 0102 2 Bộ sofa tre phòng khách SF 0103 … … … II Bàn tre BA 01 1 Bàn tre nằm BA 0102 2 Bàn tre đứng BA 0103 … … … III Ghế tre GH 01 IV Giường tre GI 01 V Bình phong tre BP 01 VI Đèn tre ĐE 01 VII Giá kệ tre GK 01 VIII Đôn tre Đ 01 … … … (Nguồn: Phòng kinh doanh) SVTH: Lê Thị Út 4 Lớp: Kế toán 15.2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán 1.
Đặc điểm doanh thu của Công ty Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát phân loại doanh thu thành doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính. - Doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát áp dụng phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng và Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát sử dụng “Hoá đơn GTGT”. Khi xác định doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh của Công ty từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, người ta thường đề cập đến các khoản giảm trừ doanh thu.
Vì doanh thu thuần chính là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của hàng bán bị trả lại. Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. SVTH: Lê Thị Út 5 Lớp: Kế toán 15.2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán - Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ do khách hàng gửi vào tài khoản ở các Ngân hàng. Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại chủ yếu là lãi tiền gửi Ngân hàng. - Doanh thu hoạt động khác (hay còn gọi là thu nhập khác) là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Các khoản thu nhập khác có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới. Đặc điểm chi phí của Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát phân chia chi phí kinh doanh ra thành các loại sau: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác. Giá vốn hàng bán: Do đặc thù của các kinh doanh của Công ty hàng hoá được mua từ nhiều nguồn khác nhau nên giá hàng nhập vào kho của các lần nhập khác nhau là khác nhau. Khi doanh nghiệp tiến hành việc tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp không thể đưa ra ngay giá vốn hàng hoá xuất kho là giá mua vào.
Ngoài ra, giá trị thực tế của hàng mua vào còn bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, quản lý, tiền thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trong quy định mức phát sinh trong quá trình mua hàng hoá và chi phí bảo hiểm hàng hoá. Tỷ lệ chi phí này so với thực tế giá mua của các hàng hoá tương đối lớn và có liên quan đến khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ và tồn kho. Vì vậy, khi tính giá vốn hàng xuất kho, doanh nghiệp không thể đưa ra toàn bộ chi phí mua hàng trong kỳ mà giá vốn xuất kho cần được xác định theo công thức sau: Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản SVTH: Lê Thị Út 6 Lớp: Kế toán 15.2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. Chi phí tài chính là khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí tài chính bao gồm: chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá trị vốn góp, chi phí mua bán chứng khoán, lỗ do nhượng bán ngoại tệ, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ liên doanh, lỗ thu hồi vốn, chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, bao gồm: giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý, chi phí nhượng bán tài sản cố định, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi phí để thu tiền phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ và các khoản chi phí khác. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát Đối với một doanh nghiệp thương mại, trong chiến lược phát triển thì vấn đề tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần, quản lý hàng hóa và công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng trong Công ty đòi hỏi phải cụ thể, chính xác và luôn có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng. SVTH: Lê Thị Út 7 Lớp: Kế toán 15.2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát được thực hiện như sau: Ban giám đốc là bộ phận trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế.
Trong hợp đồng kinh tế phải ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, địa chỉ đăng kí kinh doanh, mã số thuế, số tài khoản, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán. Phòng Kế toán căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thời hạn thanh toán. Ban kinh doanh gồm phòng Kinh doanh và Marketing trực tiếp phụ trách công tác tiếp thị, giao hàng, vận chuyển hàng, công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng, các dự án lớn của công ty theo từng loại hàng hóa; phối hợp với phòng Kế toán để theo dõi hàng hóa xuất bán. Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, sản phẩm trước khi giao cho khách hàng tránh tình trạng cung cấp hàng hóa, sản phẩm không đạt yêu cầu đến khách hàng.