Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, hệ thống thông tin kế toán tài chính đóng vai trò nòng cốt giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc tối ưu hóa chi phí và gia tăng doanh thu là mục tiêu trọng tâm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận và kết quả kinh doanh thực tế cần được phản ánh chính xác thông qua công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, từ đó xác định nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, chi trả công nợ, bổ sung vốn kinh doanh và trích lập các quỹ.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lê Thị Út tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ chế tổ chức quản lý doanh thu và chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát (địa chỉ: Số 12, ngõ 90 Ngụy Như Kon Tum, quận Thanh Xuân, Hà Nội; mã số thuế: 0104614847).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán khảo sát thực tế trong năm 2016, tập trung chi tiết vào kỳ kế toán tháng 6 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Công trình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với các phương pháp kế toán nghiệp vụ cụ thể:

  • Khung chế độ và văn bản pháp lý áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp tính và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thực hiện theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Khung khái niệm và tài khoản sử dụng:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phương pháp kế toán và kỹ thuật xử lý dữ liệu:
    • Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ, sử dụng hóa đơn GTGT.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài khoản tại phòng Kế toán và danh mục mặt hàng từ phòng Kinh doanh của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát

Chương 1 khái quát các nét chính về mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh, tính chất mặt hàng và cơ chế quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị:

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty thực hiện chức năng sản xuất, liên kết sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, chạm khảm từ nguyên liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ; kết hợp dây chuyền công nghệ với thủ công truyền thống; thu mua, gia công tái chế sản phẩm để xuất khẩu (được ủy quyền trực tiếp xuất khẩu lâm sản bởi Tổng Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam) và sản xuất theo đơn đặt hàng.
  • Hệ thống danh mục mặt hàng và mã hóa sản phẩm: Doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo danh mục mã hóa như: Bộ sofa tre (mã nhóm SF 01; gồm SF 0102 - Bộ sofa tre văn phòng, SF 0103 - Bộ sofa tre phòng khách), Bàn tre (mã BA 01; gồm BA 0102 - Bàn tre nằm, BA 0103 - Bàn tre đứng), Ghế tre (GH 01), Giường tre (GI 01), Bình phong tre (BP 01), Đèn tre (ĐE 01), Giá kệ tre (GK 01), Đôn tre (Đ 01).
  • Đặc điểm doanh thu: Phân loại thành doanh thu bán hàng (ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT), doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP An Bình, chi nhánh Nam Hà Nội - Phòng giao dịch Kim Đồng) và thu nhập khác (các khoản thu bất thường ngoài hoạt động thông thường).
  • Đặc điểm chi phí: Phân chia thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) và chi phí khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt...).
  • Cơ chế phân cấp quản lý:
    • Ban Giám đốc: Ký duyệt các hợp đồng kinh tế và duyệt mua hàng hóa, vật tư.
    • Ban Kinh doanh (Phòng Kinh doanh & Marketing): Khảo sát tiếp thị, giao nhận, theo dõi tiến độ đơn hàng và phối hợp với phòng Kế toán theo dõi xuất bán.
    • Phòng Kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập và xuất bán trước khi giao hàng.
    • Phòng Kế toán: Kiểm soát tài chính, lập và xử lý chứng từ, xác định giá vốn, phân bổ chi phí, theo dõi công nợ và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1: màu tím lưu tại quyển; Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng; Liên 3: màu xanh lưu tại phòng Kế toán). Nghiệp vụ tiêu biểu: Hóa đơn GTGT số 0015701 ngày 01/06/2016 xuất bán 05 bộ sofa tre văn phòng (SF 0102) cho Công ty CP Đầu tư và Thương mại Hòa Sơn với đơn giá 10.000.000 đồng/bộ, tổng tiền hàng 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 5.000.000 đồng, tổng thanh toán 55.000.000 đồng. Các khoản giảm trừ doanh thu được công ty trừ trực tiếp trên hóa đơn/doanh thu mà không sử dụng riêng các tài khoản TK 5211, TK 5212, TK 5213; công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại nhờ khâu kiểm tra chất lượng và chính sách bảo hành tối thiểu 1 năm.
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Căn cứ giấy báo Có hàng tháng để hạch toán lãi tiền gửi. Nghiệp vụ ngày 30/06/2016 nhận giấy báo Có (GBC06) về lãi tiền gửi ngân hàng tháng 6/2016 số tiền 600.243 đồng (kết chuyển sang TK 911 là 600.234 đồng).
    • Thu nhập khác (TK 711): Căn cứ Phiếu thu số 25 ngày 15/06/2016 thu tiền nộp phạt vi phạm hợp đồng từ Công ty TNHH Thương mại Thành Long số tiền 2.000.000 đồng; tổng kết chuyển sang TK 911 trong tháng là 12.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho theo phương pháp FIFO và hạch toán thẻ song song. Nghiệp vụ phiếu xuất kho số 01 ngày 01/06/2016 xuất 05 bộ sofa tre văn phòng có đơn giá vốn 7.545.000 đồng/bộ, tổng giá trị xuất kho 37.725.000 đồng. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 cuối tháng 6/2016 là 301.800.000 đồng.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng không hạch toán riêng mà gộp chung vào TK 642 và theo dõi theo các tiểu khoản (TK 6421, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6427, TK 6428). Số liệu phát sinh tháng 6/2016 gồm:
      • Tiền lương công nhân viên (TK 6421): Lương cơ bản 141.635.000 đồng; phụ cấp 15.000.000 đồng; các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 28.568.000 đồng (khoản người lao động đóng là 3.375.000 đồng).
      • Khấu hao TSCĐ (TK 6424): Trích theo phương pháp đường thẳng, số chuyển từ tháng 5/2016 sang là 14.205.000 đồng.
      • Đồ dùng văn phòng (TK 6423): Xuất theo phiếu xuất vật tư XVT1/6 ngày 01/06/2016 trị giá 1.000.000 đồng.
      • Dịch vụ mua ngoài (TK 6427): Tiền điện 10.000.000 đồng, tiền điện thoại 13.000.000 đồng.
      • Chi phí bằng tiền khác (TK 6428): Tiếp khách 2.000.000 đồng, công tác phí 1.205.000 đồng (hoặc 1.000.000 đồng theo phiếu chi), photo tài liệu 950.000 đồng.
      • Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển sang TK 911 cuối tháng 6/2016 là 197.000.000 đồng.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Tập hợp chi phí lãi vay ngân hàng dựa trên các giấy báo Nợ ngân hàng.
  • Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, phần mềm kế toán tự động thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và toàn bộ chi phí vào TK 911 để xác định lãi/lỗ kinh doanh.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát

Chương 3 trình bày các nhận định tổng quát và các nhóm kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá công tác kế toán đã bám sát quy trình của Quyết định 48, việc mã hóa sản phẩm và sử dụng phần mềm hỗ trợ giảm thiểu thao tác thủ công. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế như việc gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp làm giảm tính chi tiết của thông tin phục vụ quản trị chi phí; phần mềm kế toán chưa tách bạch rõ một số mẫu sổ chi tiết (sổ chi tiết TK 642 trùng mẫu với sổ Cái).
  • Tính cấp thiết của việc hoàn thiện: Xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin kế toán chuẩn xác, kịp thời phục vụ quản trị kinh doanh, quản lý giá vốn và hoạch định chiến lược giá bán.
  • Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
    • Về kế toán giá vốn hàng bán: Hoàn thiện việc phân bổ chi phí thu mua và quản lý định mức tiêu hao, hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưu kho.
    • Về phần mềm kế toán: Nâng cấp tính năng trích xuất báo cáo, phân định rõ ràng giữa sổ chi tiết các tài khoản chi phí và sổ Cái.
    • Về hệ thống sổ sách kế toán: Hoàn thiện cách thức mở và ghi chép sổ chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ.
    • Về hệ thống báo cáo kế toán và công tác lập dự toán: Thiết lập các biểu mẫu quản trị nội bộ bổ trợ, điển hình là Bảng dự toán doanh thu bán hàng nhằm kiểm soát mục tiêu doanh số theo từng kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu kế toán phát sinh trong tháng 6/2016 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu / Tài khoản Nội dung nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu Số phát sinh / Kết chuyển tháng 6/2016 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng (TK 511) Xuất bán bộ sofa tre văn phòng (HĐ 0015701 ngày 01/06) 50.000.000 (chưa thuế GTGT)
Thuế GTGT đầu ra (TK 3331) Thuế suất 10% của đơn hàng ngày 01/06 5.000.000
Doanh thu tài chính (TK 515) Lãi tiền gửi ngân hàng (GBC06 ngày 30/06) 600.243 (kết chuyển: 600.234)
Thu nhập khác (TK 711) Thu phạt vi phạm hợp đồng (PT25 ngày 15/06) 2.000.000 (tổng kết chuyển: 12.000.000)
Giá vốn hàng bán (TK 632) Xuất kho bán hàng (Phiếu XK số 01 ngày 01/06) 37.725.000 (tổng kết chuyển: 301.800.000)
Lương và trích theo lương (TK 6421) Lương cơ bản, phụ cấp và trích nộp theo lương 185.203.000 (Lương: 141.635.000; PC: 15.000.000; Trích CP: 28.568.000)
Khấu hao TSCĐ (TK 6424) Khấu hao bộ phận văn phòng và quản lý 14.205.000
Tổng CPQLDN kết chuyển (TK 642 $\rightarrow$ TK 911) Toàn bộ chi phí quản lý và bán hàng trong tháng 197.000.000
  • Đóng góp của đề tài:
    • Minh họa cụ thể quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu mây tre đan theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phản ánh rõ nét việc vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ ra sự cần thiết của việc xây dựng bảng dự toán doanh thu bán hàng và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ khảo sát thực tế tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát) với tập dữ liệu minh chứng tập trung vào kỳ kế toán tháng 6 năm 2016. Tác giả tự nhận định do điều kiện và khả năng tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên chưa bao quát hết mọi trường hợp phức tạp phát sinh ngoài chu kỳ khảo sát.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các chuẩn mực kế toán và thông tư mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) và khảo sát dữ liệu tài chính trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  • Nhân viên kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh hàng mỹ nghệ, nội thất mây tre đan cần tham khảo quy trình lập chứng từ, mã hóa vật tư và tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và quản lý hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) để tính giá trị xuất kho và sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).

3. Tại sao công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213)? Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) được công ty ghi giảm trực tiếp trên doanh thu bán hàng; đồng thời doanh nghiệp không phát sinh hàng bán bị trả lại nhờ sự kiểm tra chất lượng chặt chẽ từ phòng Kỹ thuật và chính sách bảo hành tối thiểu 1 năm.

4. Chi phí bán hàng tại công ty được theo dõi và hạch toán vào tài khoản nào? Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không hạch toán riêng chi phí bán hàng vào tài khoản 641 mà tập hợp chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi tiết theo các tiểu khoản từ 6421 đến 6428.

5. Nghiệp vụ thu nhập khác và doanh thu tài chính phát sinh trong tháng 6/2016 gồm những nội dung gì? Doanh thu tài chính phát sinh là tiền lãi gửi ngân hàng tháng 6/2016 tại Ngân hàng TMCP An Bình số tiền 600.243 đồng (ghi nhận TK 515). Thu nhập khác là khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng nhận từ Công ty TNHH Thương mại Thành Long số tiền 2.000.000 đồng theo Phiếu thu số 25 ngày 15/06/2016 (ghi nhận TK 711).

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lê Thị Út đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đại Phát theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 6/2016, tác giả đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ các điểm còn hạn chế trong việc gộp tài khoản chi phí và phần mềm kế toán, từ đó đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.