Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Acid Salicylic Trong Điều Trị Bệnh Vảy Nến Tại Viện Da Liễu Trung Ương

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả của acid salicylic trong điều trị bệnh vảy nến tại viện da liễu trung ương, cung cấp thông tin chi tiết và nghiên cứu thực tiễn.

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2017

60
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương bệnh vẩy nến

1.2. Dịch tễ học bệnh vẩy nến

1.3. Căn nguyên và sinh bệnh học vẩy nến

1.4. Cơ chế miễn dịch

1.5. Dựa vào lâm sàng

1.6. Xét nghiệm

1.7. Chẩn đoán xác định

1.8. Phân thể

1.9. Công cụ giúp đánh giá tình trạng bệnh

1.9.1. Diện tích bề mặt cơ thể (Body Surface Area - BSA)

1.9.2. Chỉ số IGA (Investigator’s Global Assessment)

1.9.3. Tốc độ khỏi bệnh

1.10. Điều trị bệnh

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Xử lý số liệu

2.5. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

3.2. Đặc điểm phân bố tuổi. Đặc điểm về giới. Tỷ lệ mắc các loại thể bệnh

3.3. Thời gian điều trị

3.4. Bệnh mắc kèm

3.5. Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị bệnh vẩy nến

3.6. Các phương pháp điều trị

3.7. Các loại thuốc điều trị tại chỗ

3.8. Các thuốc điều trị toàn thân

3.9. Theo dõi bệnh bằng các xét nghiệm thường quy

3.10. Phân tích thực trạng sử dụng acid salicylic

3.11. Đặc điểm sử dụng acid salicylic

3.12. Kết quả điều trị

3.13. Tốc độ khỏi bệnh

3.14. Mức độ thương tổn (chỉ số IGA)

3.15. Đánh giá hiệu quả điều trị của SA qua tình trạng thương tổn

3.16. Đánh giá hiệu quả điều trị thông qua chỉ số bạch cầu

3.17. Tác dụng không mong khi sử dụng salicylic acid

3.18. Biểu hiện không mong muốn khi dùng thuốc

3.19. Ảnh hưởng của bệnh mắc kèm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Đặc điểm sử dụng thuốc trong quá trình điều trị

4.3. Phân tích thực trạng sử dụng acid salicylic

4.4. Tác dụng không mong muốn của SA

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về việc sử dụng Acid Salicylic trong điều trị bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến là một bệnh da liễu phổ biến, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Acid Salicylic đã được nghiên cứu và áp dụng trong điều trị bệnh này với nhiều hiệu quả tích cực. Việc hiểu rõ về Acid Salicylic và cách thức hoạt động của nó trong điều trị bệnh vảy nến là rất quan trọng. Nghiên cứu tại Viện Da Liễu Trung Ương cho thấy Acid Salicylic có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và cơ chế hoạt động của Acid Salicylic

Acid Salicylic là một loại thuốc thuộc nhóm beta-hydroxy acid, có tác dụng bạt sừng và chống viêm. Nó hoạt động bằng cách làm giảm sự tăng sinh tế bào sừng, giúp loại bỏ các lớp vảy trên da, từ đó cải thiện tình trạng bệnh vảy nến.

1.2. Tình hình sử dụng Acid Salicylic tại Viện Da Liễu Trung Ương

Tại Viện Da Liễu Trung Ương, Acid Salicylic được sử dụng phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh vảy nến. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng Acid Salicylic ngày càng tăng, nhờ vào hiệu quả điều trị và tính an toàn của thuốc.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến là một bệnh mãn tính, thường tái phát và gây khó khăn trong việc điều trị. Các thách thức bao gồm sự đa dạng trong triệu chứng, phản ứng khác nhau của bệnh nhân với thuốc, và tác dụng phụ có thể xảy ra. Việc tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực da liễu.

2.1. Các triệu chứng và biến chứng của bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như ngứa, đau rát, và ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Ngoài ra, bệnh còn có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm khớp vảy nến.

2.2. Tác động của bệnh vảy nến đến chất lượng cuộc sống

Bệnh vảy nến không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân cảm thấy tự ti và lo âu do tình trạng da của mình.

III. Phương pháp điều trị bệnh vảy nến bằng Acid Salicylic

Acid Salicylic được sử dụng như một phương pháp điều trị chính cho bệnh vảy nến. Việc áp dụng đúng liều lượng và cách sử dụng là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu. Nghiên cứu cho thấy Acid Salicylic có thể giúp làm giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng da cho bệnh nhân.

3.1. Liều lượng và cách sử dụng Acid Salicylic

Liều lượng Acid Salicylic thường được khuyến cáo là từ 2-3 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Việc bôi thuốc cần được thực hiện đều đặn để đạt được hiệu quả tốt nhất.

3.2. Tác dụng phụ của Acid Salicylic trong điều trị

Mặc dù Acid Salicylic có nhiều lợi ích, nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như kích ứng da, đỏ da, hoặc cảm giác nóng rát. Việc theo dõi và điều chỉnh liều lượng là cần thiết để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của Acid Salicylic

Nghiên cứu tại Viện Da Liễu Trung Ương cho thấy Acid Salicylic có hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh vảy nến. Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân đã cải thiện đáng kể tình trạng da và giảm triệu chứng sau khi sử dụng Acid Salicylic.

4.1. Tỷ lệ khỏi bệnh và cải thiện triệu chứng

Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân khỏi bệnh hoặc cải thiện triệu chứng sau khi sử dụng Acid Salicylic đạt khoảng 70%. Điều này cho thấy hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh vảy nến.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân

Nhiều bệnh nhân cho biết họ hài lòng với kết quả điều trị bằng Acid Salicylic. Sự cải thiện về tình trạng da và giảm triệu chứng đã giúp họ tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị bệnh vảy nến

Acid Salicylic đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến tại Viện Da Liễu Trung Ương. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa phương pháp điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Tương lai, việc phát triển các phác đồ điều trị kết hợp có thể mang lại kết quả tốt hơn cho bệnh nhân.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về Acid Salicylic

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định liều lượng tối ưu và cách thức sử dụng Acid Salicylic để đạt được hiệu quả cao nhất trong điều trị bệnh vảy nến.

5.2. Tương lai của điều trị bệnh vảy nến

Với sự phát triển của y học hiện đại, hy vọng rằng sẽ có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh vảy nến, giúp bệnh nhân có cuộc sống tốt hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình sử dụng acid salicylic trong điều trị bệnh vảy nến tại viện da liễu trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Đại cương bệnh vẩy nến 1. Định nghĩa Vẩy nến là một bệnh đỏ da bong vẩy, tiến triển mạn tính, là bệnh thường gặp ở Việt Nam và trên thế giới [17]. Dịch tễ học bệnh vẩy nến Vẩy nến là bệnh mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng, căn nguyên của bệnh chưa rõ, có khi tăng giảm theo mùa.

Bệnh thường gặp ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Bệnh vẩy nến chiếm khoảng 2-3% dân số thế giới, tuy nhiên cũng có sự khác nhau tùy theo địa phương và chủng tộc [6,16]. Tỷ lệ mắc trung bình ở Châu Á khoảng 0,4%, ở Bắc Âu là 2%, ở Mỹ là 2,2-2,6%, trong đó người da trắng có tỷ lệ mắc gấp đôi người da đen, và người ta đã không phát hiện ra trường hợp vẩy nến nào khi khám tầm soát 26.000 người da đỏ ở Nam Mỹ [17]. Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê tại Bệnh viên Da liễu Trung Ương năm 2010, tỷ lệ bệnh nhân vẩy nến chiếm khoảng 2,2% tổng số bệnh nhân đến khám bệnh [6].

Bệnh liên quan đến giới và ảnh hưởng theo mùa. Đa số các tác giả cho rằng bệnh mắc ở nam nhiều hơn nữ, người lớn nhiều hơn trẻ em. Thời tiết cũng liên quan rõ rệt tới phát triển bệnh, đặc biệt mùa xuân-hè (khi độ ẩm tăng) [2,14]. Căn nguyên và sinh bệnh học vẩy nến Căn nguyên của bệnh vẩy nến chưa rõ.

Người ta cho rằng, nguyên nhân gây bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch và yếu tố di truyền, thương tổn bùng phát khi gặp những yếu tố thuận lợi. Yếu tố di truyền: bệnh vẩy nến thường gặp ở những người có gen HLA-DR7, B13, B17, BW57 và CW6; Đặc biệt gen HLA-CW6 gặp ở 87% bệnh nhân vẩy nến. Các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh, tuy nhiên ảnh hưởng của các yếu tố này vẫn còn chưa hoàn toàn chắc chắn. Một số nghiên cứu đã cho thấy sự phát triển và mức độ nghiêm trọng của bệnh vẩy nến bị ảnh hưởng bởi gen được thừa hưởng từ cha mẹ.

Phân tích 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mối liên hệ cũng cho thấy rằng các gen nhạy cảm có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc khởi phát bệnh [27]. Các yếu tố thuận lợi (yếu tố ngoại sinh): đến nay vẫn chưa được hiểu biết một cách đầy đủ. Một số yếu tố ngoại sinh bao gồm: thời tiết, stress, rượu, thuốc lá, nhiễm khuẩn, chấn thương và một số thuốc. Các yếu tố ngoại sinh làm khởi phát bệnh ở những người có sẵn yếu tố di truyền tiềm tàng.

Các yếu tố này còn làm cho bệnh nặng thêm hoặc tái phát nặng nề [8,20]. Cơ chế bệnh sinh chính xác và chuỗi tương tác giữa các tế bào miễn dịch của bệnh hiện vẫn chưa được hiểu một các đầy đủ [7,15]. Tuy nhiên nhiều bằng chứng cho thấy các tế bào lympho T hoạt hóa là những tế bào có thẩm quyền miễn dịch chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh của vẩy nến [8,20,32]. Cơ chế miễn dịch: ban đầu các kháng nguyên (KN) bên ngoài (vi khuẩn, vi rút … ) được các tế bào nhận diện KN xử lý và di chuyển đến các hạch bạch huyết lân cận gây hoạt hoá các tế bào lympho T.

Các tế bào T bị hoạt hóa sản xuất ra nhiều loại cytokine bao gồm: IL-12, TNF-α, IL-2 và INF- γ,… gọi là tế bào Th1 và sẽ khởi động đáp ứng miễn dịch theo hướng miễn dịch trung gian tế bào. Ngoài ra, các tế bào T sản xuất IL-4, IL-5 và IL-10 được gọi là các thế bào Th2 và góp phần tham gia miễn dịch thể. Các cytokine Th1 là những chất tiền viêm, còn các cytokine Th2 là những chất chống viêm. Trong vẩy nến, loại Th1 chiếm ưu thế còn Th2 ít hơn.

Sau đó, lympho T phát triển và biệt hóa thành tế bào “T nhớ” và các tế bào loại Th1 bộc lộ thụ thể hướng da, là phân tử kết dính mới có tác dụng dẫn đường trực tiếp cho các tế bào lympho “T nhớ” vào mạch máu và quay lại vị trí da bị viêm, nơi tồn đọng những KN đã tiếp xúc lúc ban đầu để gây đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Tại vùng da viêm, bạch cầu T tiếp xúc với tế bào trình diện KN sẽ được hoạt hóa lại và tiết ra các cytokine như TNF-α, INF-γ làm kích thích các tế bào sừng phát triển, quá sản, rối loạn biệt hóa gây ra các triệu chứng lâm sàng vẩy nến [13,18]. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dựa vào lâm sàng Chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng với tổn thương là các dát đỏ, có vẩy trắng, có giới hạn rõ hay gặp ở vùng tỳ đè.

Tổn thương được xác định qua cạo vẩy theo phương pháp Brocq dương tính [1,15]. Trường hợp lâm sàng không điển hình có thể dựa vào hình ảnh mô bệnh học của da với những biểu hiện đặc trưng là á sừng, mất lớp hạt, tăng gai và thâm nhiễm viêm [5]. Cạo vẩy theo phương pháp của Brocq: dùng thìa nạo cùn (curette) cạo trên thương tổn vẩy nến từ vài chục đến hàng trăm lần thì thấy đầu tiên là vẩy da bong thành lát mỏng có màu trắng đục. Tiếp tục cạo sẽ thấy một màng mỏng bong ra (gọi là màng bong).

Dưới lớp màng bong bề mặt đỏ, nhẵn, bóng, có những điểm rớm máu gọi là hạt sương máu (dấu hiệu Auspitz) [6]. Xét nghiệm Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, đặc biệt là xem xét chỉ số bạch cầu và định lượng calci máu. Xét nghiệm ASLO hay nuôi cấy vi khuẩn (ngoáy họng) đối với bệnh nhân mắc vẩy nến thể giọt [6]. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định vẩy nến thường dựa vào lâm sàng.

Trong một số trường hợp bệnh sử và thăm khám lâm sàng không đủ chẩn đoán mới có chỉ định sinh thiết làm giải phẫu bệnh để chẩn đoán xác định (Hình 1. Đa số các trường hợp rơi vào 3 nhóm chính là vẩy nến giọt, vẩy nến mủ/đỏ da toàn thân, và vẩy nến mảng, trong đó loại thứ 3 thường gặp nhất[16,22]. Phân thể Tùy theo kích thước, số lượng, hình thái thương tổn, vị trí giải phẫu … có nhiều cách phân loại vảy nến khác nhau. Thể thông thường, biểu hiện trên da là một sẩn đỏ, có vẩy thường hình tròn và thường nổi lên khỏi mặt da so với xung quanh.

Theo kích thước thương tổn có vẩy nến: thể chấm hoặc thể giọt (dưới 1 cm), thể đồng tiền (từ 1-3 cm), thể mảng (từ 5-10cm). Theo vị trí tổn thương có: vẩy nến ở các nếp 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thể đặc biệt: Vẩy nến thể mủ: có một số dạng lâm sàng của vẩy nến mủ như vẩy nến mủ toàn thân, vẩy nến mủ hình vòng, chốc dạng herpes, và 2 thể của vẩy nến mủ khu trú (mụn mủ lòng bàn tay lòng bàn chân và viêm đầu chi liên tục); Tất cả các thể lâm sàng của vẩy nến đều có chứa bạch cầu trung tính ở lớp sừng, khi tích tụ đủ nhiều thì biểu hiện lâm sàng là vẩy nến mủ. Vẩy nến thẻ khớp: gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân vẩy nến tương đối nặng; Những yếu tố nguy cơ làm cho vẩy nến khớp có diễn tiến nặng là: xuất hiện sớm, ở nữ giới, tổn thương đa khớp, có tính chất di truyền, tổn thương sớm trên X- quang khớp.

Vẩy nến đỏ da toàn thân: là dạng lan rộng của bệnh, tác động lên khắp cơ thể gồm mặt, bàn tay, bàn chân, móng, thân mình và chi; Hồng ban là đặc điểm nổi bật nhất; Vẩy nông, khác với vẩy nến mảng mạn tính; Bệnh nhân đỏ da toàn thân mất nhiệt nhiều do giãn mạch toàn thân, điều này có thể dẫn đến hiện tượng hạ thân nhiệt [22,29]. Công cụ giúp đánh giá tình trạng bệnh 1. Diện tích bề mặt cơ thể (Body Surface Area - BSA) Trong thực hành lâm sàng hàng ngày, diện tích vùng da bệnh được đo bằng quy luật số 9 và sử dụng lòng bàn tay bệnh nhân tương ứng với 1% diện tích cơ thể [31]. Với BSA của vùng da bệnh dưới 10% là vẩy nến mức độ nhẹ, 10-30% ở mức độ vừa và trên 30% ở mức độ nặng [22,31].

Đo diện tích vùng da bệnh (BSA) bằng quy luật số 9. STT Bộ phận BSA 1 Đầu, cổ 9% 2 Thân mình 36% 3 Chi trên (tính cả nách) 18% 4 Chi dưới (tính cả mông) 36% 5 Sinh dục 1% Tổng cộng 100% 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ số IGA (Investigator’s Global Assessment) IGA là một công cụ đơn giản để đánh giá tổng quát mức độ thương tổn của vẩy nến. Chỉ số này đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng trên 35 năm nay, bắt đầu với những nghiên cứu về tình trạng sức khỏe tâm thần.

IGA phiên bản năm 2011 (IGA 2011) thường dùng trong các thử nghiệm pha 3, đánh giá thương tổn vẩy nến gồm có 5 mức độ từ 0-4 bao gồm: sạch (0), gần sạch (1), nhẹ (2), trung bình (3), và nặng (4) [24]. Chỉ số IGA được đánh giá phân loại như bảng 1. Chỉ số IGA 2011 Điểm số Phân loại Mô tả chi tiết 0 Sạch Không có dấu hiệu vẩy nến; có thể có tăng sắc tố sau viêm. 1 Gần sạch Không dày da; màu tổn thương từ bình thường đến hồng; vẩy tại chỗ không có hoặc tối thiểu.

2 Nhẹ Dày ở ngưỡng phát hiện hoặc mức độ nhẹ; màu hồng đến đỏ nhạt; vẩy mịn chiếm ưu thế. 3 Trung bình Dày rõ rệt cho tới mức trung bình; ban đỏ rực, phân biệt được rõ; vẩy mức trung bình. 4 Nặng Dày nhiều có bờ cứng; màu đỏ tươi cho đến đỏ sậm; vẩy nhiều/thô bao phủ hầu như tất cả tổn thương. Tốc độ khỏi bệnh Dựa vào kết quả điều trị của BN qua các ngày điều trị, người ta chia tốc độ khỏi bệnh của BN thành các mức độ:  Kém: Thời gian điều trị tại viện lâu (>40 ngày), triệu chứng bệnh giảm chậm, khi ra viện vẫn còn tình trạng bệnh vẫn còn.

 Trung bình: Thời gian điều trị tại viện trung bình (30-40 ngày), triệu chứng bệnh giảm từ từ.  Tốt: Thời gian điều trị tại viện ngắn (15-30 ngày), triệu chứng và tình trạng bệnh giảm nhanh. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Rất tốt: Thời gian điều trị tại viện ngắn (<15 ngày), khỏi bệnh nhanh ra viện sớm, triệu chứng bệnh giảm nhanh và rõ rệt và khi ra viện biểu hiện của bệnh như vẩy, mủ,… gần như hết. Theo thang điểm 10, tốc độ khỏi bệnh của bệnh nhân được phân độ như sau: 0-2: Kém; 3-5: Trung bình; 6-8: Tốt; 9-10: Rất tốt [5,20].

Điều trị bệnh Hình 1. Sơ đồ chuẩn đoán và điều trị vẩy nến 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Acid Salicylic Trong Điều Trị Bệnh Vảy Nến Tại Viện Da Liễu Trung Ương cung cấp một đánh giá chi tiết về thực trạng áp dụng một loại thuốc bôi kinh điển trong phác đồ. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ hiệu quả và tính an toàn trong việc bong vảy, giảm viêm mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị, mang lại cái nhìn thực tế cho các bác sĩ lâm sàng. Để hiểu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh và các phương pháp điều trị khác, bạn có thể tham khảo thêm luận án nghiên cứu về cytokine và Cyclosporin A trong vảy nến hay đánh giá hiệu quả của liệu pháp tia UVB dải hẹp. Các phân tích tương tự về thực trạng sử dụng thuốc cũng được thực hiện trong lĩnh vực khác, như phân tích sử dụng kháng sinh viêm phổi.