Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh đã có những bước chuyển biến sâu sắc. Hệ thống pháp lý dần được hoàn thiện nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đồng thời xóa bỏ cơ chế bảo hộ bao cấp của Nhà nước. Trước bối cảnh đó, các doanh nghiệp buộc phải tự chủ toàn diện, không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân. Công tác này không chỉ đảm nhận chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các luồng chi phí phát sinh mà còn hỗ trợ ban quản trị tính đúng, tính đủ giá thành, từ đó đưa ra các quyết định điều hành giá bán, kiểm soát chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Profipak" được tác giả Nguyễn Hải Yến thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và xác định phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm quản lý liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đối với phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Profipak.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
    • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Profipak (Địa chỉ: Số 12 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu thập, phân tích trọng tâm trong Quý 4 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở hạch toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Khung tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu sổ sách tổng hợp.
  • Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy chuẩn về mẫu chứng từ kế toán (tiêu biểu như Phiếu xuất kho mẫu C21-H).
  • Cơ sở pháp lý thương mại: Luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 làm căn cứ thiết lập các hợp đồng kinh tế và cam kết mua bán hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, bảng phân bổ chi phí và bảng thanh toán lương tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Profipak.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá (tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: So sánh số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Chứng từ ghi sổ; đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh trong Quý 4/2015:

  • Hóa đơn Giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho.
  • Giấy báo Có, Giấy báo Nợ từ các ngân hàng giao dịch (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCB, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV Chi nhánh Sơn Tây, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT).
  • Sổ chi tiết tài khoản 511, 515, 711, 521, 632, 6421, 6422, 635, 811, 911 và sổ Chứng từ ghi sổ số 4090/14.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Profipak Luyện kim Hà Nội

Khái quát về doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Profipak trực thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (Tổng công ty Khoáng sản), thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0143014637 với số vốn điều lệ 179 tỉ đồng (Đăng ký lần đầu ngày 16/01/2006, đăng ký thay đổi ngày 15/04/2014). Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 12 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đặng Xuân Tân.

Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề:

  • Khai thác, chế biến, luyện kim và mua bán khoáng sản (thiếc luyện, đá hoa cương phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang Singapore, Indonesia...).
  • Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch ốp lát, gạch men, thiết bị vệ sinh).
  • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện vừa và nhỏ.
  • Dịch vụ môi trường (đầu tháng 12/2014 khởi công xây dựng Nhà máy xử lý phế thải Nix, cung cấp giải pháp xử lý chất thải công nghiệp).
  • Kinh doanh bất động sản, buôn bán máy móc thiết bị, giấy, ô tô và hàng nông lâm thủy sản.

Đặc điểm doanh thu và chi phí

  • Cơ cấu doanh thu: Xuất phát từ tính chất đa ngành, doanh thu đơn vị bao gồm:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng chủ yếu từ sản phẩm khai khoáng, luyện kim và vật liệu xây dựng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng).
    • Doanh thu khác (thu từ thanh lý tài sản cố định, bán phế liệu, thu phạt hợp đồng).
  • Cơ cấu chi phí: Chi phí tập trung lớn vào nguyên vật liệu chế biến quặng, chi phí nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ và nhiên liệu phụ trợ (than củi, điện, nước, hóa chất). Chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngân hàng) và chi phí khác.

Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý doanh nghiệp được phân nhiệm rõ ràng:

  • Giám đốc: Người đại diện pháp luật, nắm quyền điều hành cao nhất.
  • Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp đôn đốc phân xưởng và phòng ban.
  • Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu công tác quản trị tài chính, thực thi kế hoạch thu chi, kiểm soát chi phí và trực tiếp ghi chép hạch toán nghiệp vụ.
  • Phòng Kế hoạch – Kinh tế và Thị trường: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn - trung - dài hạn, quản lý hợp đồng kinh tế, điều hành tiến độ phân xưởng và tìm kiếm đối tác tiêu thụ.
  • Phòng Quản lý Dự án: Tham mưu chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình, dự án đầu tư.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Cổ phần Profipak

Kế toán doanh thu và thu nhập khác

  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ Chuẩn mực số 14 (VAS 14). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa, doanh thu và chi phí liên quan được xác định chắc chắn, đồng thời thu được lợi ích kinh tế.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (chi tiết TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 511.2 – Doanh thu bán thành phẩm), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 521 (TK 5211 – Chiết khấu thương mại).
  • Hình thức tổ chức chứng từ và ghi sổ: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.
    • Bán hàng chưa thu tiền: Căn cứ Hợp đồng số 424_09/HĐKT ngày 04/12/2015 ký với Công ty TNHH XD & Nội Thất Vietmax, kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 0092001 ngày 12/12/2015 ghi nhận doanh thu gạch ốp lát 50x50: Nợ TK 131: 577.000.000 đồng / Có TK 511: 525.000.000 đồng, Có TK 3331: 52.000.000 đồng (làm tròn số thuế). Khi khách hàng thanh toán qua VCB ngày 15/12/2015 (GBC số 995), kế toán định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131: 577.000.000 đồng.
    • Bán hàng thu tiền mặt: Khách hàng DNTN Thành Đạt mua gạch men ngày 16/12/2015, kế toán lập Hóa đơn 0092002 và Phiếu thu số 95: Nợ TK 111: 19.000.000 đồng / Có TK 511.1: 17.091.000 đồng, Có TK 3331: 1.909.000 đồng.
    • Chiết khấu thương mại: Khách hàng Công ty TNHH Cường Thịnh được hưởng chiết khấu 10% theo đơn hàng MX/2014B ngày 09/12/2015, hạch toán Nợ TK 5211: 54.000.000 đồng / Nợ TK 3331 / Có TK 131. Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5111 / Có TK 5211: 54.456.000 đồng.
    • Doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi tháng 12/2015 từ BIDV Sơn Tây (GBC số 2279 ngày 31/12/2015): Nợ TK 112 / Có TK 515: 3.853.000 đồng.
    • Thu nhập khác: Thanh lý máy photocopy đã khấu hao hết (nguyên giá 26.000.000 đồng) ngày 08/12/2015, giá bán gồm thuế GTGT 10% là 3.000.000 đồng: ghi giảm tài sản Nợ TK 214 / Có TK 211: 26.000.000 đồng; ghi nhận thu nhập Nợ TK 111: 3.000.000 đồng / Có TK 711, Có TK 3331.

Kế toán chi phí

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Giá xuất kho áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền: $$\text{Đơn giá BQGQ} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
    • Ví dụ sản phẩm gạch lát 50x50 tháng 12/2015: Nhập kho 32.650 $m^2$, tồn đầu kỳ tháng 11 chuyển sang là 4.200 $m^2$ (giá trị 594.200.000 đồng). Cuối kỳ phần mềm tự động tính giá và kết chuyển giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho mẫu C21-H.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421 theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
    • Tập hợp lương nhân viên bán hàng (Bảng lương tháng 12/2015), trích BHXH-BHYT-KPCĐ (TK 338: 779.800 đồng), phân bổ CCDC (TK 142, 242: 18.500.000 đồng), khấu hao TSCĐ (TK 214: 32.450.000 đồng), tiền điện thoại (TK 111: 6.000.000 đồng), xăng dầu xe vận chuyển của Công ty TNHH Minh Dũng (TK 331: 28.000.000 đồng), xuất thành phẩm khuyến mại (TK 155: 18.272.000 đồng).
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422):
    • Tập hợp chi phí lương bộ phận quản lý (Nguyễn Hữu Hưng, Hữu Trường, Nguyễn Thị Hải, Phùng Thị Hiền), trích khấu hao TSCĐ văn phòng (28.000.000 đồng), tiền điện (5.000.000 đồng, thuế 520.000 đồng), tiền điện thoại (6.000.000 đồng), chi tiếp khách theo Hóa đơn 0078542 (1.000.000 đồng), phân bổ CCDC (TK 142: 2.400.000 đồng; TK 242: 4.700.000 đồng).
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635):
    • Phản ánh chi phí lãi vay phục vụ sản xuất kinh doanh. Căn cứ Giấy báo Nợ số 47892 ngày 31/12/2015 của BIDV Sơn Tây, kế toán hạch toán lãi vay tháng 12: Nợ TK 635 / Có TK 112: 67.420.000 đồng.
  • Kế toán chi phí khác (TK 811):
    • Tập hợp chi phí thanh lý tài sản và dịch vụ ngoài bất thường. Căn cứ Phiếu chi số 115 ngày 28/11/2015 thanh toán dịch vụ đổ mực, kiểm tra máy photocopy cho Công ty TNHH máy văn phòng Hải Anh (Hóa đơn 0078867): Nợ TK 811 / Có TK 111: 1.000.000 đồng.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Đơn vị tiến hành xác định kết quả kinh doanh định kỳ vào cuối mỗi quý trên TK 911 thông qua các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm:

  • Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Profipak

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đề xuất một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết: Cần mở chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) theo từng mảng kinh doanh cụ thể (khai khoáng, luyện kim, thương mại vật liệu xây dựng, dịch vụ xử lý môi trường) thay vì chỉ gộp chung ở cấp 2, giúp việc đánh giá hiệu quả từng mảng hoạt động được chính xác hơn.
  • Hoàn thiện công tác phân bổ và kiểm soát chi phí: Nâng cao độ chính xác trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho các nhóm mặt hàng; kiểm soát chặt chẽ định mức xăng dầu, chi phí tiếp khách và chứng từ dịch vụ mua ngoài.
  • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm: Tăng cường tính kết nối dữ liệu giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán để giảm thiểu độ trễ trong việc cập nhật phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phát sinh trong Quý 4/2015

STT Chỉ tiêu hạch toán Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh / kết chuyển (VNĐ)
1 Kết chuyển Doanh thu bán hàng và CCDV thuần Nợ TK 511 / Có TK 911 28.272.000.000
2 Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 28.476.000
3 Thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 8.400.000
4 Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại) Nợ TK 511 / Có TK 521 92.456.000
5 Kết chuyển Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 26.311.000.000
6 Kết chuyển Chi phí tài chính (Lãi vay) Nợ TK 911 / Có TK 635 228.453.000
7 Kết chuyển Chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 6421 447.272.000
8 Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 6422 402.200.000
9 Kết chuyển Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 161.460.000
10 Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp Nợ TK 821 / Có TK 3334 161.460.000
11 Lợi nhuận sau thuế kết chuyển về tài khoản LNCPP Nợ TK 911 / Có TK 421 760.452.000

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận ghi nhận trực quan toàn bộ hệ thống hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho C21-H, giấy báo có/nợ ngân hàng và phiếu thu chi phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
  • Làm rõ quy trình xử lý kế toán máy: Trình bày cụ thể các thao tác trên giao diện phân hệ kế toán tổng hợp, từ khâu nhập danh mục tài khoản, nhập dữ liệu hàng ngày đến thực hiện các lệnh kết chuyển tự động cuối kỳ để lập Sổ cái và Chứng từ ghi sổ số 4090/14.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên, số liệu phân tích chuyên sâu mới chỉ phản ánh dữ liệu trọng điểm trong Quý 4 năm 2015, chưa đối chiếu so sánh toàn diện qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp.
  • Hạn chế về phân hệ kế toán: Nghiên cứu tập trung vào hạch toán tổng hợp phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh mà chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi tiết hay dự toán chi phí giá thành theo từng phân xưởng chế biến khoáng sản.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên biệt cho mô hình doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính; cách lập các định khoản kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng, cách thức theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại) và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Profipak áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán trên phần mềm máy tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL (3 liên).

2. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho thành phẩm, hàng hóa?

Đơn vị sử dụng phương pháp bình quân gia quyền tính vào thời điểm cuối tháng. Căn cứ vào số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp với số lượng, giá trị nhập trong kỳ, phần mềm tự động tính đơn giá bình quân gia quyền để hạch toán giá vốn xuất bán (ghi Nợ TK 632 / Có TK 155, 156).

3. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong kỳ nghiên cứu bao gồm những khoản nào?

Do công ty không tham gia các hoạt động đầu tư tài chính dài hạn hay kinh doanh chứng khoán, toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh trong kỳ nghiên cứu đều là tiền lãi gửi ngân hàng (nhận thông báo qua Giấy báo Có định kỳ từ BIDV, Agribank, VCB).

4. Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng tại công ty:

  • Chi phí bán hàng được tập hợp vào TK 6421 (bao gồm lương nhân viên bán hàng, nhiên liệu xe vận chuyển, khấu hao, cước viễn thông, hàng khuyến mại).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp vào TK 6422 (bao gồm lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, tiền điện, tiếp khách).

5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Quý 4/2015 của công ty là bao nhiêu?

Sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí thuế TNDN (161.460.000 đồng), số lợi nhuận sau thuế được kết chuyển từ TK 911 sang TK 421 để ghi nhận vào quỹ lợi nhuận chưa phân phối là 760.452.000 đồng (theo số liệu Chứng từ ghi sổ số 4090/14).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Yến đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Profipak trong Quý 4 năm 2015. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết của Chuẩn mực kế toán số 14, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách phát sinh thực tế, tác giả đã làm sáng tỏ quy trình hạch toán kế toán máy tại doanh nghiệp. Các định hướng hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát chi phí cho đơn vị.